GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 10.NÂNG CAO.16 bài. - Pdf 45

7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
Soạn ngày: 25/8/2008
TIếT 1
Phần một: Địa lý tự nhiên
Ch ơng I: Bản Đồ
Bài 1 : Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Phân loại bản đồ (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học,HS cần:
- Hiểu đợc vì sao cần có phép chiếu hình bản đồ.
- Hiểu đợc một số phép hình chiếu bản đồ cơ bản.
- Biết đợc các hệ thống bản đồ.
- Nhận biết đợc: Để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên
cứu và thực hiện với nhiều bớc khác nhau.
II. Thiết bị dạy học
Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cc Bắc, bản đồ Châu Âu.
- Quả Địa Cầu.
- Một tấm bìa kích thớc A3.
III. Hoạt động dạy học
Mở bài Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống kinh, vĩ
tuyến thể hiện trên bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc và bản đồ Châu Âu. Hãy
giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân
Bớc 1: GV yêu cầu học sinh quan sát 3 bản
đồ nói trên và phát biểu khái niệm bản đồ.
Bớc 2: GV yêu cầu học sinh quan sát địa
cầu( mô hình của Trái đất) và bản đồ thế
giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ thống

Bớc 1: GV sử dụng tấm bìa thay mặt chiếu.
Bớc 2: GV yêu cầu học sinh quan sát hình
1.2 trong SHK và cho biết các vị trí tiếp xúc
của mặt phẳng với Địa cầu
HĐ 4: Nhóm
Bớc 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ từ
4- 6 học sinh.
Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
vẽ trong SGK, mhận xét và phân tích về: Vị
trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa cầu, đặc
điểm của lới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ, sự
chính xác trên bản đồ, dùng để vẽ khu vực
nào trên bản đồ.
- Nhóm 1,2,3: hình 1.3 a và hình
- Nhóm 4,5,6: hình 1.4 a và hình
- Nhóm 7,8,9: hình 1.5 a và hình
Bớc 3: GV yêu cầu đại diên 3 nhóm trinh
bày những điều đã quan sát và nhận xét.
HĐ 6: Cá nhân
Bớc 1:
GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.
Bớc 2:
GV yều cầu HS quan sát hình 1.7a và 1b
trong SGK, nhận xét và phân tích về: Vị trí
tiếp xúc của hình nón với Địa cầu, đặc điểm
của lới kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính
xác trên bản đồ, khu vực vẽ.
HĐ 7: Cá nhân
Bớc 1:
GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ thành hình

khác nhau.
Phép chiếu hình nón đứng:
- Trúc hình nón trùng với trục quả cầu.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh
tuyến là những đoạn thẳng đồng quy
oqr đỉnh hình nón. Vĩ tuyến là những
cung tròn đồng tâm là đỉnh hình nón.
- Những khu vực ở vĩ tuyến tiếp
xúc tơng đối chính xác.
- Dùng để vẽ các khu vực ở vĩ độ
trung bình.
c.Phép chiếu hình trụ
Phép chiếu hình trụ là phơng pháp thể
2
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
Bớc 1:
GV yêu cầu 1 HS cuôn giấy vẽ thành hình
trụ và cho hình trụ này tiếp xúc với Địa cầu
ở những vị trí khác nhau.
Bớc 2:
GV yêu cầu HS quan sáthình 1.8a trong
SGK, nhận xét và phân tích về vị trí tiếp xúc
của hình trụ với Địa cầu, đặc điểm của lới
kinh vĩ tuyến trên bản đồ, sự chính xác trên
bản vẽ, khu vực vẽ.
HĐ 9: Cá nhân
Bớc 1:
GV hỏi: Tại sao phải phân loại bản đồ? Phân
loại bản đồ phải dựa theo những tiêu chí

3. Theo mục đích sử dụng
- Bản đồ tra cứu.
- Bản đồ giáo khoa.
- Bản đồ quân sự.
4. Theo lãnh thổ
- Bản đồ thế giới.
- Bản đồ bán cầu.
- Bản đồ các châu lục.
- Bản đồ các đại dơng.

IV.Đánh giá
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phép chiếu
bản đồ
Thể hiện trên bản đồ
Các
kinh tuyến
Các
vĩ tuyến
Khu vực tong đối
chính xác
Khu vực
kém chính xác
3
7/21/2013 SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NGHỆ AN.GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 10.BAN NÂNG CAO
Giáo viên:Bùi Thị Thanh Tâm.Trường THPT Nam đàn I.Nghệ an Năm học 2008-2009

V. Ho¹t ®éng nèi tiÕp
Yªu cÇu HS vÏ ph©n lo¹i b¶n ®å.
4

Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và hình
2.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp
Việt Nam.
Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 trong SGK
hoặc bản đồ khí hậu Việt Nam.
Nhóm 3. Nghiên cứu hình 2.4 trong
SGK.
Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 bản đồ
nông nghiệp Việt Nam
Nhóm 5: Nghiên cứu hình 2.6 trong SGK
1. Phong pháp ký hiệu
a. Đối tợng biểu hiện
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố theo
những điểm cụ thể. Nhũng ký hiệu đợc đặt
chính xác vàovị trí phân bố đối tợng trên bản
đồ
b. Các dạng ký hiệu
- Ký hiệu hình học.
- Ký hiệu chữ.
- Ký hiệu tợng hình
c. Khả năng biểu hiện
- Vị trí phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
- Chất lợng của đối tợng.
2. Phơng pháp ký hiệu đờng
chuyển động
5
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
hoặc bản đồ công nghiệp Việt Nam

b. Khả năng biểu hiện
- Số lợng của đoói tợng.
- chất lợng của đối tợng.
- Cơ cấu của đoói tợng
III. Đánh giá
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau:
Phơng pháp biểu hiện
Đối tợng
biểu hiện
Cách thức
tiến hành
Khả năng
biểu hiện
- Phơng pháp ký hiệu
- Phơng pháp ký hiệu đờng
chuyển động
- Phơng pháp đờng đẳng trị
6
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
- Phơng pháp chấm điểm
- Phơng pháp khoanh vùng
- Phơng pháp bản đồ-biểu đồ
Iv. Hoạt động nối tiếp
Làm các câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK.
7
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
Soạn ngày: 25/8/2008 Bài soạn: TIếT 1
Bài 3: Sử dụng bản đồ trong hoạt động và đời sống.

- Học tại lớp
- Học ở nhà.
- Kiểm tra.
2. Trong đời sống
- Bảng chỉ đờng
- Phục vụ các nghành sản xuất
- Trong quân sự
Sau khi HS phát biểu nhiều ý kiến khác
8
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
nhau, GV tổng kết các ý kiến.
HĐ 2: Cả lớp
Bớc 1 :GV yêu cầu HS phát biểu về
những vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản đồ
trong học tập đợc nêu ra trong SGK.
Bớc 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa
của những điều cần lu ý đó và cho ví dụ
thông qua một số bản đồ cụ thể.
HĐ 3: Cả lớp
Bớc 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu khái niệm
viễn thám trong SGK, giải thích khái niệm
viễn thám:viễn là xa, tham là quan sat
và cho ví dụ về quan sát mặt đất từ xa.
Bớc 2:
GV đa ra ảnh chụp máy bay và ảnh chụp
vệ tinh của một khu vực cho HS quan sát
và rút ra ỹ nghĩa của phơng tiện này.
HĐ 4: Cả lớp

2..thống thông tin địa lý
a. Khái niệm
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống thông
tin đa dụng dùng để lu trữ, xử lý, phân tích,
tổng hợp, diều hành và quản lý thông tin
không gian, đồng thời cho phép lấy thông
tin dễ dàng và trìh bày đơi dạng dễ nhận,
trao đổi và sử dụng.
b. ý nghĩa
- Giúp theo dõi quản lý môi trờng.
- Giúp đa ra hoặc điều chỉnh các phơn
án quy hoạch.
- Giúp quản lý khách hàng, hệ thống sản
xuất, dịch vụ.
- ứng dụng trong giáo dục
IV. Đánh giá
1. Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng bản đồ trong học tập.
9
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
2. Thế nào là đọc bản đồ? Vì sao khi đọc bẩn đồ cần chú ý việc liên kết các ký hiệu với
nhau.
3. Nêu vai trò củaviễn thám và hệ thông ti địa lý?
V. Hoạt động nối tiếp
Để chuẩn bị cho tiết thực hành, GV chia học sinh ra thành 5 nhóm(Có thể gĩ nguyên
nhóm trong tiết học này hoặc chia theo nguyện vọng của học sinh) và yêu cầu mỗi
nhóm su tầm các bản đồ cho một phơng pháp biểu hiện. Ví dụ: su tầm các ản đồ biểu
hiện bằng phơmg pháp ký hiệu....
Bài 4Thực hành: Xác định một số phơng pháp
biểu hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ

đợc phan công:
+ Nhóm 1: Phơng pháp kí hiệu.
+ Nhóm 2: Phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động.
+ Nhóm 3: Phơng pháp chấm điểm.
+ Nhóm 4: Phơng pháp khoanh vùng.
+ Nhóm 5: Phơng pháp bản đồ biẻu đồ.
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
Bớc 3:
GV nhận xét về sự chuẩn bị, nội dung trình bày của từnh nhóm và tổng kết bài
thực hành.
VI. Củng cố
Tổng kết bài thực hành
Tên bản đồ
Phơng pháp biểu hiện
Tên phơng pháp
biểu hiện
Đối tợng
biểu hiện
Khả năng
biểu hiện

Soạn ngày:
Bài soạn: Tiết:
Chơng II
vũ trụ. các vận động chính của trái đất
và các hệ quả của chúng
Bài 5. Vũ trụ. Hệ mặt trời và trái đất
I.Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần:
- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên hà, Dải ngân hà, Hệ mặt trời.

- Phân biệt Thiên Hà với Dải Ngân Hà
+ Thiên Hà: là tập hợp của rất nhiều thiên
thể, khí, bụi, bức xạ điện từ.
+ Dải Ngân Hà: Là Thiên Hà có chứa Hệ
Mặt Trời của chúng ta
Chuyển ý: Vũ Trụ đợc hình thành nh thế
nào? Có nhiều học thuyết về sự hình thành
Vũ Trụ. Môt trong những học thuyết đó là
học thuyết Bic Bang
HĐ 2: Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết, trình bày
nội dung của thuyết Bic Bang
Chuyển ý: Hệ Mặt Trời chúng ta có đặc
điểm gì?
Khoảng không gian vô tận chứa các
Thiên Hà.
2. Học thuyết Bic Bang về sự hình
thành Vũ Trụ
- Vũ Trụ hình thành cách đây15 tỷ
năm, sau một Vụ nổ lớn từ một
Nguyên tử nguyên thủy
- Sau vụ nổ, các đám khí tụ tập hình
thành các sao, các Thiên Hà
12
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
HĐ 3: Cá nhân/ cặp
Bớc 1:
* HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ
trong SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:

và dựa vào kiến thức đã học, trả lời các câu
hỏi sau:
Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt
Trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào đối với
sự sống?
Trái Đất có mấy chuyển động chính, đó là
những chuyển động nào?
Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong khi
tự quay, có điểm nào trên bề mặt Trái Đất
không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự
quay hết một vòng?
Hãy mô tả về sự chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời( quỹ đạo, điểm cận nhật,
điểm viễn nhật, hớng và vận tốc chuyển
động, trục Trái Đất so với mặt phẳng quỹ
đạo).
13
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
Bớc 2:
HS trình bày kết quả, dùng Quả Địa cầu để
biểu diễn hớng tự quay, hớng và quy đạo
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
GV giúp HS chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Gợi ý:
Biểu diễn hiện tợng tự quay: Đặt Quả Địa
cầu trên bàn, dùng tay đẩy sao cho Quả Địa
Cầu quay từ tay trái sang tay phải, đó chính
là hớng tự quay của Trai Đất.
- Biểu diễn sự chuyển động của Trái

- Trục nghiêng với mặt phẳng
quỹ đạo 66 và không đổi h-
ớng.
VII. Đánh giá
1. Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà.
2. Trình bày tóm tắt nội dung thuyết học Bic Bang.
3. Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trìng bày về hiện tơng tự quay quanh trục của Trái
Đất.
4. Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển đọng của Trái Đất
quanh Mặt Trời.
V. Hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập 2 trang 27 SGK vào vở.
Bài 6. hệ quả địa lý các chuyển đọng của trái đất
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Hiểu và giải thích đợc một số hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất. