MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO ĐỂ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
HỌ VÀ TÊN: THÂN VĂN CHÂU
ĐƠN VỊ: THCS MỸ LỘC
Tháng 12 năm 2013
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:Tiến sĩ Phạm Thị Hằng, GS/ TS Đinh
Xuân Khoa người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu. Thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của tập thể giáo viên, học sinh
các Trường THCS Mỹ lộc đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, khảo
sát thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian và phạm vi có hạn của một tiểu luận. Đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý của các thầy, cô trong Hội đồng khoa
học nhà trường cũng như sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để đề tài có giá trị và
ứng dụng thực tế có hiệu quả.
ngày 10 tháng 12 năm 2013
Tác giả bài viết
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU:.............................................................. 3
1. Lý do chọn đề tài:........................................................................... 4
2. Mục đích nghiên cứu:..................................................................... 4
3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:.................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu:.............................................................. 5
5. Giả thiết nghiên cứu và triển vọng đề tài
5
PHẦN 2: NỘI DUNG:............................................................ 6
3.1. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1.1. Nghiên cứu cơ sở tâm lý học học sinh THCS,. Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học,
tính cụ thể trong thực tiển dạy học.
3.1.2. Điều tra thực trạng dạy học và việc đổi mới phương pháp dạy học ở một số lớp tại
trường THCS Mỹ lộc.
3.1.3. Đề xuất một số biện pháp về công tác chỉ đạo,quản lýđể nâng cao hiệu quả ,
trong công tác đổi mới phương phương pháp ở trường THCS Mỹ lộc
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu tập thể cán bộ giáo viên của trường THCS Mỹ lộc tại tĩnh Hà
tĩnh
4. Phương pháp nghiên cứu:
4.1. Phương pháp tổng hợp các vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu giáo trình tâm lý học, giáo
dục học, lý luận phương pháp dạy học.
4.2. Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: phỏng vấn giáo viên dạy, cán bộ quản lý nhà
trường.
4.3. Phương pháp thực nghiệm: giảng dạy để khảo sát đối chứng.
5. Giả thiết nghiên cứu và triển vộng đề tài.
5.1. Nếu hệ thống biện pháp phù hợp với đội ngũ giáo viên trong nhà trường thì hiệu
quả công táccông tác đổi mới phương pháp giảng dạy được nâng lên.
5.2 Đề tài có triển vọng nhân rộng ở một số trường địa bàn miền núi trong phạm vị cả
nước.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Cơ sở tâm lý học trong việc đổi mới phương pháp dạy học:
1.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh THCS:
1.1.1.1. Chú ý của học sinh THCS:
a. Khái niệm chú ý: Chú ý là một trạng thái tâm lý của học sinh giúp các em tập trung
vào 1 hay một nhóm đối tượng nào đó để phản ánh các đối tượng này một cách tốt
nhất.
Ở học sinh THCS có 2 loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý có chủ định.
nhớ công thức, quy tắc, định nghĩa, khái niệm... để vận dụng giải bài tập hoặc tiếp thu tri
thức mới, ghi nhớ này buộc học sinh phải sử dụng cả 2 phương pháp của trí nhớ có chủ
định là: ghi nhớ máy móc và ghi nhớ ý nghĩa.
- Trí nhớ trực quan hình ảnh phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ trìu tượng nghĩa là tài
liệu, bài học có kèm theo tranh ảnh thì học sinh ghi nhớ tốt hơn so với tài liệu bài học
không có tranh ảnh.
1.1.1.3. Tưởng tượng của học sinh:
a. Khái niệm tưởng tượng:
Tưởng tượng của học sinh là một quá trình tâm lý nhằm tạo ra các hình ảnh mới dựa
vào các hình ảnh đã biết.
Ở học sinh THCS có 2 loại tưởng tượng: Tưởng tượng tái tạo (hình dung lại) và tưởng
tượng sáng tạo (tạo ra biểu tượng mới) để tạo ra hình ảnh mới trong tưởng tượng học
sinh sử dụng các thao tác sau: nhấn mạnh chi tiết thành phần của sự vật để tạo ra hình
ảnh mới. Thay đổi kích thước thành phần, ghép các bộ phận khác nhau của sự vật, liên
hợp các yếu tố của sự vật bị biến đổi nằm trong mối quan hệ mới. Tập hợp, sáng tạo,
khái quát các đặc điểm điển hình đại diện cho một lớp đối tượng sự vật cùng loại.
b. Đặc điểm tưởng tượng của học sinh THCS:
- Tính có mục đích, có chủ định của tưởng tượng học sinh THCS tăng lên rất nhiều so
với trước 6 tuổi. Do yêu cầu của hoạt động học, học sinh muốn tiếp thu tri thức mới thì
phải tạo cho mình các hình ảnh tưởng tượng.
