NỒNG THÔN VIỆT NAM
TRONG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRI ẺN BÈN VỮTNC
L ê Cao D o à n '
1.
Những quá trình của sự phát triển nông thôn trong hội nhập và phát
triể n bền vững
Thị trường hóa, công nghiệp hỏa, hiện đại hóa, đô thị hóa và hội nhập nèn
kinh tế vào tiến trình phát triền hiện đại toàn cầu là những yếu tố quyết định đến sự
thay dổi mang tính căn bản dối v ó i nông thôn. Có thể nói, dây là những yếu tổ tham
gia cấu trúc lại nông thôn. Dưới sự thúc đấy cùa thị trường hóa, công nghiệp hóa,
hiện dại hóa, dô thị hóa và hội nhập đã diễn ra nhũng quá trình chuyển biến cãn hán
trong nông thôn.
/ . / . Quá trình chuyển đổi từ nông nghiệp tiểu nông thành mội lỉnh vực
kinh doanh, một ngành công nghiệp độc thù
Đây là quá trinh thay đổi trong phương thức sản xuất và kết cấu kinh tá cùa
nông nghiệp tiểu nông. Dưới sự thúc đẩy của quá Irỉnh th ị trường hóa và công
nghiệp hóa, sự phát triển cùa nông nghiệp thể hiện trong những nội dung sau:
i) Chuyển lừ sản xuất nông nghiệp giản dơn Ihành nông nghiệp mang linh
thương phẩm cao. Đến lượt mình, quá trình thương phẩm hóa, kinh doanh hóa dẫn
tới những thay dồi sâu sấc trong hệ thống nỏng nghiệp.
ii) Chuyển từ sản xuất nông nghiộp lạc hậu sang mô hình sản xuất cống
nghiệp: Đây là quả trình áp dụng những thành tựu kỳ thuật và công nghệ do dại
công nehíộp tạo ra vào nông nghiệp. Những quá trình này thể hiện qua việc thủy lợi
hoa, cơ khí hóa, hóa học hóa và ap dụng khoa học sinh học trong kỹ thuật tạo giống
và hỉnh thành công nghệ canh tác Đây ihực chất là nội dung của quá trình công
nghiệp hỏa nông nghiệp, hiên nông nghiệp thành một ngành công nghiệp dặc thù.
iii) Hiên sản xuât nông nghiộp khép kín thành một chuỗi sàn xuất. Chuỗi sàn
xuất này một mặt tách các khâu trong quá Irình sản xuẩl nồng nghiệp và chuyán
dặc thù lại không liên quan gì dén lỷ trọng và vai trò của nỏ trong co cấu kinh tế.
B à i vì, sự phát triển của nông nghiộp theo hướng hàng hóa và hiện dại là đòi hỏi
tất 'ếu. Dây chinh là quá trình thay dổi trong phirong thức sản xuất, trong cơ cấu
kinh tế của bản Ihân nông nghiệp Đên lượt mình, sự thay dổi nảy làm tăng sức sản
xuấ và hiệu quà kinh tế cùa nông nghiệp Và do dó, nông nghiệp trô thành một
ngàih còng nghiệp dậc thù, (hành một lĩnh vực sản xuất tạo ra giá trị gia tăng, do
dỏ hành một cực tăng trưởng của nền kinh tế. M ặl khác, cùng với sự tan rã
phuơng thức sản xuất tiểu nông lá khối lao động, dân cư quàn tụ trên ruộng đấl do
bị tin ră phải chuyển sang các lĩnh vục sản xuất phi nông nghiệp và chuyến dẽn đò
th i, lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp và dân cư sống ò nông thôn giảm đi
m ộ cách căn hãn Trong làn sóng nông nghiệp, dân cư hầu như sống ỏ nông thôn
và ao động hau như chi làm Ircmg nông nghiệp với phương thức lạc hậu, vì thế
k in ì tế không thể phát triển dirợc. nííhco và dói như là m ội định mệnh của nông
d â r (hì nay, đân cư và lao độne trong nông nghiệp và nông thôn chi còn lại một
và i phẩn trăm. H iện nay, với sức sản xuất lớn, nông nghiệp hiện đại không những
295
VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI T H Ả O QUỐC TÊ LÀN T H Ứ T ư
tạo ra m ột luợng nông phẩm đủ dể nuôi sống dản cư của đẩt nước mà còn nhầm
vào xuất khẩu. Theo thống kê của FA O , đẩu thế kỷ X X I, cỏ 10 nước hàng đầu về
xuất khẳu nông sản, là những nước công nghiệp phát triể n , với tỷ trọng dân cư
nông thôn chỉ m ội vàì phần trăm cùa dân cư cả nước. Đó là M ỹ, Pháp, Hà Lan,
Đức, H i, Lucxam bua, Anh, Canada, lia lia , A u stralia và Tây Ban Nha. Trong khi
đó, Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp lớn, song chưa phải !à nước công
nghiệp phái triển, nên chi đứng Ihứ ] 1, với mức xuất khẩu bảng 1/4 của M ỹ, chưa
bằng 2/5 của Pháp và nhất là chưa bằng 1/2 của Hà Lan, là nước nhỏ có 15 triệu
dân. Vậy vấn đề không phải là tỳ trọng của nông nghiệp trong nền k in h té, mà là
NỐNG THÔN VIỆT NAM TRONG HÔI NHẢP
nói. Sự di chuyền cơ cấu kinh tổ làm dào lộn hnàn loàn xã hội nông thôn truyền
thong, (làn chuyên xã hội từ một xã hội nông niihiệp thành xã hội công nghiệp,
Cũng nhận thây răng, sự di chuyển cơ câu kinh lể, thay dổi mục tiêu sản xuat
va xác lập hệ thong công nghiụp cũng có nghTa là một sự Ihay dổi căn bản trong
quan hẹ sàn xuất, quan hệ kinh tế của nóng thôn truyền thống - xác lập quan hệ
kinh tế thị trườne và đặt nông thôn váo hệ kinh te thị (niờne Đây là sự thay đồi cơ
bản và tổng the, hình thành nên tànẹ và những điểu kiện tắt yếu đế đ ặ i nông nghiệp
và nông thôn vào hệ ihống chung của sự phát triến. Dây là một diều thưởng bị bỏ
qua va xem nhẹ trong nghiên cứu về phát triển nông thôn. Thông thường, dề cập
dcn phát triển nông thôn, chúng ta lập lức nghĩ tới phái triển kết cấu hạ tầng nông
thôn, hay quy hoạch cho phát triển nông thôn, mà không nghĩ tó i cần dặt nông
thôn vào hộ thống chung của sự phát triển, hệ thống kinh tố thị trường công nghiệp
cùa sự phái triển.
1.3.
Sự thay đỏi kinh tể nông nghiệp và bản thân người nông dân với tính
cách ià chủ thể kinh tể của làn srìng nông nghiệp
N ông dân là m ột trong nhừng chủ thể kinh tế, lấv sản xuất nông nghiệp làm
nguồn sống chính và sinh sống chủ yếu ở nông thỏn. Trong quá trình thị tnrờng
hóa, công nghiệp hóa, phương thức sản xuât tiểu nông dân chuyển thành nông
nghiệp thương phấm và nông nghiệp trỏ thành một lĩnh vực kinh doanh. Đây là sự
thay dổi căn bàn phương thúc sản xuất tiểu nông vá xác lập phương thức sản xuất
thị trường - công nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Sự thay đổi này làm mât dần
kinh tế tiểu nông hộ, thay vào đỏ là các loại hình doanh nghiệp kinh doanh nông
nghề khác nhau song họ dơn thuần là công dân của xã hội thị trưởng - công nghiệp,
xã hội dân chủ.
1.4. Đố thị hóa nông thôn
Thị trường hóa và công nghiệp hóa dã đặt nông thôn vào quả trình phát triển
chung làm thay đổi hát thảy nội dung vậl chất và quan hệ xã hội truyên thống cũa
nông thôn, về hai phương diện: lối sống vả tổ chức. Sự phát triển nông thôn có nội
dung cn bàn là đô thị hóa, chuyển từ nông thôn tiểu nông sang nông thôn mang lính
đô thị hóa.
Đương nhiên, khi kinh tế th j trường phát triển thay cho kinh tế tiểu nông
mang tính tự nhiên, tự túc, lự cấp, nghèo và các quan hệ lệ thuộc, bâng kinh tế
giàu có với các quan hệ Ihi trường thì toàn bộ sinh hoạt k in h tế, xã hội đã thay đổi
gốc rễ trong dó có quá trình đô thị hóa. Có thể nói th ị trường, công nghiệp, dô thị
hóa sẽ làm phẩng xã hội, làm mờ những khác biệt giữa hai khu vực nông thòn và
đô thị. Trong làn sóng nông nghiệp, xã hội tồn tại trong sự phân ]y lách rời, đôi
lập giữa Ihành th ị và nông thôn, trái lại trong làn sóng công nghiệp, dó là quá trinh
công nghiệp đô th ị, cấu trúc xã hội nông thôn theo diện mạo của mình. Cũng nói
ngay răng, đố thị hóa không phải là xóa bỏ nông thôn, mà là quá trỉn h cải biến xã
hội nông thôn, chuyển hóa nông thôn thành nông thôn đô th ị hóa với nhừng nội
dung sau:
•
i) Tiến irình kinh tế thị trường - công nghiệp không chi thay đổi căn bản trong
phương thức sản xuất, mà còn thay đổi quan hệ xã hội, lố i sống của người dân nông
thôn. K hiến chủng bị chi phổi bửi quan hệ, lối sống mang đặc điểm thị trường công nghiệp - Iqì sống đô th ị;
ii) Các quan hệ thân tộc xóm giềng không càn là những quan hệ hầu như duy
nhất chi phối nông thôn, mà thay vào đó, các quan hệ thị trường, quan hộ pháp luật,
quan hệ hành chính là quan hệ đặc trung cơ bản chi phối các giao dịch và hành vi
của người dân nông thôn;
iii) Krnh tế th ị trường - công nghiệp, một mặt, phá vỡ sự khép kín của nông
báo tồn, xâm nhập, hòa hợp và tích hợp vói văn hóa hiện dại. K h i đó, bản săc văn
hóa dân lộc, cái sinh ra trong tiển trình cùa nong thôn truyền thống, sẽ tạo ra sức
mạnh Irong xã hội hiện dại. Có thể nói, nghèo khổ, nô dịch và lăm tố i, "bùn lầy,
nưcc dọng" của nông thồn truyền Ihống sẽ phải nhường chỏ cho sụ giàu có, dân
chủ, văn minh
ỉ. 5. M ô i trườitg VÀ sự phái triển bển vừng nông thôn
Thị trường hỏa, công nghiệp hỏa và đò thị hóa là sự thay đổi cân bản trong hệ
thống xã hội, trong chu trình kinh tế - xã hội. Sự thay đổi này dẫn tới một mối quan
hệ, một sự tương tác mới giữa phát triển xẫ hội và môi trường tự nhiên. Trong mối
lưrong tác này, sụ phát triển của kinh tá thị trường - công nghiệp và đô thi, gây tổn
thương nặng nề đến moi trưòmg thiên nhiên. Đen lượt mình, sự tổn thương môi
tr ương dã làm lung lay nền móng của sự phát triển. Đâv là vấn đề hệ trọnti và phức
tạp nêu mộl cách văn lăt gôm i) Quá trình phát Iriên co điển cùng với công nghiệp
hóe dã làm cho sự phát triển không tương thích với chu trinh sinh học, do đó làm
cạn kiệ l tài nguyên và ô nhiem môi tnrờng. Điều hộ trọng hơn, phát thài khí C 0 3 tạo
rai Hệu ứne nhà kính, làm tăns nhiệt độ trái dấl. gây biến đổi và khủng hoảng khi
299
VIỆT NAM HỌC - KỲ YẾU HỘI T H À O QUỐC TÉ LÀN T H Ử T ư
hậu. Đây là nguy cơ gây sụp dổ toàn bộ sự phát triển, ii) Sự phát triển hiện dại với
cách mạng khoa học - công nghệ, kinh tế tri thúc và nền kinh tể toàn cầu, làm thay
dổi chu trình kinh tế, tạo ra cơ sở cho hài hòa và thân thiện giữa phát triển kinh tế,
xã hội với môi trường, dồng thời, hlnh thành những cơ sở và điều kiện cho việc giải
quyết mối quan hệ giữa phát triển và m ôi trường, iii) Với k in h tế tri thức, chu trình
và cẩu trúc kinh tế đã có một sự thay đổi: chuyển hóa các tổn thất m ôi trường thành
các chi phí và dược hạch toán chung ưong tài khoản quôc gia.
