GIAO AN NGU VAN 6 T1 - Pdf 45

Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./.........
Tuần 1
Tiết 1
con rồng, cháu tiên
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tởng t-
ợng kỳ ảo. Nắm đợc ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc. Mỗi dân tộc lại có
nguồn gốc riêng của mình. Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền
thuyết kì diệu. Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp
cho các em hiểu đợc điều đó.
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về
thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung. Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyện
này là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật
độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy.
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (13 phút) I. Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn Hs cách đọc. Gv đọc. 1. Đọc, kể

- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ và
kết hôn của Long Quân và Âu Cơ.
- Phần 2: Tiếp -> lên đờng: Việc sinh con và chia
con.
- Phần 3: Còn lại: Sự trởng thành của các con.
1. Giới thiệu nhân vật
? Truyện có nhân vật chính nào? * Nguồn gốc:
? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu
Cơ?
- Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở dới nớc, con
Thần Long Nữ.
Gv: Giải thích từ Hán Việt Thần Nông, Thuỷ
cung.
- Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ
Thần Nông.
=> Thần.
* Hình dạng:
? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình
dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
- Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phép
lạ.
- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần.
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng
của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
=> Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ.
? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?
Việc làm đó có ý nghĩa gì?
* Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt Ng
Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt.
Gv giải thích chú thích (1). -> Sự nghiệp mở nớc.

nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống
nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc
2
Giáo án Ngữ văn 6
tổ tiên.
+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm.
? Truyện đợc kể theo trình tự nào? Cách giới
thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật?
* Truyện đợc kể theo trình tự thời gian: giới thiệu
nhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm
tiêu biểu của văn tự sự.
Hoạt động 4 (5 phút)
IV. ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu Tiên
? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu
Tiên?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao
quý của cộng đồng ngời Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện
đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta.
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn gốc
của cộng đồng ngời Việt?
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk). Ghi nhớ: (Sgk)
Hoạt động 5 (5 phút) V. Luyện tập
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam
đợc sinh ra từ một mẹ -> Thể hiện tinh thần đoàn
kết, thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau.
Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện. Bài tập 2: Yêu cầu kể:
- Đúng cốt truyện, chi tiết.
- Dùng văn nói.

II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. Đa ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để giúp
Hs tìm hiểu truyện. Tranh cho Hs quan sát.
- Học sinh: Học bài. Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện. Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết Trăm trứng nở trăm con.
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng ta thờng nhớ đến
hai câu đối rất hay:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ
Bày nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.
Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của dân tộc Việt
Nam. Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú . Vậy hai thứ bánh đó đợc bắt
nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho
các em hiểu đợc điều đó?
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (10 phút) I. Hớng dẫn đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gv nêu yêu cầu đọc. Gv đọc. Hs đọc. 1. Đọc, kể
Giọng chậm rãi, tình cảm. Chú ý lời nói của thần
trọng bài: âm vang xa xa.
Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ.
Gv: Gọi Hs kể lại chuyện. Gv: Kể.
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk. 2. Chú thích
Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13.
Hoạt động 2 (20 phút) II. Tìm hiểu văn bản

Gv: Giải thích chú thích (4)
? Các ông Lang có đoán đợc ý vua không? Họ đã
dâng lên vua những lễ vật gì?
Gv: Giải thích chú thích (9)
- Các ông Lang không đoán đợc ý vua -> Làm cổ
thật hậu: Tìm các vật quý trên rừng,dới biển. Nh-
ng không thoả mãn ý vua.
Hs: Kể tóm tắt đoạn: Ngời buồn nhất... hình
tròn.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào?
Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các con
vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất: sớm mồ côi mẹ.
Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng áng.
+ Thân phận gần gũi với nhân dân.
? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là
gì?
- Dâng hai thứ bánh (Chng, giầy).
Chng: Đất; Giầy: Trời.
Gv: Giải thích chú thích (7)
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ
thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu)
+ Là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần.
-> Lấy gạo làm bánh.
3. Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng?
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng
nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con ngời

bánh chng, bánh giầy:
5
Giáo án Ngữ văn 6
Gv: Nhận xét, kết luận. Ghi điểm. + Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọng
những ngời đã sinh ra mình (thờ kính trời đất,
ông bà tổ tiên ). Nhớ ơn những tiền nhân.
+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra.
-> Đề cao lao động, nghề làm nông.
Học sinh tự làm bài tập 2. Bài tập 2:
4. Củng cố: (2 phút)
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Hệ thống lại kiến thức bài học.
- Chốt lại nội dung ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Đọc, kể lại chuyện.
- Phát biểu cảm nghĩ.
- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh chng, bánh giầy.
- Tập kể lại chuyện.
- Chuẩn bị bài Thánh Gióng.
6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 1
Tiết 3
từ và cấu tạo từ tiếng việt
I. mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ,
đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy).