- Hình ảnh tưởng tượng còn rời rạc, đơn giản chưa ổn định thể hiện rõ ở những học
sinh đầu cấp THCS. Do những nguyên nhân sau:
+ Học sinh thường dựa vào những chi tiết hấp dẫn, những đặc điểm hấp dẫn, mới lạ bề
ngoài của SVHT để tạo ra hình ảnh mới.
+ Vốn kinh nghiệm của học sinh còn hạn chế vì tưởng tượng phải dựa vào hình ảnh đã
biết.
+ Tư duy học sinh đầu cấp THCS vẫn là tư duy cụ thể, ở cuối cấp học hình ảnh tưởng
tượng hoàn chỉnh hơn về kết cấu, chi tiết, tính lôgic.
- Tính trực quan trong hình ảnh trìu tượng giảm dần ; ở học sinh đầu cấp THCS tính
trực quan thể hiện rất rõ trong hình ảnh trìu tượng. Đến lớp 8, 9 hình ảnh trìu tượng bắt
: c- b = a, c - a = b
Thao tác đồng nhất
:a+0=a
Tính kết hợp nhiều thao tác: (a+b)+c = a + (b+c)
+ Thao tác phân loại không gian, thời gian phát triển mạnh.
+ Đặc điểm khái quát hoá: Học sinh biết dựa vào các dấu hiệu bản chất của đối tượng
để khái quát thành khái niệm.
+ Đặc điểm phán đoán suy luận:
Học sinh biết chấp nhận giả thiết trung thực.
Học sinh không chỉ xác lập từ nguyên nhân đến kết quả mà còn xác lập khái niệm từ kết
quả đến nguyên nhân..
1.2. Cơ sở lý luận dạy học trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
1.2.1. Các nguyên tắc và phương pháp dạy học.
1.2.1.1. Các nguyên tắc dạy học:
a. Khái niệm: Nguyên tắc dạy học là những điểm lý thuyết cơ bản xuất phát để làm chỗ
dựa cho việc lựa chọn nội dung phương pháp, biện pháp và phương tiện dạy học.
b. Các nguyên tắc dạy học.
- Nguyên tắc phát triển lời nói (nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc thực hành). Nguyên tắc
này đòi hỏi khi dạy học phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phải xem xét các đơn vị cần nghiên cứu trong dạy, hoạt động chức năng phù hợp.
+ Việc lựa chọn những sắp xếp nội dung dạy học phải lấy hoạt động giao tiếp làm mục
đích tức là hướng vào việc hình thành các kỹ năng nghe, nói, đọc viết cho học sinh.
+ Phải tổ chức hoạt động nói năng của học sinh tốt trong dạy học nghĩa là phải sử dụng
giao tiếp như là một phương pháp dạy học chủ đạo.
- Nguyên tắc phát triển tư duy:
+ Phải tạo điều kiện tối đa cho học sinh rèn luyện các thao tác và phẩm chất tư duy
trong giờ học: phân tích, so sánh, tổng hợp...
+ Phải làm cho học sinh hiểu ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ.
cách phát âm, về cách sử dụng từ, ngữ, câu, cách diễn đạt và thái độ khi nói.
- Dạy viết: Sử dụng chất liệu là chữ viết và hệ thống dấu câu và thường được sử dụng
trong hoàn cảnh giao tiếp gián tiếp. Vì thế có điều kiện sửa chữa, gọt dũa mang tính
chặt chẽ, hàm súc, cô đọng. Đặc điểm này phù hợp với điều kiện của người tiếp nhận là
có thể đọc đi, đọc lại văn bản viết nhiều lần. Dạng viết đòi hỏi văn viết phải chặt chẽ, chỉ
sử ụng phép lặp với mục đích tu từ.
- Từ 2 đặc điểm của dạng nói và dạng viết như trên một nguyên tắc đưa ra trong dạy
luyện nói và luyện viết là phải dạy học sinh nói đúng đặc điểm của dạy nói viết đúng đặc
điểm của dạy viết, không được viết như nói và ngược lại.
1.2.1.2. Các phương pháp dạy học :
a. Khái niệm:
Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy giáo và học sinh nhằm làm cho
học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng một cách chủ động,tích cực, sáng tạo.
b. Các phương pháp dạy học thường dùng ở cấp THCS..
