Giáo án lớp 10_ HK II Ban Cơ bản - Pdf 38

Ngày soạn Tháng Năm 2008
PPCT: 23
Ch ơng IV một số quy luật của lớp vỏ địa lý.
Bài 20 Lớp vỏ Địa lý. Quy luật thống
nhất và hoàn chỉnh của lớp
vỏ Địa lý.
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, Hs cần:
1. Về kiến thức:
+ Biết đợc cấu trúc của lớp vỏ địa lý.
+ Trình bày đợc khái niệm về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý,
nguyên nhân, các biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật này.
+ Biết phân tích để thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa các thành phần tự nhiên
trong lớp vỏ địa lý.
2. Về kỹ năng
+ Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để đa ra đợc những ví dụ về các hiện tợng
nhằm minh hoạ quy luật.
3. Về hành vi thái độ
HS có ý thức bảo vệ tự nhiên phù hợp với quy luật của nó.
II. Thiết bị dạy học
+ Phóng to hình 20.1 trang 74 SGK
+ Một số tranh ảnh về sự tàn phá rừng, xói mòn đất , lũ lụt.
III. Hoạt động dạy học
+ Mở bài: ở chơng III bài 7 các em đã biết vỏ Trái Đất, bài này sẽ đề cập tới một
lớp vỏ mới. Lớp vỏ Địa lý, vậy giữa chúng có gì khác nhau ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân
+ HS tìm hiểu nội dung SGK hoàn
thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1

II. Quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lý.
1. Khái niệm
Là quy luật về mối quan hệ quy định
lẫn nhau giữa các thành phần và của
mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.
2. Biểu hiện của quy luật.
+ Các thành phần tự nhiên luôn có sự
ảnh hởng phụ thuộc lẫn nhau
+ Nếu 1 thành phần thay đổi sẽ dẫn đến
sự thay đổi của các thành phần còn lại
và toàn bộ lãnh thổ.
3. ý nghĩa thực tiễn
+ Trớc khi tiến hành các hoạt động cần:
- Nghiên cứu kỹ lỡng, toàn diện môi tr-
ờng tự nhiên.
- Dự báo trớc những thay đổi của các
thành phần tự nhiên khi tác động vào
môi trờng để đề xuất các giải pháp khắc
phục.
IV. Đánh giá
Dựa vào kiến thức đã học hãy so sánh vỏ trái đất và vỏ địa lý.
Nội dung so sánh Vỏ trái đất Vỏ địa lý
Chiều dày 5 10 Km 30 35 Km
Phạm vi Từ bề mặt trái đất đến bao man ti
+ Từ giới hạn dới của tầng
ôzôn đến đáy vực thẳm đại
dơng
( Đại dơng)
+ Đáy lớp vỏ phong hoá

+ Mở bài: Sự phân bố của thảm thực vật và đất đai ở vùng núi có giống nh từ XĐ
về hai cực của trái đất ? Sự phân bố của chúng là ngẫu nhiên hay tuân theo quy
luật của tự nhiên? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
+ HS nghiên cứu nội dung SGK hãy
trình bày:
* Quy luật địa đới là gì?
* Nguyên nhân?
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
................................................................
.
HĐ 2 :Nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
+ Nhóm 1 Đọc SGK nhận xét các vòng
đai nhiệt trên trái đất.
+ Nhóm 2 Quan sát hình 12.1 xác định
các đai khí áp và các đới gió chính trên
trái đất, nhận xét
+ Nhóm 3 Đọc SGK và quan sát các
hình hãy cho biết nguyên nhân hình
thành các đới khí hậu, kể tên các đới khí
I. Quy luật địa đới.
1- Khái niệm
Là sự thay đổi có quy luật của tất cả
các thành phần địa lý và cảnh quan địa
lý theo vĩ độ.
2- Nguyên nhân:
Do trái đất hình cầu nên tia sáng mặt
trời chiếu xuống trái đất với góc chiếu

* Biểu hiện của quy luật phi địa đới ?
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
c/ Các đới khí hậu trên trái đất
+ Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu chính
d/ Các nhóm đất và các kiểu thảm
thực vật.
+ Có 10 nhóm đất
+ Có 10 kiểu thảm thực vật.
................................................................
II. Quy luật phi địa đới
1- Khái niệm
Là quy luật phân bố không phụ thuộc
vào tính chất phân bố theo địa đới của
các thành phần địa lý và cảnh quan.
2- Nguyên nhân
Do nguồn năng lợng bên trong lòng
trái đất phân chia trái đất thành
lục địa và đại dơng, địa hình núi cao.
3- Biểu hiện của quy luật phi địa đới.
a/ Quy luật đai cao.
+ K/N
+ Nguyên nhân
+ Biểu hiện.
b/ Quy luật địa ô
+ K/N
+ Nguyên nhân
+ Biểu hiện.
IV. Đánh giá
Nêu các ví dụ chứng minh quy luật địa đới là quy luật phổ biến của các thành