- Cách
Hs: Trả lời. Gv: Chốt. * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ.
- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng.
? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là câu.
? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh đợc phát ra, dùng để cấu tạo từ.
? Khi nào một tiếng đợc coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
Hs: Thảo luận, trình bày. - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng.
? Từ đợc dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.
? Em hiểu thế nào là từ? 3. Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ.
7
Giáo án Ngữ văn 6
Hoạt động 2 (20 phút) II. Phân loại từ
Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk. 1. Ví dụ: (Sgk)
Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại. 2. Nhận xét:
Kiểu cấu tạo từ
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết,
làm.
Từ phức
Từ ghép Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy.
Từ láy Trồng trọt.
? Trong câu văn trên, các từ có gì khác nhau?
(Số tiếng).
- Số tiếng.
+ Từ có một tiếng -> Từ đơn.
+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức.
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng và
từ 2 tiếng trong câu?

* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại từ nào?
- Hoa hồng -> Từ ghép.
- Hoa vàng -> Cụm từ
- Máy móc -> Từ láy.
4. Củng cố: (2 phút)
- Khái niệm từ , tiếng.
- Phân loại từ tiếng Việt.
- Hệ thống kiến thức.
- Chốt lại nội dung ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài cũ: phần ghi nhớ (Sgk - Trang 14, 15).
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài Từ mợn.
8
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 1
Tiết 4
giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp trong đời sống con ngời và xã hội.
- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt (6 phơng thức biểu đạt cơ bản).
- Rèn luyện kỹ năng nhận đúng các kiểu văn bản.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp.
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài trớc để tiếp thu dễ hơn.
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức: (1 phút)

- Câu sau làm rõ ý cho câu trớc (mạch lạc).
? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý ch-
a? Theo em, thể coi đó là một văn bản cha?
- Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Văn bản.
? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày khai
trờng có phải là văn bản không? Vì sao?
Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói có
chủ đề. Câu d: Là bức th văn bản viết. Câu e:
Là thiếp mời văn bản viết.
- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trởng trong lễ khai
giảng, bức th viết cho bạn bè, những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiệp mời... đều là văn
bản.
* Nhận xét:
? Thế nào là giao tiếp? - Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt hay tiếp nhận t t-
ởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn ngữ.
? Thế nào là văn bản? - Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức
biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
9
Giáo án Ngữ văn 6
2. Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản.
? Căn cứ vào đâu để phân loại văn bản?
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng gặp?
- Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử
dụng các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt
phù hợp.
Hs: Điền vào bảng phân loại các tình huống
giao tiếp (Sgk).
STT Kiểu văn

biểu đạt nào?
a. Phơng thức tự sự.
b. Phơng thức miêu tả.
Hs: Xác định. c. Phơng thức nghị luận
Gv: Nhận xét, kết luận. d. Phơng thức biểu cảm.
e. Phơng thức thuyết minh.
Bài tập 2:
Gv: Gọi Hs xác định kiểu văn bản.
Hs: Trình bày.
Gv: Nhận xét, cho điểm.
- Truyện "Con Rồng, cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản tự
sự (Kể về việc và ngời). Vì kể chuyện Lạc Long Quân
và Âu Cơ sinh ra các vua Hùng.
* Bài tập thêm:
Đọc bài ca dao: Hôm qua tát nớc đầu đình.
Bài ca dao trên thuộc kiểu văn bản nào?
4. Củng cố: (2 phút)
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Nêu 6 kiểu văn bản. Xác định đợc các kiểu văn ấy.
- Hệ thống lại kiến thức.
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập (Bài 3, 4, 5).
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản tự sự.
10
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 2
Tiết 5

Hoạt động 1 (10 phút)
I. Đọc, kể tóm tắt, tìm hiểu chú thích
Gv: Nêu yêu cầu đọc, cùng Hs đọc toàn truyện. 1. Đọc, kể.
a. Đọc:
Gv có thể chia truyện thành 4 đoạn, gọi Hs đọc. Gv:
nhận xét.
Hs: Kể tóm tắt truyện. b. Kể:
Gv: Gọi Hs đọc chú thích Sgk.
Chú ý các chú thích:
1,2,4,6,10,11,17,18,19.
2. Chú thích
Hoạt động 2 (15 phút) II. Tìm hiểu văn bản
? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn nhỏ?
ý chính mỗi đoạn là gì?
* Bố cục: 4 phần:
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
Hs: Trình bày. - Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi Gióng.
- Gióng cùng nhân dân chiến đấu và chiến
thắng giặc Ân.
11
Giáo án Ngữ văn 6
? Nhân vật trung tâm của truyện này là nhân vật
nào? Vì sao?
- Gióng bay về trời.
? Gióng ra đời nh thế nào? 1. Sự ra đời của Gióng
Hs: Trình bày.
Gv: Nhận xét.
- Bà mẹ ớm thử vết chân lạ ngoài đồng -> Thụ
thai 12 tháng. Sinh ra Gióng -> 3 năm không
biết nói, cời, đặt đâu ngồi đó..

(hiện tại) mà còn cả vũ khí tự tạo (đơn giản:
cây cỏ của quê hơng).
(Cán, gơm, cuốc, thuổng...
-> Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến
thắng giặc ngoại xâm.
? Em có nhận xét gì về cách kể và cách tả của dân
gian?
-> Cách kể gọn gàng, rõ ràng và cuốn hút.
Gv: Cho Hs xem tranh Thánh Gióng đánh giặc. 4. Kết thúc truyện, Gióng bay về trời.
? Đánh giặc xong, Thánh Gióng làm gì? - Đánh xong giặc: cởi áo giáp sắt để lại, bay
thẳng lên trời từ đỉnh Sóc Sơn.
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại cho đến
nay chứng tỏ rằng câu chuyện trên không hoàn toàn
100% là truyền thuyết?
- Phù Đổng Thiên Vơng, Làng Cháy.
? Hình ảnh Thánh Gióng bay lên trời có ý nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày. Gv: Bình giảng.
- Gióng không đòi hỏi công danh mà xem hoàn
thành nhiệm vụ là quan trọng nhất.
? Qua những chi tiết trên, ta thấy Gióng là ngời nh
thế nào?
-> Gióng là một con ngời phi thờng, kỳ lạ nhng
mang những phẩm chất quý báu của dân tộc
Việt Nam: yêu nớc thơng dân.
Gióng bất tử, là biểu tợng của ngời dân Văn
12
Giáo án Ngữ văn 6
Lang. Là hình ảnh đẹp về ngời anh hùng dân
tộc. Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho
quê hơng xứ sở.

nh bay.
- Roi sắt gãy, nhỏ tre đánh giặc.
- Tiêu diệt giặc không còn một mống.
4. Củng cố: (2 phút)
- Hình ảnh Thánh Gióng: Sinh ra, lớn lên, ra trận, chiến thắng; ý nghĩa của hình tợng
Thánh Gióng. Nghệ thuật của truyện.
- Gọi một số Hs nêu nội dung chính của bài học.
- Hệ thống lại kiến thức đã học.
- Chốt lại nội dung ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Đọc, kể đợc truyện.
- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung truyện.
- Làm bài tập 2 ở phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
13
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 2
Tiết 6
từ mợn
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là từ mợn, hai hình thức vay mợn. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết Con
Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mợn khi nói và viết.
- Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mợn.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. Bảng phụ, một số ví dụ.
- Học sinh: Học bài. Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.

