ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=== ===
LÊ QUỲNH PHƢƠNG
QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT - TRUNG VÀ HOẠT ĐỘNG
THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC CỦA
NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC
Hµ néi, 2009
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=== ===
LÊ QUỲNH PHƢƠNG
QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT TRUNG VÀ HOẠT ĐỘNG
THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC CỦA
NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM
Chuyên ngành du lịch học
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH XUÂN DŨNG
hai nước, ngành du lịch Việt Nam cần phải tăng cường nghiên cứu và tìm hiểu, xây
dựng định hướng để chủ động thu hút và khai thác nguồn khách. Đây là vấn đề vừa
mang tính kế hoạch lâu dài, vừa mang tính cấp thiết được đặt ra không chỉ đối với
ngành du lịch cấp Quốc gia mà đối với hoạt động du lịch tại các điểm đón khách
hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài
3
“Quan hệ hợp tác Việt – Trung và hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc
của ngành du lich Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài này, Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu về tình hình quan hệ hợp
tác giữa hai nước Việt Trung; những hoạt động mà Việt Nam đã tiến hành để thu
hút khách du lịch Trung Quốc nói riêng và khách du lịch Quốc tế nói chung, thực
trạng khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2003 – 2008; giải pháp
ngành du lịch đã áp dụng để khai thác thị trường khách du lịch Trung Quốc. Trên
cơ sở đó, đề xuất và kiến nghị giải pháp phát triển nguồn khách đầy tiềm năng này
trong thời gian tới để có thể đạt hiệu quả cao hơn nữa trong việc khai thác nguồn
khách cho ngành du lịch Việt Nam.
Căn cứ vào mục tiêu đề ra, luận văn tiến hành giải quyết những nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Tổng quan về thị trường khách du lịch Trung Quốc, tìm hiểu đặc trưng và
các sở thích tiêu dùng du lịch của du khách Trung Quốc.
- Mối quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Quốc, cơ sở cho hoạt động thu hút
khách du lịch Trung Quốc.
- Một số hoạt động thu hút khách du lich Trung Quốc nói riêng và khách du
lịch Quốc tế nói chung tại Việt Nam.
- Tình hình khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2003 – 2008.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách du lịch Trung
Quốc tại thị trường Việt Nam.
trước tác giả nghiên cứu đã có một số công trình liên quan công bố như:
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch, “Thị phần khách du lịch
Trung Quốc của du lịch Việt Nam,, tiềm năng – hiện trạng – giải pháp khai thác và
phát triển”, Cao Thị Thu Hiền, 2001.
5
Đề tài khoa học cấp ngành: “Nghiên cứu đánh giá một số đặc điểm của thị
trưởng khách Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của du lịch
Việt Nam” do bà Nguyễn Quỳnh Nga và nhóm nghiên cứu thực hiện, 2001.
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch, “Nghiên cứu tâm lý và ứng
dụng xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù cho khách Trung Quốc trên thị trường du
lịch Quảng Ninh”, Vũ Khắc Điệp, 2003.
Bản tin du lịch, Du lịch Trung Quốc cơ hội phát triển mới, Trung tâm
Thông tin du lịch – Tổng cục du lịch, 2004.
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch: “Việc xây dựng định hướng
thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Lạng Sơn”, Hồ Minh Châu, 2006.
Báo cáo: “Phát triển Trung Quốc tình hình và triển vọng”, Viện Khoa học xã hội
Việt Nam, Viện nghiên cứu Trung Quốc, PGS.TS Đỗ Tiến Sâm thực hiện năm 2006.
Và một số công trình khác nghiên cứu về thị trường khách du lịch Trung
Quốc, hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Trung Quốc…
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quan về mối
quan hệ giữa hai nước Việt Trung để từ đó điều chỉnh những hoạt động thu hút
khách Trung Quốc đi du lịch vào Việt Nam. Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng hiện
tại và đề xuất giải pháp cho thời gian tới là hoạt động thiết thực cho ngành du lịch
Việt Nam nói chung.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu thăm khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
vùng biển Trung Quốc có tới 5.400 đảo, Đài Loan là đảo có diện tích lớn nhất: 36.000
km2, thứ hai là đảo Hải Nam – 34.000km2 [1].
Trung Quốc nổi tiếng với những dãy núi, chúng chiếm 1/3 tổng diện tích của
toàn lãnh thổ. Khắp đất nước Trung Quốc đâu đâu cũng thấy xuất hiện núi. Trung
Quốc có tới hàng trăm ngọn núi cao trên 7000m, gần 1000 ngọn núi cao trên
6000m. Trong 14 ngọn núi cao nhất thế giới thì Trung Quốc chiếm 9 ngọn.
Trung Quốc không chỉ nổi tiếng với những núi non mà còn nổi tiếng với các
nguồn nước. Trung Quốc có rất nhiều sông, tổng lưu vực hơn 1.500 con sông
7
chiếm diện tích 1.000km2. Phần lớn những con sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây
Tạng, nước chảy về miền đồng bằng. Những thác cao tạo điều kiện thuận lợi cho
việc khai thác thủy điện, tổng dữ trữ điện năng lên tới 680 triệu kw, đứng đầu Thế
giới. Những dòng sông chính chảy qua Trung Quốc là: Trường Giang, Hoàng Hà,
Hắc Long Giang… Trong đó dòng sông lớn nhất là sông Trường Giang. Dòng sông
này chảy qua ba hẻm núi tạo nên những kỳ quan hết sức kỳ thú.
Bên cạnh những dòng sông đẹp một cách tự nhiên, Trung Quốc còn nổi tiếng
với những con kênh, dòng sông, mặt hồ nhân tạo. Trong đó có đến 2000 mặt hồ đẹp
nằm rải rác khắp đất nước Trung Hoa tráng lệ. Phần lớn hồ nước rất trong, nằm ở vùng
bình nguyên, trung lưu và hạ lưu sông Trường Giang và trên cao nguyên Tây Tạng.
1.1.1.2. Khí hậu
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc nằm trong vùng khí hậu ôn hòa, đặc trưng bởi
sự thay đổi theo mùa: mùa khô và mùa mưa. Từ tháng 9 đến tháng 4, những trận gió
mùa đông khô thổi từ Sibêri và cao nguyên Mông Cổ làm cho khí hậu khô và lạnh,
nhiệt độ giữa miền Nam và miền Bắc chênh lệch lớn. Từ tháng 4 đến tháng 9 gió
mùa hè ấm và ẩm thổi từ các biển Đông và Nam làm khí hậu nóng và ẩm, mưa
nhiều, sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể. Trung Quốc có 6 vùng khí hậu là khí
hậu vùng xích đạo, ôn đới, cận ôn đới, ấm, lạnh vừa và lạnh. Lượng mưa giảm từ các
vùng Đông – Nam tới Tây Bắc, lượng mưa trung bình giữa các vùng chênh lệch lớn,
Nền văn hóa Trung Quốc rất phong phú đa dạng. Với lịch sử 5000 năm trải
qua bao thăng trầm của các triều đại, Trung Quốc đã tích cho mình một sự thăng
hoa về văn hóa rất đặc sắc, tạo sự khâm phục cho toàn Thế giới. Trung Quốc cùng
với Ai Cập, Ấn Độ và Babylon được coi là những cái nôi văn minh lớn trong nền
văn hóa Thế giới. Quốc gia này còn là quê hương của bốn phát minh lớn, những
cống hiến trọng đại cho Thế giới, đó là: la bàn, chế tạo giấy, kỹ thuật in và làm
thuốc nổ. Trung Quốc có nền văn hóa lâu đời mà cả Thế giới đều biết như đời
Thương 3000 năm trước đã có lịch pháp hoàn thiện. Đời Hán hơn 2000 năm trước
đã phát minh ra “máy định vị thiên thể”, đầu thế kỷ XI đã hoàn thành tác phẩm
khoa học lớn “Mộng khê bút đàm” và thế kỷ XVII đã hoàn thành công nghệ bách
khoa toàn thư “Thiên công khai vật”. Văn hóa cổ Trung Hoa đã có nhiều ảnh
hưởng tới Phương Đông, thơ Đường, Tống từ, Nguyên khúc trong văn học cổ đại
9
Trung Quốc và các tác phẩm tiểu thuyết nổi tiếng như “Tây du ký”, “Tam quốc
diễn nghĩa”, “Hồng lâu mộng”… đã ảnh hưởng sâu rộng và lưu truyền khắp nơi.
