THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” (VẬT LÝ 11 – NÂNG CAO) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH - Pdf 45

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

@&?

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỘT SỐ
KIẾN THỨC CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”
(VẬT LÝ 11 – NÂNG CAO) THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

Người thực hiện

: LÊ THỊ DIỆU HẰNG

Lớp

: 11SVL

Khóa

: 2011 – 2015

Ngành

: Sư phạm Vật lý

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH



SVTH: Lê Thị Diệu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
MỤC LỤC

BẢNG LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH
A. MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích của đề tài. ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..........................................................................2
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Giả thuyết khoa học. ...............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
7. Đóng góp của đề tài.................................................................................................4
8. Cấu trúc đề tài. ........................................................................................................4
B. NỘI DUNG ............................................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC ......................................................................................................5
1.1. Khái niệm về năng lực:.............................................................................................5
1.1.1. Định nghĩa: ........................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của năng lực: .....................................................................................5
1.1.3. Phân loại năng lực: ............................................................................................6
1.2. Xác định các năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt của môn Vật lí cấp THPT .6

2.3. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức về “Cảm ứng điện từ” – Vật lý 11
nâng cao theo định hướng phát triển năng lực HS ........................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ..............................................................................................43
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..........................................................44
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của việc thực nghiệm sư phạm ..........................................44
3.1.1. Mục đích của việc thực nghiệm sư phạm........................................................44
3.1.2. Nhiệm vụ của việc thực nghiệm sư phạm .......................................................44
3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................44
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm ..............................................................44
3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................45
3.3. Thời gian thực nghiệm sư phạm .............................................................................45
3.4. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm .......................................................................45
3.5.1. Các căn cứ để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................46
3.5.2. Đánh giá, xếp loại ...........................................................................................47
3.6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ............................................................................47
3.7. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm .....................................................47
3.7.1. Yêu cầu chung về xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ..................................47
3.7.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG III ....................................................................................................................... 54
C. KẾT LUẬN .............................................................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................................... 56
PHỤ LỤC

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
BẢNG LIỆT KÊ CÁC TỪ VIẾT TẮT


: Kiểm tra

KN

: Kĩ năng

KTĐG

: Kiểm tra đánh giá

NL

: Năng lực

NLTP

: Năng lực thành phần

PP

: Phương pháp

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

Biểu đồ3.1a: Biểu đồ tần số điểm số Xi
Đồ thị 3.1b: Đồ thị đường phân phối tần số điểm Xi
Bảng 3.2: Bảng xếp loại học sinh
Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ xếp loại học sinh.
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất đạt điểm số Xi
Đồ thị 3.3: Đồ thị phân phối tần suất
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất tích lũy
Đồ thị 3.4: Đồ thị phân phối tần suất tích lũy
Bảng 3.5: Các thông số thống kê

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
A. MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc đổi mới giáo dục diễn ra rất sôi động trên thế
giới và ở nước ta. Để đáp ứng tốt sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới đồng bộ cả mục đích, nội dung, phương pháp
(PP), phương tiện và hình thức dạy học.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học.
Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương
pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến
thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển
cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá

ứng dụng kĩ thuật của Vật lý, như ứng dụng của dòng Fu-cô trong thực tế làm cho học
sinh chưa thấy được tầm quan trọng của kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” nói
chung, kiến thức về dòng Fu-cô nói riêng.
Trước thực trạng đó, tôi nhận thấy cần phải thiết kế các tiến trình dạy học sao
cho nếu tổ chức dạy học theo tiến trình đó sẽ tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lý ở trường THPT tôi
đã chọn đề tài “Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức chương
“Cảm ứng điện từ” (Vật lý 11 - Nâng cao) theo định hướng phát triển năng lực
học sinh”.
2. Mục đích của đề tài.
“Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học một số kiến thức chương “Cảm ứng điện
từ” (Vật lý 11- Nâng cao) theo định hướng phát triển năng lực học sinh” đáp ứng được
yêu cầu phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh bằng cách lôi cuốn học
sinh tham gia vào tiến trình tìm tòi giải quyết vấn đề trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy và học của HS lớp 11/23, 11/24 trường THPT Phan Châu Trinh.
Nội dung kiến thức môn Vật lý 11 nói chung và chương “Cảm ứng điện từ” nói
riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Kết quả học của HS lớp 11/23, 11/24 trường THPT Phan Châu Trinh.
Hoạt động dạy học một số kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” SGK Vật lý 11 nâng
cao.