? Các từ chúng ta vừa tìm là từ thuần Việt hay từ
mợn. (Từ mợn).
Ví dụ: Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng sĩ, võ sĩ, chiến sĩ, hạ sĩ,
thợng sĩ ...
-> Từ mợn ở đây dùng rất phù hợp , tạo sắc thái
phù hợp trang trọng cho câu văn.
? Xem phim nào chúng ta hay nghe những từ
Tráng sĩ, trợng.
Hs: Phim Trung Quốc.
? Theo em, từ trợng và tráng sĩ có nguồn
gốc từ đâu?
- Từ mợn của tiếng Hán. Mợn tiếng Trung Quốc
cổ, phiên âm theo phát âm tiếng Việt gọi là từ Hán
Việt.
? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần Việt? * Từ mợn là những từ mà ngôn ngữ chúng không
có, phải mợn của ngôn ngữ nớc ngoài.
* Từ thuần Việt là những từ do cha ông chúng ta
14
Giáo án Ngữ văn 6
sáng tạo ra.
? Theo em, bộ phận từ mợn quan trọng nhất của
tiếng Việt là từ mợn của nớc nào?
-> Bộ phận từ mợn quan trọng nhất của tiếng Việt
là tiếng Hán, ngoài ra còn mợn ngôn ngữ của các
nớc Châu Âu.
Gv: Treo bảng phụ. Hs: Đọc to.
? Trong số các từ mợn ở Sgk, từ nào đợc mợn từ
tiếng Hán?
- Mợn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan.
- Mợn ngôn ngữ ấn ấu:

mất đi sự trong sáng vốn có của tiếng Việt nếu m-
ợn từ một cách tuỳ tiện.
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk).
Gv: Chốt nội dung ghi nhớ.
3. Ghi nhớ: (Sgk)
Hoạt động 3 (15 phút) III. Luyện tập
Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1, ghi nhớ các
từ mợn, xác định nguồn gốc từ mợn.
Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó gọi lên bản trình
bày.
Gv: Nhận xét, cho điểm.
* Bài tập 1: Các từ mợn:
a. Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.
b. Hán Việt: Gia nhân.
c. Anh: Pốp, In-tơ-nét.
Gv: Cho Hs thảo luận 2 em một.
* Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ
Hán Việt.
Sau đó gọi lên làm. a. Khán (xem), giả (ngời), thính (nghe), giả (ngời),
độc (đọc), giả (ngời). -> Giả: ngời.
b. Yếu (quan trọng), điểm (điểm), yếu (quan
trọng), lợc (tóm tắt), yếu (quan trọng), nhân (ngời).
-> Yếu: quan trọng.
Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi. * Bài tập 3:
Chia lớp làm 2 tổ.
Trả lời, tính điểm.
a. Đơn vị đo lờng: mét, km, kg, tạ, tấn...
Đội nào bó tay -> Thua. b. Tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan,
gác-đờ-bu, gác-đờ-sên...
c. Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông...

- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài. Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
III. tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Trình bày các phơng thức biểu đạt của văn bản?
- Làm bài tập 2 (Sgk)
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu học, học sinh trong
thực tế đã giao tiếp bằng tự sự. Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè
những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú. Vậy, thế nào là văn tự s, vai trò của phơng thức biểu
đạt này trong cuộc sống giao tiếp.
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 (34 phút)
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức
tự sự
? Hằng ngày, các em có kể chuyện và nghe kể
chuyện không? Kể những chuyện gì?
- Nghe, kể chuyện văn học (cổ tích), chuyện đời
thờng, chuyện sinh hoạt, ...
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ thể hơn, khi
kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì?
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích, khen, chê...
+ Ngời kể: Thông báo, cho biết, giải thích.
+ Ngời nghe: Tìm hiểu, biết.
? Truyện Thánh Gióng mà các em đã đợc học có

có hiểu câu chuyện không? (Không).
? Em có nhận xét gì về cách trình bày các sự việc
trong truyện?
? Từ ví dụ trên, em hãy nêu đặc điểm của phơng
* Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia -> Kết thúc -> Thể hiện ý
nghĩa -> Tự sự.
* Ghi nhớ: (Sgk).
4. Củng cố: (2 phút)
- Đặc điểm của phơng thức tự sự.
- ý nghĩa của phơng thức tự sự.
- Hệ thống kiến thức về khái niệm tự sự, ý nghĩa và đặc điểm của tự sự.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm trớc các bài tập Sgk và sách bài tập.
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự (Tiết 2).
18
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 2
Tiết 8
tìm hiểu chung về văn tự sự (Tiết 2)
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn tự sự và phơng thức tự sự.
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện văn bản tự sự.
- Thái độ tự tin khi tiếp xúc văn bản tự sự.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. Chuẩn bị tốt các bài tập.

ngợi trí thông minh của ông già.
Bài tập 2: * Bài tập 2:
Hs: Đọc bài thơ Sa bẫy.
? Bài thơ có phải là văn bản tự sự không? Tại sao?
Hs: Thảo luận, trình bày.
Gv: Nhận xét, kết luận.
Đây là bài thơ thuộc phơng thức tự sự (thơ tự sự),
vì nó kể chuyện bé Mây và mèo con bàn nhau bẫy
chuột nhng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy. ->
Mục đích chế giễu tính tham lam của mèo.
? Kể lại câu chuyện trên? - Kể cần nắm đợc các chi tiết:
+ Bé Mây và mèo con bàn cách bẫy chuột.
+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy.
+ Mơ xử án lũ chuột.
+ Mèo con sa bẫy.
Gv cho Hs đọc 2 văn bản trong bài tập 3. * Bài tập 3: Hai văn bản ở bài tập 3 là văn bản tự sự:
+ Kể chuyện.
19
Giáo án Ngữ văn 6
+ Kể sự việc.
? Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu khắc quốc
tế lần thứ 3 và Ngời Âu Lạc đánh tan quân xâm l-
ợc có phải là văn bản tự sự không? Vì sao?
? Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Văn bản 1: là một bản tin, nội dung kể lại cuộc
khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại
thành phố Huế chiều 3-4-2002 diễn ra nh thế
nào?
Hs: Thảo luận, trình bày.
Gv: Nhận xét, bổ sung.

dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến kết thúc.
x d. Tự sự là kể một chuỗi sự việc, việc này tiếp
theo việc kia.
Bài tập 2:
Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự sự, theo
em ý kiến nào đúng?
x a. Tự sự nhằm để thông báo các sự việc đã xảy ra.
v b. Tự sự để biểu hiện số phận, phẩm chất của
con ngời.
v c. Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen, chê đối với
ngời và việc.
x d. Tự sự nhằm nêu lên một vấn đề có ý nghĩa.
4. Củng cố: (2 phút)
- Kể các sự việc theo trình tự trớc sau trong truyện Bánh chng, bánh giầy.
- Hệ thống lại kiến thức.
- Nhắc lại nội dung mục ghi nhớ.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học bài.
- Nắm chắc lý thuyết. Biết vận dụng vào làm một số bài tập.
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 14).
- Chuẩn bị bài Sự việc vá nhân vật trong văn tự sự.
20
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 3
Tiết 9
sơn tinh, thuỷ tinh
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu đợc:

Gv: Yêu cầu Hs kể to, rõ ràng nội dung cốt truyện.
Hs: Kể. Gv: Nhận xét.
Hs: Đọc chú thích. 2. Chú thích:
? Trong văn bản trên, có những từ nào làm cho
em khó hiểu.
Hs: Nêu. Gv cùng Hs giải thích.
Gv: Giải thích các từ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Tản
Viên, lạc hậu, ván, cồn.
Hoạt động 2 (12 phút) II. Tìm hiểu văn bản
* Bố cục: 3 đoạn
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy phần?
Giới hạn? Nội dung của mỗi đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi: Vua Hùng 18
kén rể.
- Đoạn 2: Tiếp theo -> Thần nớc đành rút lui: Sơn
21
Giáo án Ngữ văn 6
Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh xảy
ra.
- Đoạn 3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của
Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.
? Nhân vật chính trong truyện này là ai? 1. Vua Hùng kén rể.
( Sơn Tinh và Thuỷ Tinh).
? Truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch sử
Việt Nam? (Thời đại các vua Hùng).
? Vua Hùng kén rễ trong điều kiện nh thế nào? - Lý do kén rể:
+ Vua chỉ có một ngời con gái xinh đẹp.
+ Cả hai chàng trai đến cầu hôn cùng một lúc, đều
tài giỏi.
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ngời nh thế nào? - Sơn Tinh: Chúa miền non cao.