III. Hoạt động dạy học
+ Bài cũ: Không
+ Mở bài: Dân số TG luôn có sự biến động, quy mô dân số các nớc, các vùng lãnh
thổ không giống nhau, Vì sao ? Sự gia tăng dân số không hợp lý cfó ảnh hởng nh
thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
+ HS nghiên cứu nội dung SGK và
bảng số liệu trang 82 hãy rút ra nhận
xét .
* Quy mô dân số.
* Thời gian để dân số tăng thêm 1 tỉ và
tăng gấp 2 ?
* Kết luận.
+ Học sinh trả lời , GV bổ sung và
chuẩn kiến thức.
..............................................................
HĐ 2: Cặp/nhóm
I. Dân số và tình hình phát triển dân
số thế giới.
1- Dân số thế giới.
+ Giữa năm 2005 : 6477 triệu ngời.
+ Quy mô dân số giữa các nớc, các vùng
lãnh thổ rất khác nhau.
2- Tình hình phát triển dân số trên thế
giới
+ Thời gian để dân số TG tăng thêm 1 tỉ.
+ Thời gian để dân số TG tăng gấp đôi ...
+ Nhận xét: Tốc độ gia tăng dân số
nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn và

/
00
)
- Tỉ suất tử thô T (
0
/
00
)
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên. Tg (%)
+ Nhận xét từng loại
+ Hậu quả của gia tăng dân số không
hợp lý.

Kinh tế Xã hội Môi trờng
.................................................................
.
2- Gia tăng cơ học( G )
+ K/N ( SGK)
+ Gia tăng cơ học không ảnh hởng lớn
đến vấn đề dân số trên thế giới. Nhng ở
từng khu vực, từng quốc gia lại có ảnh h-
ởng lớn.

+ Cách tính.
tb
N X
G
D

=

và việc làm.
II. Thiết bị dạy học
+ Bản đồ phân bố dân c và đô thị lớn trên TG
+ Phóng to hình 23.1 SGK
III. Hoạt động dạy học
+ Bài cũ: Trình bày tình hình tăng dân số trên thế giới ?
+ Mở bài: Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số
tiêu chí tạo nên cơ cấu dân số. Đây là những đặc trng biểu thị chất lợng dân số, có
liên quan chặt chẽ với quy mô và tốc độ tăng dân số. Bài này sẽ giúp chúng ta tìm
hiểu kỹ vấn đề này.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1:Cá nhân
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy hoàn
thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1
1. Cơ cấu dân số theo giới và theo độ
tuổi là gì ?
2. Dựa vào bảng số liệu trang 90 SGK
hãy so sánh tỉ lệ các nhóm tuổi trong cơ
cấu dân số trẻ và dân số già.
3. ảnh hởng của cơ cấu dân số trẻ và
dân số già đối với sự phát triển KT-XH?
+ HS trả lời , GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
................................................................
.
I. Cơ cấu sinh học
1- Cơ cấu dân số theo giới
+ K/N
+ Cách tính:

7
HĐ2: Cả lớp.
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy hoàn
thành phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 2
1. Có các loại tháp tuổi nào ? Hãy mô tả
các kiểu tháp tuổi.
2. Nêu những đặc trng cơ bản của dân
số đợc thể hiện ở từng kiểu tháp tuổi.
+ HS trả lời , GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
...............................................................
HĐ 3 : Cả lớp
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy hãy trả
lời các câu hỏi sau:
* Nguồn lao động là gì ?
* Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm
dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân
số không hoạt động kinh tế.
+ HS trả lời , GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
................................................................
HĐ 4: Cả lớp
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy hãy trả
lời các câu hỏi sau:
* Cơ cấu theo trình độ văn hoá cho ta
biết điều gì ?
* Dựa vào tiêu chí nào để xác định ?
* Dựa vào hình 23 hãy nhận xét........
+ HS trả lời , GV bổ sung và chuẩn kiến

8
Các loại hình quần c và
đô thị hoá
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1- Về kiến thức
+ Hiểu đặc điểm phân bố dân c trên thế giới và các nhân tố ảnh hởng tới sự phân
bố dân c.
+ Phân biệt đợc các loại hình quần c, đặc điểm và chức năng của chúng.
+ Hiểu đợc đặc điểm và bản chất của đô thị hoá.
+ Biết cách tính mật độ dân số, xác định vị trí các thành phố lớn trên bản đồ
.
2- Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, sơ đồ, lợc đồ và bảng số liệu về
tình hình phân bố dân c, các hình thái quần c và dân c thành thị.
II. Thiết bị dạy học.
+ Bản đồ phân bố dân c và các đô thị lớn trên trái đất.
+ Phóng to hình 24.1 SGK
+ Một số hình ảnh về nông thôn và các thành phố lớn trên TG
III. Hoạt động dạy học.
+ Bài cũ: Thế nào là nguồn LĐ, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế ?
+ Mở bài: Dân c trên TG phân bố không đều do nhiều nhân tố tác động, Hai hình
thức c trú chủ yếu là nông thôn và thành thị với những khác biệt nhau về đặc điểm,
chức năng cơ bản. chúng ta sẽ hiểu rõ vấn đề này qua bài học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy cho
biết:
* Phân bố dân c ?
* Mật độ dân số ?

