Đánh giá công tác triển khai nghị quyết số 29 NQ TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế huyệ - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LƢƠNG TOÀN THẮNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 29-NQ/TW
VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LƢƠNG TOÀN THẮNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 29-NQ/TW
VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DBIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG ĐIỀU
KIỆN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. ...................................................................... 12
1.3.2. Nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế. ......................................................................................................... 13
1.3.3. Kế hoạch triển khai thực hiện .............................................................. 23
1.4. Nội dung đánh giá triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế (Mục tiêu, nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát ở cấp huyện) ............. 25
1.4.1. Đánh giá triển khai xác định mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết ........... 25
1.4.2. Đánh giá triển khai thực hiện nội dung của Nghị quyết ....................... 26
1.4.3. Đánh giá đổi mới phương thức triển khai Nghị quyết (Phương pháp và
hình thức triển khai) ...................................................................................... 26
1.4.4. Đánh giá cơ sở vật chất, phương tiện (Phương tiện kỹ thuật hiện đại)
triển khai Nghị quyết. .................................................................................... 27
1.4.5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ triển khai Nghị quyết. ............................ 27
1.5. Các yếu tố đánh giá công tác triển khai Nghị quyết số 29 (Khách quan và
chủ quan) .......................................................................................................... 28
1.5.1. Chủ thể và đối tượng triển khai Nghị quyết ......................................... 28
1.5.2. Nội dung và hình thức triển khai Nghị quyết ....................................... 29
1.5.3. Phương pháp và phương tiện triển khai Nghị quyết. ............................ 30
1.5.4. Đánh giá việc triển khai ....................................................................... 30
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –iv
ĐHTN


Chƣơng 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 29NQ/TW VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ



2.4.3. Mâu thuẫn giữa sự đầu tư còn hạn chế về các nguồn lực cho công tác
triển khai Nghị quyết..................................................................................... 67
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 69
Chƣơng 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT 29-NQ/TW TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIẾN
THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................................. 70
3.1. Các nguyên tắc, nhiệm vụ đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác triển
khai Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo trên
địa bàn huyện huyện Kiến Thuỵ thành phố Hải Phòng ...................................... 70
3.1.1. Các nguyên tắc đề xuất ........................................................................ 70
3.1.2. Nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 29 trên địa bàn huyện Kiến Thụy,
thành phố Hải Phòng hiện nay ....................................................................... 71
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai Nghị quyết trên địa bàn
huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng ............................................................ 72
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy - Uỷ ban nhân dân huyện, cấp ủy
và chính quyền các cấp, trong công tác triển khai Nghị quyết ....................... 72
3.2.2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp uỷ xã, lãnh đạo các nhà
trường trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ......................... 75
3.2.3. Nâng cao chất lượng (phẩm chất và năng lực) của đội ngũ cán bộ chủ
chốt, đội ngũ báo cáo viên, lãnh đạo quản lý các nhà trường, cơ sở giáo dục . 76
3.2.4. Đổi mới về hình thức, phương pháp, phương tiện của công tác triển khai
Nghị quyết .................................................................................................... 79
3.2.5. Tăng cường phối hợp giữa tổ chức hội, cha mẹ học sinh, hội khuyến học
khuyến tài, các tổ chức đoàn thể trong công tác triển khai Nghị quyết đổi mới
căn bản giáo dục và đào tạo........................................................................... 83
3.2.6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác giáo dục...................... 87
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp ................................................................... 89
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ............................ 90

: Chủ nghĩa xã hội

CLB

: Câu lạc bộ

CSVC

: Cơ sở vật chất

GD&ĐT

: Giáo dục và Đào tạo

KT - XH

: Kinh tế, xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

MN

: Mầm non

THCS

: Trung học cơ sở


Bảng 2.6: Thống kê về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm .......................... 40
Bảng 2.7: Thống kê về trình độ lý luận chính trị .................................................... 41
Bảng 2.8: Thống kê về trình độ tin học ngoại ngữ ................................................. 41
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết của các biện
pháp đề xuất .................................................................................. 92
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất..................... 93