III. ý nghĩa tợng trng của các nhân vật
? Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc coi là nhân
vật chính của truyện?
(Tham gia thực hiện các sự kiến chính, thể hiện
t tởng của văn bản).
? Theo em Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có phải là
những nhân vật có thật không?
* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhân vật hoang đ-
ờng, kì ảo do ngời xa tởng tợng ra.
? Nhân dân ta xây dựng hai hình tợng nhân vật
này nhằm mục đích gì?
- Thủy Tinh là thần Nớc, là tợng trng cho sức
mạnh ma gió, bão lụt hàng năm .(đợc hình tợng
hoá).
- Sơn Tinh là thần Núi, là sức mạnh vĩ đại của nhân
dân ta trong việc đấu tranh chống lũ lụt hàng năm.
-> Ước mơ chiến thắng thiên tai để bảo vệ cuộc
sống, bảo vệ mùa màng.
Hoạt động 4 (5 phút)
IV. ý nghĩa của truyện
Gv cho Hs thảo luận về ý nghĩa của truyện, ghi - Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm.
22
Giáo án Ngữ văn 6
vào bảng phụ, treo lên bảng và trình bày. - Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngự thiên tai của
ngời Việt cổ.
? Truyện nhằm giải thích điều gì? Thể hiện ớc
mơ gì? Nhằm ca ngợi ai?
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vua
Hùng (Tản Viên- con rể vua Hùng).
- Xây dựng đợc những hình tợng kỳ ảo, đặc sắc.

- Tình trạng lũ lụt xảy ra hàng năm.
- Nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt trên là do chặt
phá rừng bừa bãi.
- Khắc phục bằng cách trồng rừng.
=> Đây là chủ trơng hoàn toàn đúng đắn.
4. Củng cố: (2 phút)
- Tóm tắt đợc nội dung cốt truyện.
- Cách thức kén rể của vua Hùng.
- Cuộc đua tài của hai Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ý nghĩa tợng trng của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- ý nghĩa của truyện.
5. Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Nắm các chi tiết hoang đờng, kì lạ trong truyện.
- Làm bài tập ở phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài Sự tích hồ Gơm.
23
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn ......./......./.........
Ngày dạy:......../......./..........
Tuần 3
Tiết 10
nghĩa của từ
I. mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa từ.
- Rèn luyện kỹ năng giải thích nghĩa của từ.
- Có ý thức dùng từ khi nói và viết.
II. chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. Bảng phụ. Từ điển tiếng Việt.

phận sau dấu 2 chấm (nghĩa của từ), và hình thức.
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình bên?
Mô hình:
từ =
hình thức
nội dung
? Ra ra khái niệm: Thế nào là nghĩa của từ? -> Nghĩa của từ ứng với phần nội dung.
=> Nghĩa của từ là nội dung sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ...) mà từ biểu thị.
Hs: Đọc ghi nhớ. 3. Ghi nhớ: (Sgk).
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ.
24
Giáo án Ngữ văn 6
Hoạt động 2 (10 phút) II. Cách giải thích nghĩa của từ
Hs đọc lại phần chú thích đã dẫn ở mục I. Đọc
to phần giải thích nghĩa của từ.
1. Ví dụ: (Sgk)
2. Nhận xét:
Trong 2 câu:
a. Ngời Việt Nam có tập quán ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
Ví dụ: Câu a: đợc; Câu b: không.
Vì: Tập quán có nghĩa rộng -> Chỉ số đông.
Thói quen nghĩa hẹp hơn -> Số ít.
? Hai từ tập quán và thói quen có thể thay thế
cho nhau đợc không? ? Vì sao nh vậy. Ví dụ: Thói quen của một cộng đồng đợc hình thành
lâu đời -> Tập tục.
Hãy giải thích nghĩa của các từ đi, cây, già?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ Lẫm

thích nghĩa của các từ theo cách nào?
b. Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. Đa
ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ biểu
thị.
Gv : Khôi ngô, thủy cung, mỹ vị, thụ thai,
tráng sĩ... -> Đa ra các chú thích.
c. Tản Viên: Miêu tả đặc điểm sự vật.
d. Lạc Hầu: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Hs: Thảo luận, trình bày. e. Phán: Đa ra từ đồng nghĩa.
Gv: Nhận xét, kết luận. g. Sính lễ: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
h. Hồng hào: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
2. Bài tập 2
Cho Hs hoạt động theo nhóm.
? Điền vào ô trống.
- Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết để có hiểu
biết, có kỹ năng.
Đối chiếu phần nghĩa và phần từ để các em
chọn phù hợp.
- Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta rồi làm theo, chứ
không đợc ai trực tiếp dạy bảo.
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập.
- Học hành: Học có văn hoá, có thầy cô, có chơng
trình, có hớng dẫn.
25

Trích đoạn Kể lại truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Nê uý nghĩa của truyện? 3 Bài mới: chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ. chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Nghiên cứu, soạn bà Trò: Soạn bài theo câu câu hỏi Sgk III tiến trình lên lớp:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status