* Phương pháp phân tích ngôn ngữ:
Đây là phương pháp được sử dụng một cách có hệ thống trong việc xem xét các mặt
của ngôn ngữ. Ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, cấu tạo từ... với mục đích làm rõ cấu trúc
các kiểu đơn vị ngôn ngữ, hình thức phát triển cách thức cấu tạo, ý nghĩa của việc sử
dụng chúng trong nói năng, để làm rõ một vấn đề, một đơn vị kiến thức.
Các bước phân tích ngôn ngữ: quan sát ngữ liệu ® phân tích các ngữ liệu ® nhằm tìm
ra điểm giống và khác nhau ® sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định, đẻ cung cấp
thông tin cho học sinh.
* Phương pháp luyện tập theo mẫu.
Là phương pháp mà học sinh tạo ra các đơn vị kiến thức, bằng cách mô phỏng mẫu mà
giáo viên đưa ra, hoặc mẫu có trong sgk. Các bước đầy đủ của phương pháp luyện tập
theo mẫu bao gồm:
+ Lựa chọn và giới thiệu mẫu.
+ Hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích cấu tạo mẫu, có thể là quy trình tạo ra mẫu,
những biện pháp tối ưu nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy, bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.
Trên cơ sở đó chúng tôi nhận thấy: Mục tiêu đổi mới phương pháp là dạy cho học sinh
cùng tham gia học tập, phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh , góp phần hình
thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại vừa giữ được những tinh hoa văn hoá
dân tộc vừa tiếp thu tốt những giá trị văn hoá tiên tiến trên thế giới. Qua phỏng vấn,dự
giờ, khảo sát chúng tôi nhận thấy những vấn đề sau:
- Giáo viên dạy học sinh nắm khá chắc nội dung chương trình và kiến thức các bộ môn,
biết vận dụng đổi mới phương pháp dạy học: lấy học sinh làm trung tâm, biết tôn trọng
sự sáng tạo của học sinh. Trong quá trình giảng dạy biết sử dụng nhiều câu hỏi gợi mở
để hướng học sinh phân tích, tìm hiểu bài tập.
- Nhìn chung hiện nay, nhà trường đả chú ý đến việc yêu cầu giáo viện dạy học theo
phương pháp mới nhưng điều kiện thực tế còn hạn chế cả phía nhà trường và phía giáo
viên. Việc giải quyết mối quan hệ giữa cơ sở vật chất, thói quen giảng dạy và trinh độ
chuyên môn nghiệp vụ còn nhiều bất cập bởi nhiều lý do. Về phía giáo viên: Kiến thức,
khả năng tư duy ,tổ chức đổi mới phương pháp còn hạn chế, kinh nghiệm còn ít, không
được định hướng cụ thể trong từng môn học, trong từng tiết học..
- Thời gian dành cho chương trình đổi mới phương pháp không nhiều chỉ chủ yếu là
thực hiện ở các đợt thao giảng vì vậy việc thực hiện đổi mới phương pháp không
thường xuyên, hiệu quả còn thấp. Bên cạnh đó sự tập trung của các em học sinh tham
gia tìm tòi kiến thức chưa bền vững, khả năng tập trung chưa cao, nóng vội trong các
tình huống, cộng với trình độ ngôn ngữ thấp so với yêu cầu đặt ra của học sinh tạo ra
không ít khó khăn cho công tác đổi mới phương pháp dạy học.
- Điều kiện kinh tế gia đình của giáo viên còn khó khăn, thời gian dành cho việc học tập,
nghiên cứu ở nhà còn ít, việc mua sắm tài liệu tham khảo còn hạn chế dẫn đến chất
lượng đổi mới phương pháp dạy học không cao.
Tóm lại: Thực trạng công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay tuy có nhiều thuận
lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Tuy vậy, khó khăn nào cũng có hướng giải quyết,
thuận lợi nào đều có thể phát huy . Đề tài xin đưa ra một số biện pháp giải quyết trong
35%
25%
15%
9A
30%
30%
30%
10%
1.3. Nguyên nhân của thực trạng.
- Năng lực đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều bất cập trong đội ngũ giáo viên hiện
nay. Nhiều cán bộ giáo viên chưa nắm rõ bản chất đổi mới phương pháp dạy học còn
lúng túng trong việc triển khai ở các nhà trường.