Tín ngưỡng tôn giáo, phong tục tập quán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới
tiêu dùng của du khách là người Trung Quốc (Năm 1994, Davis Hitchcok, cựu
giám đốc phòng Đông Á – Thái Bình Dương thuộc cơ quan thông tin Bộ ngoại giao
Mỹ (USIA) đã tiến hành cuộc nghiên cứu so sánh quan niệm sống của người Đông
Á. Ông đã thực hiện một cuộc điều tra quy mô lớn về quan niệm giá trị ở những
người Trung Quốc. Ông chia các giá trị có ý nghĩa định hướng hành vi thành các
giá trị xã hội (Cần cù, Hiếu học, Trung thực, Tự lực cánh sinh, kỷ luật) và các giá
trị con người (Xã hội trật tự, Sự hòa hợp xã hội, Các quan chức có trách nhiệm,
Cởi mở đón nhận tư tưởng mới, Tự do ngôn luận, Tôn trọng chính quyền)
(www.aseanta.org).
Trung Quốc là một quốc gia đa tôn giáo: Đạo Giáo, Đạo Phật, Đạo Hồi,
Thiên Chúa, Cơ Đốc... Những tôn giáo chính ở Trung Quốc là Phật giáo, Hồi giáo,
tương đương 23,7% GDP của Mỹ, 74,9% GDP của Nhật Bản và 99,5% GDP của Đức.
Năm 2007, thu nhập bình quân đầu người ở Trung Quốc đạt 2.360 USD.
Năm 2007, kim ngạch xuất nhập khẩu Trung Quốc đạt 2.170 tỷ USD, tăng
107 lần so với mức 20,6 tỷ USD của năm 1978. Từ vị trí 32 trong buôn bán trên thế
giới, từ khi bắt đầu thực hiện chính sách cải cách mở cửa, đến năm 2004 Trung
Quốc đã vươn lên đứng thứ 3 thế giới. Nhờ chính sách buôn bán khôn khéo Trung
Quốc đã nhanh chóng tích lũy được lượng dự trữ ngoại tệ dồi dào. Chính phủ
Trung Quốc chủ trương chú trọng khâu tái chế, nhanh chóng biến Trung Quốc trở
thành "công xưởng thế giới". Các nhà nhập khẩu nước ngoài hưởng phần lớn số lợi
nhuận được tạo ra từ "công trường thế giới" nhưng bù lại quá trình gia công chế
biến đã giúp Trung Quốc gia tăng lượng dự trữ ngoại tệ. Với số tiền dự trữ ngoại tệ
lớn, Trung Quốc có thể đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay.
Trước năm 1992, Trung Quốc hầu như phải mượn tiền của nước ngoài, đặc biệt
là thông qua các khoản vay. Năm 1992, lần đầu tiên lượng tiền đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào Trung Quốc vượt số tiền vay nước ngoài. Kể từ đó, FDI trở thành
kênh quan trọng nhất để Trung Quốc thu hút tư bản nước ngoài.
11
Năm 1983, FDI vào Trung Quốc chỉ đạt 916 triệu USD nhưng đến năm
2007, con số này đã đạt 74,8 tỷ USD, tăng 81 lần. Tính đến cuối năm 2007, Trung
Quốc đã thu hút được trên 770 tỷ USD từ FDI với tốc độ tăng trưởng trung bình
hàng năm 20,1%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng GDP.
Năm 2001, Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
từng bước mở cửa thị trường tài chính của mình và hoàn thiện các quy định, văn
bản luật pháp có liên quan. Hiện nay. Trung Quốc đã thông qua 54 nhà đầu tư nước
ngoài đủ tiêu chuẩn có thể đầu tư với tổng số tiền 30 tỷ USD vào thị trường tài
chính Trung Quốc. Trung Quốc cũng đang mở dịch vụ môi giới chứng khoán cho
các cơ quan tài chính liên doanh Trung Quốc với nước ngoài. Tháng 4/2008, Ủy
4. inh Th Võn Chi (2004), Nhu cu ca du khỏch trong quỏ trỡnh du lch,
Nh xut bn Vn Húa Thụng tin, H Ni.