Sự phát triển nông nghiệp, nông thôn với quá trình thị trường hóa, công
NỔNG THỔN VIÊT NAM TRONG HÔI NHẢP ..
phái Iriổn hiện dại này. Có ihổ nói, đổi mới cũa Việt Nam chinh là nhăm thực hiện
phương thức phái triển hiện dại như trên.
Dánh giá về đổi m ói kinh tế ờ đây thẻ hiện (rên những nét chù yểu sau:
i) Cùng với việc tái lập các chú thể kinh tế tư nhân, phi tập trung hóa dã khiến
cho của cải dưới các hình thức khác nhau, về cơ bản, mang hình thái hàng hóa. Từ
đây, các quan hộ kinh lế thị trường, cơ chế và quy luật kinh tá thị trường được hình
thành và chi phoi sự phát triển. Có the noi, cơ chá Ihị Irường dã băt đầu tham gia
quyết dịnh những vẩn đề cơ hàn cua nền kinh lế.
ii) Đã hình thành các doanh nghiệp kinh doanh nhăm vào lợi nhuận, dật kinh
té tiến sâu vào kinh tể thị trường phát triền.
iii) Cấu (rúc kinh tế dã có sự thay đổi căn hãn. Công nghiệp và dịch vụ đã
chiếm gần 80% GDP, nông nghiệp chi còn trên 20%. Đây là cơ cấu kinh tế của một
nền kinh tc th ị trưởng và đã nghiêng hản vê công nghiệp.
iv ) Nền kinh tá V iệ t Nam đã vượt qua ngưỡng kém phát triển, hình thành
thặng dư cho tích tùy. Cùng vói các nguồn dầu tư nước ngoài, tổng đầu tư của nền
sản xuất xã hội đã đạt trên 40% GDP Đây ]à mức dầu tu càn thiết của một bộ máy
kinh tế di tới cho cất cảnh. Năm 2008, thu nhập trên đâu người đạt 1.040 USD, nền
kinh tế V iệ t Nam đã cất cánh.
V) Nền kinh tế đâ hội nhập khá mạnh vào nền kinh tá thế giới, biểu hiện qua
hai chi sổ: giá trj xuất nhập khẩu lổm hưn tổng sản phẩm quốc gia, đầu tư Irực tiếp
nước ngoài nói riêng và vốn nước ngoài nói chung chiếm 30% tổng vốn dầu tư cùa
xã hội.
v i)
Năm 2007, V iệ t Nam chính thức trở thành thành viên cùa Tổ chức Thưtmg
nông nghiệp. Có thể nói, sự phát triển của kinh tế V iệ t N am đang diễn ra trong
thời đại hiện đại, song phương thức phát triển lại có định dạng cổ diển, thực chất
là lạc hậu.
Hai diểm yểu cơ bản trong phát triển cùa nền kinh tế cho thấy, sự cất cánh cùa
nền kinh tế là rất khó khăn, nặng nề. Với những điểm yếu này, nền kinh tế có thê
vượt qua duợc bẫy nghèo, nhưng khó có thể vượt qua dược bẫy thu nhập trung bình.
Đưcmg nhiên, những điểm yếu cơ bản Ưong phát triển kinh tể cũng là những yếu tò
hợp thành khung cảnh chuyển biển, phát triển của nông thôn.