- Nhiều giáo viên bảo thủ quan niệm cho rằng đổi mới phương pháp làm cho học sinh
khó tiếp thu bài học. Không phù hợp với các trường ở vùng miền khó khăn.
- Một số giáo viên cho rằng dạy cho học sinh hiểu là được, mà không cần phải đổi mới
phương pháp dạy học .
- Một số giáo viên hiểu được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp và có năng
lực chuyên môn để thực hiện, nhưng ngại vất vã trong công tác soạn bài, chuẩn bị bài
nên không thực hiện đổi mới phương pháp.
- Cơ sở vật chất nhà trường hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu cho công tác đổi mới
phương pháp dạy học hiện nay.
- Công tác quản lý còn chung chung, thiếu tính cụ thể, chua thật sự yêu cầu đối với giáo
viên, chưa đưa vấn đề đổi mới phương pháp dạy học vào đáng giá chất lượng đội ngũ,
đánh giá thi đua khen thưởng trong các nhà trường.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TRONG VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS MỸ LỘC
1.1. Tổ chức đánh giá tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học cho
tập thể cán bộ giáo viên.
- Để thực hiện tốt công tác đổi mới phương pháp dạy học hiện nay người quản lý phải
có một cách nhìn toàn diện trong công tác chỉ đạo.
- Phương pháp động não (4 bước )
B1/ Giáo viên nêu vấn đề, mọi người cùng suy nghĩ.
Động viên mọi người suy nghĩ sau ít phút.
B2/ Yêu cầu từng người nêu nhanh suy nghĩ của mình giao viện ghi lại các ý kiên lên
bảng
B3/ Giáo viên thu thập xử lý thông tin thu được.
B4/ Giáo viên kết luận ván đề. Ghi bảng, Học sinh ghi nhớ kiến thức.
- Phương pháp dùng phiếu học tập.( 4 bước )
B1/ Giáo viên phát phiếu học tập.
Động viên, hướng dẫn, gọi ý học sinh hoàn thành phiếu học tập.
B2/ Mời từng học sinh trả lời, giáo viên ghi kết quả lên bảng.
B3/ Tổ chức thảo luận ,giáo viên gom các ý kiến giống nhau, nhận xét .
B4/ Giáo viên kết luận vấn đề cần giải quyết.
- Phương pháp đóng vai.( 4 bước )
B1/ Nêu tình huống và phân vai diễn, yêu cầu học sinh chuẩn bị vai diễn đúng như kịch
bản.
B2/ Cho nhóm trình diễn, yều cầu học sinh quan sát, theo giỏi và đánh giá.
B3/ Tổ chức trao đổi các tình huống, giáo viên xử lý thông tin.
B4/ Giáo viên nhận xét, kết luận vấn đề.Gv ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức.
- Mô tả một số hoạt động dạy học thường dùng trong tiết học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tạo tình huống ,trao nhiệm vụ và tổ chứcTiếp nhận nhiệm vụ học tập, tham gia các
các hoạt động
hoạt động
Tổ chức và hỗ trợ học sinh thu nhận thông
Thảo luận thu thập thông tin nhận được
tin từ hoạt động
cực
Bước 1:Cung cấp kiến thức nền
-
Cung
cấp
a,b,c
- Làm mấu
H/SThực hành
Nêu
giả
thiết
Tranh
ảnh
C
líp
- Biểu đồ,sơ đồ
Lược
đồ
Mẫu
vật
Mô
hình
Thí
nghiệm
H/S : Giải quyết vấn đề
Tổ:
thực
Thực
- Thảo luận
hiện
hành
Nhóm: thực hiện
-Thảo
luận
nhóm
-Thực hành, đóng vai
-Trả lời phiếu
Cá nhân: thực hiên
H/S
động
não
- Thực hiện giấy nháp
- Thực hành
học tập
Bức 3: GV thu thập thông tin và xử lý thông tin của H/S
Nhận xét, bình phẩm
- các nhóm báo cáo nhận xét vị trí các lá mọc trên một cành.
Bước 3: Giáo viên thu thập thông tin, xử lý thông tin, nhận xét.
- Giáo viên ghi bảng kết quả báo cáo của các nhóm, xử lý thông tin : lá mọc cách, lá
mọc đối, lá mọc vòng
Bước 4: Kết luận vấn đề , ghi bảng, học sinh ghi nhớ kiến thức.
1.2.4. Tổ chức dạy thể nghiệm.
- Người quản lý cần có kế hoạch để các tổ chuyên môn bố trí chọn bài,chọn người dạy,
bố trí cho giáo viện bộ môn nghiên cứu bài, lập kế họach dạy, phương án đổi mới
phương pháp.