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

2


việc thực hiện mục đích nghiên cứu.
- Điều tra khảo sát thực tế: Dự giờ, dùng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với giáo
viên để nắm được tình hình soạn giáo án, tổ chức dạy học; dùng bài kiểm tra để làm cơ

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

sở đánh giá mức độ nhận thức của học sinh đối với kiến thức chương “Cảm ứng điện
từ”.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy
học đã soạn thảo. Từ đó, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện tiến trình dạy học.
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả của bài kiểm tra, từ đó
đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
7. Đóng góp của đề tài.
- Thông qua việc thiết kế các tiến trình dạy học các kiến thức cụ thể làm sáng tỏ
và cụ thể hóa cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
- Phân tích được nội dung kiến thức chương “Cảm ứng điện từ”, soạn thảo được
tiến trình dạy học đối với từng đơn vị kiến thức đó theo định hướng phát triển năng lực
học sinh.
- Bổ sung tài liệu tham khảo cho các giáo viên dạy học Vật lý THPT, sinh viên
trường Đại học Sư phạm, đóng góp một phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao
chất lượng dạy học môn Vật lý ở trường THPT.
8. Cấu trúc đề tài.

lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã
hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp…trong
những tình huống thay đổi [3].
Theo John Erpenbeck thì năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập
qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh
nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí [3].
Từ những nhận định trên chúng tôi đã rút ra, năng lực là khả năng vận dụng những
kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp
và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.
1.1.2. Đặc điểm của năng lực:
- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ
xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với người
khác.
- Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại
trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa là
mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
- Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con
người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản
thân, …). Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

1.1.3. Phân loại năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi…


6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

yêu cầu HS đạt được ở mức độ phát triển kĩ năng thực hiện các hoạt động đa dạng.
Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường.
- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần tổ
chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn. Như vậy
thông thường, qua một hoạt động học tập, HS sẽ được hình thành và phát triển không phải
một loại năng lực mà là được hình thành đồng thời nhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành
tố mà ta không cần (và cũng không thể) tách biệt từng thành tố trong quá trình dạy học.
- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng
gắn với thực tiễn.
- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông qua đánh giá
khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trong các loại tình huống
phức tạp khác nhau.Trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau đề ra các
chuẩn năng lực trong giáo dục tuy có khác nhau về hình thức, nhưng khá tương đồng về nội
hàm. Trong chuẩn năng lực đều có những nhóm năng lực chung. Nhóm năng lực chung này
được xây dựng dựa trên yêu cầu của nền kinh tế xã hội ở mỗi nước. Trên cơ sở năng lực
chung, các nhà lí luận dạy học bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt. Tuy
nhiên không dừng ở các năng lực chuyên biệt, các tác giả đều cụ thể hóa thành các năng lực
thành phần, những năng lực thành phần này được cụ thể hóa thành các thành tố liên quan đến
kiến thức, kĩ năng… để định hướng quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá của GV.
Khác với việc tổ chức hoạt động dạy học, các công cụ đánh giá cần chỉ rõ thành
tố của năng lực cần đánh giá và xây dựng được các công cụ đánh giá từng thành tố của
các năng lực thành phần. Sự liên hệ giữa mục tiêu, hoạt động dạy học và công cụ đánh


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

1.2.2. Các năng lực chuyên biệt trong bộ môn Vật lí
a) Xây dựng các năng lực chuyên biệt bằng cách cụ thể hóa các năng lực chung
Ở cách tiếp cận này, người ta xác định các năng lực chung trước, chúng là các
năng lực mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông đều phải hướng tới để hình
thành ở HS. Sau đó, từng môn học sẽ xác định sự thể hiện cụ thể của các năng lực
chung ở trong môn học của mình như thế nào. Với cách tiếp cận như vậy, từ các năng
lực chung người ta đưa ra các năng lực chuyên biệt trong môn Vật lí như ở bảng 1.
Bảng 1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ năng lực chung
Stt

Năng
chung

lực

Biểu hiện năng lực trong môn Vật lí

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:
1

Năng
học

lực

tự - Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch
có hiệu quả.

thế nào?
- Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi đã
đặt ra.
- Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng suy
luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm.
- Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được.

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
- Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được.

3

Năng lực sáng - Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
(hoặc dự đoán)
tạo
- Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu
- Giải được bài tập sáng tạo
- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu

4

Năng lực
quản lí

8

Năng lực sử dụng - Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí.
ngôn ngữ
- Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí.
- Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu.

9

Năng lực tính toán

- Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học.
- Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ
quả hoặc ra kiến thức mới.

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

b) Xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học
Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận
thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực, có nhiều
nước trên thế giới tiếp cận theo cách này, dưới đây là hệ thống năng lực được phát
triển theo chuẩn năng lực chuyên biệt môn Vật lí đối với HS 15 tuổi của CHLB Đức.
Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau:


+ Kiến thức vật lí liên quan đến quá trình
cần khảo sát
+ Kiến thức về thiết bị, về an toàn
+ Kiến thức về xử lí số liệu, kiến thức về
sai số
+ Kiến thức về biểu diễn số liệu dưới dạng
bảng biểu, đồ thị

+ Thái độ kiên nhẫn
+ Thái độ trung thực
+ Thái độ tỉ mỉ
+ Thái độ hợp tác
+ Thái độ tích cực

Năng lực thực
nghiệm
Kĩ năng
+ thiết kế phương án thí nghiệm
+ chế tạo dụng cụ
+ lựa chọn dụng cụ
+ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
+ thay đổi các đại lượng
+ sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng
cụ đo, đọc số liệu
+ sửa chữa các sai hỏng thông thường
+ quan sát diễn biến hiện tượng
+ ghi lại kết quả
+ biểu diễn kết quả bằng bảng biểu, đồ
thị


- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định

sử dụng kiến luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.
thức vật lí
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí .
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,
đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
NLTP HS có thể:

Nhóm
về

phương

pháp

(tập

trung

vào

năng lực thực
nghiệm





NLTP HS có thể

trao đổi thông
tin

- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và
các cách diễn tả đặc thù của vật lí .
- X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành )
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ
thuật, công nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình
(nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một
cách phù hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề
liên quan dưới góc nhìn vật lí .
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.

Nhóm

NLTP HS có thể

liên quan đến
cá nhân

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ

I
Năng
sử

II

lực KI Tái hiện kiến
dụng thức:

kiến thức

Tái

hiện

lại

dụng kiến thức vật lí

được các kiến

trong tình huống đơn

thức

giản



đối

III

- Áp dụng, mô

năng

lực tả các phương

thực

pháp vật lí, đặc

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

PII

Sử

dụng

các

PIII Lựa chọn và vận dụng

phương pháp chuyên

các phương pháp chuyên biệt

biệt



đơn giản

đơn giản và toán học hóa

- Mở rộng kiến thức

hóa)

- Tự chiếm lĩnh kiến thức

theo hướng dẫn

Năng

lực XI

trao

đổi mẫu diễn tả cho

thông tin

Làm

theo

trước
- Diễn tả một
đối tượng đơn

vật lí và có cấu trúc

tả một cách có tính toán và

- Biện giải về một đối
tượng
- Lí giải các nhận

hợp lí
- Thảo luận về mức độ giới
hạn phù hợp của một chủ đề

đinh

- Đặt câu hỏi
về đối tượng
Năng
cá thể

lực

CI

CII

- Áp dụng sự
đánh giá có sẵn
- Nhận

- Bình luận những

bộ phận khác của việc

quan vật lí

đánh giá

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

CIII
- Tự đưa ra những đánh giá
của bản thân
- Đánh giá ý nghĩa của các
kiến thức vật lí
- Sử dụng các kiến thức vật
lí như nền tảng của quá trình
đánh giá các đối tượng
- Sắp xếp các hiện tượng
vào một bối cảnh vật lí

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Tuy các năng lực hoặc năng lực thành phần có thể khác nhau nhưng khi phân
tích chúng thành các thành tố năng lực cụ thể thì ta sẽ thu được các thành tố năng lực
về cơ bản là giống nhau.
1.3. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học vật lí nhằm hướng tới những

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen
tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu,
hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển được năng
lực sáng tạo của HS. Chúng tôi sử dụng sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức theo
kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí của như sau:
1. Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ tình huống (điều kiện) xuất phát: từ kiến
thức cũ, kinh nghiệm, T/N, bài tập, truyện kể lịch sử…

2. Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi cần trả lời)
3. Giải quyết VĐ
- Suy đoán giải pháp GQVĐ: nhờ khảo sát lí thuyết và/hoặc khảo sát thực
nghiệm
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán

4. Rút ra kết luận (kiến thức mới)

5. Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo
Hình 1: Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề
Với những kiến thức vật lí đặc thù, giải pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề có thể được tổ chức theo các pha/ bước được trình bày ở bảng 4 dưới đây.
Trong hoạt động tổ chức, định hướng luôn đi kèm với các hoạt động kiểm tra
đánh giá, quá trình đánh giá HS trong kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
thiên về các hoạt động đánh giá quá trình, việc đánh giá HS thông qua chính sự tham
gia của HS vào các hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Đặc thù của tiến trình
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí thể hiện trong việc sử dụng

SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Bảng 4. Dạy học giải quyết vấn đề các loại kiến thức vật lí đặc thù
Các pha/
bước của dạy
học phát hiện

Hiện tượng
vật lí

và giải quyết

Đại lượng vật lí

Định luật

Ứng dụng kĩ thuật

vật lí

của vật lí

vấn đề

kiến thức cũ, nghiệm, clips, nha: Cơ bản đều lượng.
kinh

thí Đưa ra một nhu cầu,

nghiệm, ảnh…

thực hiện chưa tốt.

phải làm bật ra

TN, bài tập,

nhu cầu cần xây

truyện kể lịch

dựng đại lượng

sử…

mới để diễn tả
tính chất vật lí


các

đại

lượng


SVTH: Lê Thị Diệu Hằng

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status