3. Chuyển biến, phát triển của nông tbôn Việt Nam trong quá trình Đồi mới
3.1.
Chuyển biến, phát triển nông nghiệp và cơ cấu kinh tể nâng thôn trong
quá trình đổi mới
•
Sự chuyển hiển và phát triển kinh tế nông thôn trong thời kỳ Đ ổi mới có đột
phá tái lập hộ nông dân là đơn v ị kinh tế tự chủ và sản xuất nông nghiệp dược
chuyển thành sản xuất hàng hỏa. Đây là động lực mạnh mẽ nhất kh ô i phục và phát
triển kinh tế nông thôn. Thành tựu của phát triển nông nghiệp thể hiện ở mấy điểm
sau: i) Sản xuất lúa nhanh chỏng vượt qua ngưỡng 2 ] triệu tấn. Cho tới nay, sản
lượng lúa đã đạt trên 40 triệu tấn. V ớ i mức sản xuất này, sản xuất lương thực không
những đã giài quyết tốt nhu cầu của xã hội, mả còn tạo ra m ộ i lượng xuất khẩu lớn,
đạt khoảng 7 triệu tấn, dứng thứ hai trong những nước xuất khẩu gạo trên die giới;
ii) Trên cơ sở sản xuấl lương thực vượt quá nhu cầu tất yếu đã diễn ra phân công
theo ngành trong nông nghiệp. Chân nuôi và thủy sàn đã dân trở thành ngành sản
xưất chính, hơn nữa, là ngành có tính {hương phẩm cao, nên chăn nuôi, thùy sàn
phát triển, Ihực chất là dẳy mạnh sản xuất hàng hỏa trong nông nghiệp; iii) Đã hình
thành những vùng sản xuất nông sản xuất khẳu lớn tập trung: chè, cà phê, cao su,
triền công nghiệp qua hình (hức cụm, khu công nghiệp hinh thảnh các trung lâm
kinh lế mới phân bổ ỏ nông thôn đă lạo ra một lực lượng kinh tể gây tác dộng lớn
tá i nỏng thôn: tạo công ăn việc làm thông qua việc các khu cồng nghiệp thu hút
nhân lực vào làm việc, đặc biệt là lạn ra sự phát triển cấc dịch vụ phục vụ các nhu
câu khác nhau cùa lao dộng vả dân cư làm việc trong các khu còng nghiệp. V ớ i sụ
phá: triển nhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ dưới các hình thức khác nhau,
nòng thôn V iệ l Nam trong những năm Đổi mới dã có nhừng biến dổi lớn Iheo
hucng thị trưrmg hóa, công nghiệp hóa và dô thị hóa.
3.2. Những chuyển biến xâ hội chù yểu trong nông thôn
Quá trình thì trường hóa, công nghiệp hóa thời kỳ Đ ổi mới dã làm thay dổi
m ạrh nông (hôn về khía cạnh xà hội. Trước hết, dán cư nông thôn có sự thay đổi lớn.
i)
Quá trinh di chuyển lao dộng và dân cu từ nông thôn ra thành thị và di
chuyển dân cư giừa các vùng: Đây có thể là một nét tiêu biểu trong sự biến động
cùa xã hội nông thôn. Cho tới năm 2012, dân số thành thị của V iệ t Nam dã dạt 28.7
tr iộ i dân, chiếm 32,45% dân số cùa cả nước. Bây là m ôt chuyển biến lớn so với xâ
h(ội tiều nông trước dây trên 90% dân số ờ nông thôn. Sự di chuyển dân cư và lao
díộrg ờ một ý nghĩa nhát dịnh là quá trình tách lao dộng và dân cư khỏi ruộng đất,
khci nông nghiệp nông thôn, làm lan râ sự lộ (huộc cùa con người, của xã hội vào
ru ộ ig đất vả nông nghiệp
303
VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI T H Ả O QUỐC TẾ LẰN T H Ứ T ư
ii) Sụ thay dổi lởn về nghề nghiệp của dân cư nông thỏn: Năm 2012, tỷ ưọng
lao động theo các ngành nghề chung của cả nước là: nông nghiệp chiám 47,5%, còng
nông thôn, vì vậy làm thành một yếu tố tham gia mạnh mẽ vào quá trình đô thị hóa
nông thôn, dồng thòi tạo nên một nẻt đặc thù trong quá trình đô thị hóa ờ V iệ t Nam;
3) Sự phát triển các khu công nghiệp và dịch vụ thương mại không chi là hình tlành
các khu trung tâm kinh té, mà còn là sự hình thành các dạng dô th ị công ngiiợp
phân bố ờ nông thôn. 4) Sự thay dổi cẩu trúc và tinh chất các thôn làng. G iò ỉây.
304
NÒNG
thổn
VIÊT
nam tr o n g hồi
NHAP
các Ihôn lang liêu nòng đang cỏ sự thay đổi đảng kể về các phương diện dàn cư, kết
câu hạ tâng, xây dựng nhà ở vả câu trúc không gian của thôn làng... Các thôn làng
sau một thời gian biến đổi, nhất là hai thập kỷ đồi mới vừa qua, dã có những tinh
chất của dô thị. vì thê không còn là thôn làng truvển thông (lũy trc xanh, nhà tranh
vách đất). Đưcmg nhiên, đó chưa phải là đò thị. có the hình dung, thôn làng dang
chuyên thành những dô thị "m in i'
3.3. Sự thay d ô i của kinh tế nông dãn VÀ ngư ờ i nông dàn
D ố i lượng cuôi cùng chịu sự tác động và biến dôi của phương thức sản
xuất, k ct cấu kinh tế nông nghiệp chính là chủ thể kinh té tiểu nông - ngưòi nông
dân. Trước h é l, kinh tá hộ nông dân chuyển thành các dạng kinh doanh nông
nghiệp và các lĩnh vực phi nôntỉ n 3híệp. Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông
Trong sự phát triển, do không thay đổi dược phương thức sản xuất, không thay dối
được năng lục, do vậy không hội nhập được vào quá trình phát triển, sự nghèo khổ
của họ không tụt hơn trước, song so với sự phát triển chung, có cảm tưởng họ bị hẩn
củng hóa N hung trong sự phát triển chung, đây ]à phần nhỏ, là phần đuôi của quá
trình chuyển hóa mà thôi.
4. Những vấn đề đặí ra trong phát triển nông thôn hiện nay
Đổi mới dã đặt nông thôn vảo quá trình thị trường hóa, công nghiệp hóa,
đô
thị hóa và do vậy, nông thôn phải từng bước thích nghi với quá trinh phát triển tổng
thể của toàn nền kinh tế. Điều này cũng tức lả, nông thôn tiểu nông đang được cấu
trúc lại thành một cấu phần của xã hội hiện dại. T uy nhiên, sự phát triển của nông
thôn mới ở bước đầu của quá trình phát ưiển. Do những điểm yếu căn bản trong
phát triển chung của nền kinh tế chi phối, sự phát triển của nông thôn diền ra chậm
và chất lượng chưa cao. Trong sụ phát triển này, có một số vấn đề lớn, riêng của
phát triển nông thôn cần dược giải quyết:
4.1. Vẩn để bao tr ù m : Hệ kinh tế thị trường chưa phát ưiển theo những chuẩn
mực chung, hiện đại, khiến cho nông thôn chưa cỏ cơ sở thích ứng để phát triển,
nên những tàn tích của xã hội cũ và phương thức sản xuất tiểu nông cổ xưa, lỗi thíti,
dai
dăng trở thành những trở ngại cản ừở sụ phát triển.
4.2. Những vấn đề trong p h ả i triển kinh tế
- M ộ t trong những vấn đề lớn nhất cản trở phát triển nông nghiệp lả sản xuất
lúa vẫn còn tiếp tục ỏ v ị trí nền tảng. Trong làn sóng nông nghiệp, kinh tế sinh tồn
dã dưa sản xuất lúa thành nền tảng, tuy nhiên, do bản chất sinh tồn, tinh hàng hóa và
hiệu quả thấp, vì vậy, sản xuất lúa của V iệ t Nam , trong lôgic kinh tế và ưong thực
nghiệp truyền thống và thương mại (tiểu thương), diều quyết dịnh là sụ phát triển
cùa công nghiệp và thương nghiệp lớn Bởi vì, sụ phát triền là yếu tố quyết dịnh thu
hút ;huyen dân cư nông thôn ra thành thị, do dó dây là nhân tố quyết dịnh cấu trúc
]ạì >ã hội nông thôn, mặt khác công nghiệp sẽ phân bố, lan tỏa và xâm nhập vào xã
hội nông thôn, cải tổ và cấu trúc lại toàn bộ xã hội nông thôn. Bởi vậy, xét cho
cùng, đề dấy mạnh và đi tới sự thành công, chính là giải quyết tốt hai diểm yếu căn
bản nỏu ờ phần trên.
4.3. N h ữ n g vẩn đề x ã h ộ i
Thứ nhât, dô th ị hóa là khâu trung tâm của phát triển nông thôn, song đô thị
hóa ở nông thôn lại lả khâu yểu nhất c ỏ Ihể nói, V iệ t Nam chưa định dạng được
vê tò chức không gian của nông thôn hiện dại - nông thôn đô thị hóa. Đ ô thị hóa
vớ i kiểu phát triển các tuyến phổ bám theo trục dường giao thông đang trở thành
net nổi bật và có tính chất đặc thù cùa Việt Nam Từ Hà N ộ i dến H ải Phòng và từ
H ả N ội tó i N in h R ìn h ... dang trở thành những phố dài nhất thể giớ i. Chưa có
m ộl nghiên cứu về những phản hồi dương hay âm của quá trình dô thị hóa kiều
đặit liệ t này.
Vấn dê lớn thứ hai, chính là vấn đề cấu trúc lại dân cư nông thôn. Thực chất
ùửa quá trình này là dân cư nông thôn chuyển vào đô thị. Quá trình này này sinh hai
vấm dề:
a) Dân cư nông thôn già nhanh hơn và chát lượng dân cư ẹiàm nhanh, do dân
oh‘U‘ển vào thành pho là người trẻ, cỏ chẩt lượng lao dộng cao hơn;
b) Phát triên hiện dại có cơ sở cùa minh là nguồn nhân lực chất lượng cao. Mà
d iề i này phụ Ihuộc lớn vào giáo dục va đao tạo. Nhưng nguồn nhân lực này lại chủ
307
VIỆT NAM HỢC - KỲ YẾU HỘI T H Ả O Q U Ố C TẾ LẢN T H Ử TU
yểu là dân cư nông thôn, như tTên ta đã thấy, phàn dân cư là người nghèo, vì thế nếu
Nxb. Khoa học xã hội, 2007.
4. TS. Lê Cao Đoàn, Triết lý phát triển Mối quan hệ giữa cổng nghiệp và nóng nghiệp
thành th ị và nóng thôn, tro n g quá trìn h công nghiệp hóa, hiện đại h óa , Nx b. K h o a
học xã hội, lỉà Nội, 2001.
308
NÔNG TH(*)N VIỆT NAM TRONG HÔI NHẲP
5.
PGS.TS. Lê Cao Doàn, CÔHÍỊ nghiệp hỏ(>, hiớn đụi
hóa rủt ngẳn.Nhữngvánđể ỉý
luận và kình nghiệm thé ỊỊÌói. Nxb. Khoa học xẫ hội, Hà Nội, 2008.
6
Bùi I l u y D ă n g - N g u y e n Điền, Nông nghiệp Việt Nam
Từ cộ i nguồn đến đ ỗ i m ới,
Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 19%.
7.
PCiS.TS. Dỗ l ien Sâm, Van đè tam nôn 1» ớ Trung Quốc Thục trạng và giải pháp,
Nxb. Từ điển Bách khoa. Hà Nội, 2008.