Đặc điểm phân bố dân c.
Mật độ
TB thế
giới
Tình
hình
phân bố
Sự thay
đổi về tỉ
trọng
dân c
các châu
lục
Các nhân
tố ảnh h-
ởng
............ ............ ........... .............
...............................................................
HĐ 3: Cả lớp.
+ Nghiên cứu nội dung SGK hãy cho
biết:
* Có mấy loại hình quần c ?
* Cơ sở để phân loại
* Sự khác nhau cơ bản giữa hai loại
hình quần c.
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
................................................................
HĐ 4 : Cặp / nhóm
+ HS nghiên cứu nội dung SGK và bảng

nhanh
* Dân c tập trung vào các thành phố lớn,
cực lớn.
* Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
3- ả nh h ởng đến sự phát triển KT-XH
+ ảnh hởng tích cực
+ ảnh hởng tiêu cực
IV. Đánh giá
Gọi một HS lên bảng trình bày 3 khái niệm đã học.
V. Hoạt động nối tiếp.
Làm các câu hỏi và bài tập trang 97 SGK.
............................................................................
Ngày soạn Tháng Năm 2008
10
PPCT: 28
Bài 25 Thực hành
Phân tích bản đồ phân
bố dân c
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1- Về kiến thức
+ Củng cố kiến thức về phân bố dân c, các loại hình quần c và đô thị hoá.
2- Về kỹ năng
+ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và nhận xét lợc đồ.
II. Thiết bị dạy học
+ Bản đồ phân bố dân c và các đô thị lớn trên thế giới.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1: Nhóm. chia lớp thành 6 nhóm
+ Dựa vào bản đồ phân bố dân c thế

b/ Nhân tố Kinh tế - Xã hội.
IV. Đánh giá : Cho học sinh nhận xét bảng thống kê sau.
Các khu vực % dân số thế giới
+ Khu vực ôn đới 58
+ Khu vực nhiệt đới 40
+ Vùng có độ cao tuyệt đối 0- 500m ( 57,3% diện tích) 82
+ Vùng ven biển và Đại dơng ( 16% diện tích) 50
+ Cựu lục địa á-âu-Phi ( 69% diện tích)
86,3
+Tân lục địa ( Mỹ- Ô-Xtrây-li-a ) 13,7
V. Hoạt động nối tiếp : Nghiên cứu ở nhà bài 26.
11
.............................................................................................
Ngày soạn Tháng Năm 2008
PPCT: 29
Ch ơng VI Cơ cấu nền kinh tế Bài
26 Cơ cấu nền kinh tế
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1- Về kiến thức
+ Biết đợc các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế-xã
hội.
+ Hiểu đợc khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.
2- Về kỹ năng
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và nhận xét sơ đồ, bảng số liệu về nguồn
lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.
+ Biết cách tính toán cơ cấu kinh tế theo ngành, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành
kinh tế của các nhóm nớc.
3- Về thái độ hành vi
Nhận thức đợc các nguồn lực để phát triển kinh tế của Việt nam và địa phơng,

minh họa
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức.
...............................................................
HĐ 3: Cả lớp
+ Nghiên cứu nội dung SGK và sơ đồ
hãy nêu:
* Cơ cấu nền kinh tế là gì ?
* Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền
kinh tế ?
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức. ( GV có thể giải thích thêm về mối
quan hệ giữa cơ cấu ngành , cơ cấu
thành phần và cơ cấu lãnh thổ của nền
kinh tế. )
3- Vai trò của nguồn lực đối với sự
phát triển kinh té xã hội ?
................................................................
.
II. Cơ cấu nền kinh tế
1- Khái niệm.( SGK )
2- Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền
kinh tế.
+ Cơ cấu ngành kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế
+ Cơ cấu lãnh thổ.
IV. Đánh giá
+ Gọi 1 học sinh nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của TG, các
nớc phát triển, đang phát triển và Việt nam.
V. Hoạt động nối tiếp

+ Phóng to sơ đồ hệ thống hoá kiến thức trong SGK
+ Một số hình ảnh minh hoạ về sản xuất nông nghiệp.
III. Hoạt động dạy học
+ Bài cũ: Không
+ Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất ra đời rất sớm và có những đặc điểm sản
xuất khác với SX công nghiệp chúng ta sẽ làm rõ vấn đề này qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ 1; Cả lớp
+ Dựa vào nội dung SGK và kiến thức
đã học hãy nêu :
* Vai trò của sản xuất NN ?
* Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp?
+ HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
thức
................................................................
.
HĐ 2: Cặp/ nhóm
+ Dựa vào sơ đồ, nội dung SGK và kiến
thức đã học hãy nêu :
I. Vai trò và đặc điểm của sản xuất
nông nghiệp.
1- Vai trò.
2- Đặc điểm.
a/ Đất trồng là t liệu SX
b/ Cây trồng và vật nuôi là đối tợng.....
c/ SX NN phụ thuộc chặt chẽ vào TN.
d/ SX NN có tính thời vụ
e/ Trong nền KT hiện đại nông nghiệp
trở thành hàng hoá.
................................................................


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status