- Tổ chức cho giáo viên dạy thể nghiệm phải trình duyệt phương án lựa chọn phương
pháp, các bước tiến hành bài giảng trước BGH và tổ chuyên môn.
- Tổ chức cho giáo viên đánh giá bài dạy, yêu cầu các giáo viên cần có chính kiến của
mình về phương pháp dạy bài đó để so sánh với người dạy thể nghiệm.
1.2.5. Tổ chức đánh giá đúc rút kinh nghiệm
- Để công tác đổi mới phương dạy học thiết thực có hiệu quả, người quản lý cần phải tổ
chức đánh giá chất lượng hiệu quả học tập của học sinh thông qua khảo sát sau tiết
học, thông qua chất lượng bài kiểm tra học kỳ; đồng thời nắm bắt qua chất vấn các đối
tượng học sinh nhận xét, cảm nhận về phương pháp dạy học.
- Song song với đánh giá chất lượng học sinh cần tổng kết đánh giá phong tròa đổi mới
phương pháp dạy học trong nhà trường để tìm ra nghững giáo viên có thành tích cao và
có chế tài tuyên dương khen thưởng.
- Thông qua đánh giá người quản lý phải đúc rút kinh nghiệm trong quá trình tổ chức
thực hiện và có kế hoạch điều chỉnh để phù hớp với tình hình cụ thể của nhà trường để
công tác đổi mới phương pháp thật sự có hiệu quả.
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
Sau khi triển khai các biển pháp quản lý chỉ đạo để nâng cao hiệu quả đổi mới phương
pháp dạy học tại trường THCS Mỹ Lộc được đông đảo đội nghũ giáo viên đông tình tán
thành. 100% giáo viên đả tiếp cận và thực nghiệm dạy học đại trà ở các lớp và nhiều giá
viên có nhận xét việc thực hiện đổi mới phương pháp hiện nay đả có hiệu quả, học sinh
hứng thú học tập hơn và chất lượng qua cac bài kiểm tra khảo sát được nâng lên rõ rệt.
Qua nghiên cứu trình bày ở trên chúng tôi khẳng định mục đích nghiên cứu đặt ra đã
được hoàn tất. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi xin rút ra một số kết luận sau:
- Đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả trước hết phải có những giáo viên vững về
kiến thức, kỹ năng thực hành, có vốn sống, vốn cảm xúc phong phú.
- Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc dạy học.
- Thường xuyên học hỏi trau dồi kiến thức, đọc sách báo để ngày càng làm phong phú
thêm vốn kiến thức của mình.
- Có phương pháp nghiên cứu bài, soạn bài, ghi chép giáo án một cách khoa học.
- Tham khảo nhiều sách báo tài liệu có liên quan, giao lưu học hỏi các bạn đồng nghiệp
có nhiều kinh nghiệm, các trường có bề dày thành tích.
- Tạo sự giao tiếp cởi mở, thân thiện với học sinh, mẫu mực trong lời nói, việc làm, thái
độ, cử chỉ có tâm hồn trong sáng lành mạnh để học sinh noi theo.
- Giáo viên phải khơi dậy niềm say mê, hứng thú của học sinh đối với môn học Tiếng
việt, luôn phối hợp với gia đình để tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập.
Trong quá trình nghiên cứu, xuất phát từ cơ sở lý luận và thực trạng công tác dạy học .
Đề tài xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp có tính thực tiễn phù hợp cong tác đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay.
- Tổ chức định hướng ,yêu cầu đối với giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
+ Phát hiện những giaó viên có khả năng đột phá phong trào .
+ Bồi dưỡng hứng thú dạy học, đặt ra yêu cầu đổi mới đối với CBGV.
+ Bồi dưỡng vốn sống.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng.
+ Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng từ ngữ.
+ Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng thực hành.
+ Bồi dưỡng kỷ năng tổ chức dạy học.
+ Bồi dưỡng kỷ năng xử lý thông tin, chốt các vấn đề của bài học.
Đề tài triển khai nghiên cứu ở Trường THCS Mỹ lộc trong 3 thời điểm khác nhau và
được tập thể cán bộ giáo viên góp ý và tán thành. Đề tài chỉ có tác dụng trả lời câu hỏi
làm thế nào để nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Những vấn
đề còn lại đã được đặt ra trong phần thực trạng là định hướng nghiên cứu tiếp của đề