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đào tạo có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia mỗi, dân tộc. Ngay từ khi lập nước, kiến thiết nước nhà, Bác đã căn dặn:
“non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới
đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là
nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Trong bất cứ giai đoạn, hoàn cảnh cách mạng nào, giáo dục và đào tạo luôn
được Đảng và nước quan tâm sâu sắc; đặt giáo dục và đào tạo vào vị trí cao. Nghị
quyết Trung ương 2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách
hàng đầu, là nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã
đánh giá thực trạng của giáo dục và đào tạo sau 20 năm đổi mới đất nước (1986-2006).
Kết luận số 84 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng nêu: "sự nghiệp giáo dục và đào
tạo nước ta tiếp tục phát triển và được đầu tư nhiều hơn…phát triển giáo dục- đào tạo là
một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững” [2].
Quá trình phát triển của đất nước, của 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới,
hội nhập quốc tế, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.

đào tạo nó giúp cho nhà quản lý thu được những tín hiệu ngược, ngoài ra qua đó xác
nhận được thực trạng triển khai của xã hội, của cấp uỷ đảng, của nhà trường đối với
nghị quyết, nắm bắt được sự quan tâm của xã hội và của ngành giáo dục đối với nghị
quyết như thế nào?
Một vấn đề hiện nay được xã hội (nhất là ngành giáo dục và đào tạo) đặc biệt
quan tâm và kỳ vọng đó là chúng ta đang triển khai Nghị quyết số 29 của-NQ/TW
của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã đi vào cuộc
sống một năm nay. Giáo dục và đào tạo được kỳ vọng sẽ "đổi mới căn bản, toàn diện"
và giáo dục đào tạo có làm được được những điều kỳ vọng như mong muốn đó
không, đòi hỏi sự vào cuộc của toàn xã hội, phải thực hiện đồng bộ và hiệu quả các
giải pháp nghị quyết đã nêu. Một trong những biện pháp quan trọng để để mọi cấp,
mọi ngành, mọi nhà, mọi người hiểu rõ, nắm rõ tạo được sự đồng thuận và giúp sức
của toàn xã hội đó chính là công tác triển khai nghị quyết. Đây là một nhiệm vụ vừa
đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính lâu dài, nhằm thực hiện hiệu quả yêu cầu
của trung ương: “các cấp uỷ, tổ chức đảng, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
tổ chức việc học tập, quán triệt tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động thường

2


xuyên kiểm tra việc thực hiện, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc
xây dựng nền nếp kỷ cương trong các trường học…xây dựng kế hoạch hành động
thực hiện nghị quyết” [1]
Tiếp tục quán triệt quan điểm "xây dựng thế hệ con người mới, làm chủ
tương lai, kế tục trung thành sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc, truyền
thống “Trung dũng, quyết thắng” của thành phố cảng Hải Phòng, truyền thống quê
hương Kim Sơn kháng Nhật, Kiến Thụy anh hùng"[14]. Quan tâm, đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho tương lai, là bồi dưỡng phát huy nhân tố con người nhằm thực

giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Kiến Thụy đã đạt được một số kết quả bước
đầu; tuy nhiên còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém, khó khăn. Nếu có được một số
biện pháp đồng bộ, hiệu quả, phù hợp, có tính khả thi về đánh giá quá trình triển
khai Nghị quyết thì sẽ thực hiện được mục tiêu của Nghị quyết đề ra.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý về GD&ĐT ở cấp cơ sở (Cấp huyện)
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác triển khai Nghị quyết số 29 về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Kiến Thuỵ, thành
phố Hải Phòng.
- Đề xuất biện pháp triển khai Nghị quyết số 29 trên địa bàn huyện Kiến
Thụy, thành phố Hải Phòng hiệu quả, nhằm đáp ứng mục tiêu của đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Chủ thể quản lý, chủ thể đánh giá triển khai
- Chủ thể quản lý: Huyện uỷ Kiến Thụy thành phố Hải Phòng.
- Chủ thể đánh giá triển khai: Huyê ̣n ủy, hê ̣ thố ng chin
́ h tri ̣của huyê ̣n, các cơ
sở giáo du ̣c và nhân dân.
6.2. Giới hạn về nội dung và đối tượng nghiên cứu
Hội nghị Trung ương Tám bàn nhiều nội dung quan trọng: gồm 2 Nghị
quyết, 2 Kết luận cùng các nội dung khác. Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
công tác triển khai Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo trên địa bàn huyện Kiến Thụy - thành phố Hải Phòng.
6.3. Khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý: 70 người (Cán bộ lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban, Mặt trận, lãnh
đạo phòng GD&ĐT huyện Kiến Thuỵ, cán bộ quản lý các trường THPT, THCS, Tiểu
học, Mầm non; Các tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội; (Phiếu khảo sát 1)
- Đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm các cấp: 85 người (Phiếu khảo sát 2)
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.


thịnh hay suy, yếu hay mạnh phụ thuộc phần lớn vào sự nghiệp giáo dục, Người đã
nói: Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người.
Trong những năm đấu tranh gian khổ giành độc lập cho dân tộc, người đã trực
tiếp mở nhiều lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ. Ngay sau khi đất nước mới giành được độc
lập (1945), trong cuộc đọ sức với muôn vàn khó khăn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác
định “giặc dốt” là một trong ba loại giặc nguy hiểm nhất. Người nói: Một dân tộc dốt là
một dân tộc yếu và dân tộc ta có biết đọc, biết viết, biết chính nghĩa và phi nghĩa thì
quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ mới đi vào cuộc sống, mới trở
thành động lực của cách mạng, thúc đẩy công cuộc kháng chiến cứu quốc thắng lợi.
Chính vì vậy, trong lúc cả dân tộc ta đang tiến hành cuộc kháng chiến chống
Pháp, Đảng, Bác Hồ và Chính phủ đã phát động phong trào xoá nạn mù chữ, thành
lập “Nha bình dân học vụ”. Nhờ đó nạn “giặc dốt” dần dần được đẩy lùi.
Trong buổi khai trường đầu tiên của nền giáo dục cách mạng, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã gửi thư động viên các cháu học sinh trong cả nước với lời lẽ nhiệt
huyết: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không; dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Đến những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước, trong điều kiện cách mạng
ác liệt, Bác vẫn hết sức quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Trong bức thư cuối cùng
gửi cho ngành giáo dục (16/10/1968) Bác đã viết: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải
thi đua dạy tốt, học tốt” [21]. Bác cũng đề nghị các cấp, các ngành phải thực sự
quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, để không ngừng đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục
của ta từng bước đi lên..

6


1.1.2. Từ khi Đảng ta thành lập đến nay
Cùng với tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong suốt quá trình lãnh đạo
cách mạng, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách để phát triển giáo dục và

+ Nghị quyết được hiểu như sau:
- Điều đã được thông qua ở một hội nghị và cần được thi hành
- Trong một hội nghị đưa ra một quyết định nào thì gọi đó là một nghị quyết
và cần thi hành
- Là một văn bản, kết luận cần thực hiện một vấn đề nào đó của tổ chức, một
cơ quan đơn vị, cấp có thẩm quyền ban hành..
Từ điển Tiếng Việt Thông dụng- Nhà xuất bản Giáo dục khái niệm về “Nghị
quyết” là quyết định chính thức thông qua ở Hội nghị, sau khi đã được thảo luận và
thống nhất với đa số thành viên tham dự [29].
+ Triển khai: mở rộng một vấn đề ra trên một phạm vi, quy mô lớn
+ Triển khai Nghị quyết là đưa nội dung, những điều đã được thông qua tại
hội nghị của một cơ quan, đơn vị ra một phạm vị, một một địa phương hành chính,
hay những đơn vị cơ quan tổ chức cấp dưới để thực hiện các nội dung đã được
quyết định thông qua.

10


- Triển khai Nghị quyết là đưa ra những mục tiêu, yêu cầu, nội dung và những
giải pháp thực hiện có hiệu quả nghị quyết đó. Từ khái niệm triển khai nghị quyết,
chúng tôi có thể hiểu Triển khai Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về “đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo” là việc đưa những nội dung,
yêu cầu, mục tiêu và những giải pháp đổi mới giáo dục và đào tạo mà Trung ương
Đảng đã đề ra để các cấp uỷ đảng, các ngành, các tổ chức Chính trị xã hội và toàn nhân
dân nhất là ngành giáo dục vận hành đạt được mục tiêu, yêu cầu đặt ra.
1.2.3. Đánh giá triển khai Nghị quyết
Từ những khái niệm trên có thể hiểu đánh giá triển khai nghị quyết là một
hoạt động của thể quản lý nhằm nhận định, xác định, giá trị thực trạng về mức độ
hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng hiệu quả công việc thực hiện những nội dung, yêu
cầu đã được nêu trong nghị quyết tại một một địa phương, đơn,cơ quan, đơn vị...

1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác triển khai Nghị quyết về đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế
Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khoá XI đã hoàn thành nhiều nội dung quan trọng đặc biệt được dư luận xã hội quan
tâm sâu sắc. Ban chấp hành trung ương đã nhất trí thông qua Quyết nghị gồm 2
Nghị quyết, 2 Kết luận cùng các nội dung khác sau đây: Thứ nhất: Nghị quyết về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (thường được gọi tắt Nghị quyết
về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục). Thứ hai, Nghị quyết về chiến lược bảo vệ tổ
quốc trong tình hình mới. Thứ ba, Kết luận về tình hình kinh tế xã hội năm 2013 và
nhiệm vụ năm 2014, và đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết đại hội XI về kinh
tế xã hội trọng tâm là ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới
mô hình tăng trưởng. Thứ tư, Kết luận về việc hoàn thiện Dự thảo sửa đổi Hiến
pháp năm 1992 trình Quốc hội thông qua.
Về các nội dung khác bao gồm: cho ý kiến dự thảo Quy chế bầu cử trong Đảng;
Thành lập các tiểu ban chuẩn bị Đại hội; Báo cáo kiểm điểm Bộ Chính trị, Ban Bí thư
năm 2013...; cho ý kiến về Danh sách quy hoạch Ban Chấp hành Trung ương [8].
Trong 2 Nghị quyết, 2 Kết luận và 4 nội dung khác quan trọng nêu trên, Nghị
quyết số 29- NQ/TW có nội dung đặc biệt ý nghĩa đối với ngành giáo dục nói riêng
và toàn xã hội nói chung. Nội dung của Nghị quyết thẳng thắn đánh giá những
thành tựu đạt được và những yếu kém của nền giáo dục được cả xã hội quan tâm;
định hướng nhiều công việc mà giáo dục đào tạo Việt Nam phải thực hiện để xây
dựng mục tiêu vì phát triển, đào tạo, bồi dưỡng con người phục vụ xã hội, đất nước
theo yêu cầu mà Đại hội Đảng lần thứ XI đề ra cũng như mong muốn, tư tưởng của
Hồ Chí Minh về xây dựng con người đất nước Việt Nam.

12

diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Những nội dung cơ bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW thể hiện những điểm
cơ bản sau:

13


1.3.2.1. Tình hình và nguyên nhân: Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII
và các chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo
dục-đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào
tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh
từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt
và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu
ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt mức 20% tổng chi ngân
sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh. Cả nước đã hoàn thành mục tiêu
xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000; phổ cập giáo dục trung học cơ
sở vào năm 2010; đang tiến tới phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố và
nâng cao kết quả xóa mù chữ cho người lớn.
Những thành tựu và kết quả nói trên, trước hết bắt nguồn từ truyền thống
hiếu học của dân tộc; sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể nhân dân, của mỗi gia đình và toàn xã hội; sự tận tụy của đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành
tựu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu,
nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status