5. H Minh Chõu (2006), Vic xõy dng nh hng thu hỳt khỏch du lch
Trung Quc vo Lng Sn, Khúa lun tt nghip c nhõn Du lch hc.
6. Mai Chỏnh Cng (2008), Hot ng Thu hỳt khỏch du lch Hn Quc ti
th trng Du lch H Ni, Lun vn thc s Du lch.
7. Chng trỡnh Ging dy Kinh t Fulbright 2007-2008, Nhng xu th nn
tng ca ngnh du lch ton cu.
8. V Khc ip, Nghiờn cu tõm lý v ng dng xõy dng sn phm du lich
c thự cho khỏch Trung Quc trờn th trng du lch Qung Ninh, Khúa
lun tt nghip ngnh Du lch hc.
9. Nguyễn Văn Đính, Phạm Hồng Ch-ơng (1999), H-ớng dẫn du lịch, NXB
Thống kê, Hà Nội.
10. Nguyễn Văn Đính (2000), Một số giải pháp phát triển nguồn khách du lịch
Hà Nội, Đề tài khoa học cấp Bộ, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
11. Nguyn Vn ớnh, Nguyn Vn Mnh (1996), Tõm lý v ngh thut giao
tip ng x trong kinh doanh du lch, nh Xut bn thng kờ.
12. Nguyn Qunh Nga v nhúm nghiờn cu (2001), ti khoa hc cp
ngnh: Nghiờn cu ỏnh giỏ mt s c im ca th trng khỏch Nht Bn
v Trung Quc nhm phỏt trin ngun khỏch ca du lch Vit Nam.
13. Cao Th Thu Hin (2001), Th phn khỏch du lch Trung Quc ca du lch
Vit Nam,, tim nng hin trng gii phỏp khai thỏc v phỏt trin, Khúa
lun tt nghip c nhõn khoa hc du lch
13
14. ng Th Hu (2004), Du lch Th gii - Hnh trỡnh khỏm phỏ 46 Quc
Gia, Nh xut bn Vn Hoỏ Thụng tin, H Ni.
15. Trn Th Phng Nhung, Phõn tớch ngun khỏch Nht Bn n Vit Nam,
Khúa lun cao hc .
30. Tổng cục Du lịch (2005), Những thành tựu chính của Việt Nam trong thời kì
đổi mới.
31. Tổng cục du lịch Việt Nam (2008),Tiếp thị điểm đến phân tích lữ hành và
du lịch – Du lịch Trung Quốc, cơ hội phát triển mới.
32. Thñ t-íng ChÝnh phñ (2001), NghÞ ®Þnh cña chÝnh phñ vÒ kinh doanh l÷
hµnh vµ h-íng dÉn du lÞch. Hµ Néi.
33. Sở Văn Hóa Thể Thao và Du lịch Hà Nội, Báo cáo tổng kết hoạt động du
lịch năm 2008 và kế hoạch năm 2009.
34. Sở Văn Hóa Thể Thao và Du lịch Hà Nội, Báo cáo tổng kết hoạt động du
lịch năm 2008-2009.
35. Sở Văn Hóa Thể Thao Du Lich Hà Nôi, Báo cáo về tình hình hợp tác du
lich với Quảng Tây Trung Quốc.
36. Sở văn hóa Thể thao và Du lịch Hà Nội, Cục du lịch Bắc Kinh Trung
Quốc, Thỏa thuận hợp tác Du lịch 2008.
37. Sở Văn Hóa Thể Thao Du Lich Hà Nôi (2006), Tóm tắt tình hình và nội
dung đề xuất hợp tác của sở Du lịch Hà Nội với Trung Quốc.
38. Hoàng Vân, Tiếp tục khai thác hiệu quả các thế mạnh, báo Tiền phong.
Tiếng anh:
39. Theo World Tourism Market Trends, East Asia & Pacific WTO 2000
Edition
15