Tuần 22:
Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2008
toán
kiểm tra
I/ Mục tiêu:
Giúp :
- Đánh giá kết quả học tập : Các bảng nhân
- Tính giá trị biểu thức số
- Giải bài toán bằng một phép nhân
- Tính độ dài đờng gấp khúc
III/ Nội dung kiểm tra
Bài 1. Tính
2 . 7 5 = 14 - 5 4 . 3 + 18 = 12 + 18
= 9 = 30
3 . 8 + 26 = 24 + 26 5 . 4 + 17 = 20 + 17
= 50 = 37
Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống
thừa số 4 3 5 2 4 3 2 5
thừa số 7 8 9 10 6 5 4 3
tích 28 24 45 20 24 15 8 15
Bài 3. Một lớp có 7 bàn , mỗi bàn ngồi đợc 5 học sinh . Hỏi lớp đó có bao nhiêu học
sinh?
Bài giải
Lớp đó có số học sinh là :
5 . 7 = 35 ( học sinh )
Đáp số : 35 học sinh
Bài 4 . Tính độ dài đờng gấp khúc sau
1
Bài giải
Độ dài đờng gấp khúc là :
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài và ghi tên
bài
2. Luyện đọc
a. Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn.
b. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn tr ớc lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu dài.
- HS đọc chú giải SGK.
H: Tìm từ cũng nghĩa với mẹo?
Vè chim
Một trí không hơn trăm trí khôn
- Giọng ngời dẫn chuyện: chậm rãi.
- Giọng Chồn: lúc hợm hĩnh, lúc thất
vọng, cuối truyện lại rất chân thành.
- Giọng Gà Rừng: lúc khiêm tốn, lúc bình
tĩnh tự tin.
Từ khó
- Cuống quýt, nấp, reo lên.
Câu dài
- Chợt thấy 1 ngời thợ săn,/ chúng cuống
quýt nấp vào một cái hang// (giọng hồi
hộp, lo sợ)
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm
2. Trí khôn của Chồn.
- Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra đợc
điều gì.
3. Trí khôn của Gà Rừng.
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh
lạc hớng ngời thợ săn, tạo thời cơ cho
Chồn vọt ra khỏi hang.
4. Bài học của Chồn.
- Chồn thay đổi hẳn thái độ. Nó tự thấy 1
trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn
của mình.
- Gặp nạn mới biết ai khôn
- Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh
4
ấy
4. Luyện đọc lại
- 3 nhóm HS tự phân các vai thi đọc
truyện.
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm
đọc hay
5. Củng cố, dặn dò
H: Em thích con vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Giáo viên nhận xét giờ học.
Ngời dẫn chuyện
Gà Rừng
Chồn
- Thích Gà Rừng vì nó bình tĩnh, thông
minh lúc gặp nạn.
theo gợi ý mẫu.
H: Tên đoạn 1, đoạn 2 thể hiện nội dung gì của
mỗi đoạn?
- HS trao đổi theo cặp để đặt tên cho đoạn 3,
đoạn 4.
- Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- GV ghi bảng- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn: Dựa vào tên các đoạn, HS nối
tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm.
- HS tự chọn cách mở đoạn.
- Từng HS trong nhóm tập kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- HS nêu yêu cầu
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 4 em) thi kể lại theo
Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Một trí không hơn trăm trí khôn
Bài 1: Đặt tên cho từng đoạn câu
truyện:
Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn.
Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng.
Đoạn 4: Gặp lại nhau.
Bài 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện:
Đoạn 1: ở khu rừng nọ, có...
Đoạn 2: Một sáng đẹp trời...
Đoạn 3: Gà Rừng ngẫm nghĩ 1 lúc...
Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại nhau...
Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- 3 tiếng bắt đầu bằng tr.
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
7
2. Hớng dẫn tập chép
a. Hớng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả.
- 2 HS đọc lại.
H: Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi?
H: Tìm câu nói của ngời thợ săn.
H: Câu nói đó đợc đặt trong dấu gì?
- HS luyện viết từ khó vào bảng con.
b. GV đọc học sinh chép bài vào vở.
- HS chép bài vào vở
- GV uốn nắn t thế ngồi, cách cầm bút.
c. Chấm, chữa bài:
- HS chữa lỗi bằng bút chì.
- Đổi chéo bài để soát lại lỗi
- GV chấm bài khoảng 5 em.
- Nhận xét bài viết của học sinh, rút kinh
nghiệm.
3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV chọn cho HS làm phần a.
- HS làm bài bào bảng con, giơ bảng.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Chúng gặp ngời đi săn, cuống quýt nấp
vào 1 cái hang. Ngời thợ săn phấn khởi
phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào
hang bắt chúng.
- Có mà trốn đằng trời
- Bớc đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Biết viết , đọc và tính kết quả của phép chia
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. KTBC
- 4 HS lên bảng
- HS nhận xét
- GV nhận xét - đánh giá
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2. Nhắc lại phép nhân 3 . 2 = 6
- Đọc bảng nhân 2, 3 , 4 , 5
Phép chia
9
- Gv đa 6 ô vuông lên bảng
- GV nêu : mỗi phần có 3 ô
H: Hai phần có mấy ô?
- HS nêu phép tính
3. Giới thiệu phép chia cbo 2
- GV kẻ vạch ngang
H: có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau ,
hỏi moõi phần có mấy ô?
GV: Ta đã thực hiện đợc một phép tính
mới gọi là phép chia Sáu chia hai bằng
ba
- GV hớng dẫn cách viết
- GV giới thiệu dấu chia
4. Giới thiệu phép chia cho 3
mẫu
10
H: Có mấy vũng nớc? Mỗi vũng có mấy
con vịt ? Viết phép nhân?
H: 8 con vịt chia thành 2 vũng nớc , mỗi
vũng có mấy con ? Viết phép chia?
H: 8 con vịt chia mỗi vũng 4 con , hỏi có
bao nhiêu vũng ? Viết phép chia ?
- HS làm bài vào vở
- 1 HS chữa bài trên bảng
- Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng
+ Giải thích cách làm
GV: Lu ý cách viết phép chia
-------------------
Bài 2. HS nêu yêu cầu
- Hs làm bài vào vở- 2 HS làm trên bảng
- Chữa bài :
+ Nhận xét đúng sai
+ Dới lớp đọc bài làm _ GV kiểm tra
GV: Lu ý dựa vào phép nhân để tìm kết
quả phép chia
3. Củng cố dặn dò
- Dặn dò HS về nhà tự tìm các phép nhân
khác
- GV NX giờ học
M: 4 . 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
b.
15 : 3 = 5
B/ Bài mới
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp và ghi tên bài.
2. Luyện đọc:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc diễn cảm bài văn.
- GV nêu khái quát cách đọc
b. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc câu
- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- GV chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Một trí không hơn trăm trí khôn.
Cò và Cuốc
- Giọng Cuốc ngạc nhiên, ngây thơ.
- Giọng Cò dịu dàng vui vẻ.
Từ khó
lội ruộng, lần ra, trắng tinh.
Đoạn 1: từ đầu ... hở chị.
Đoạn 2: còn lại
Câu dài
12
- Luyện đọc câu dài
- HS đọc chú giải SGK
- GV giải nghĩa thêm.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Từng HS trong nhóm đọc cho nhau nghe:
thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn
muốn sạch thì khó gì?
- Thảnh thơi: nhàn, không lo nghĩ điều gì.
13
GV tổng kết, liên hệ:
H: Hằng ngày các em đợc ăn ngon, mặc
đẹp là nhờ ai?
H: Để bố mẹ vui lòng, em phải làm gì?
4. Luyện đọc lại
- Mỗi tổ cử 3 HS thi đọc phân vai.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
nhất.
5. Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại lời khuyên của Cò
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài.
- Phải lao động mới sung sớng ấm no. Phải
lao động mới có lúc thảnh thơi, sung sớng.
- Ngời dẫn chuyện.
- Cò
- Cuốc.
- -- --- -- -- -- -- -- --- -- --- -- -- -- -- -- -- -- -- --- -- --- -- -- -- --
Tập viết
Chữ hoa : S
I. Mục tiêu:
Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết chữ cái hoa S cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì ma theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
II. Đồ dùng: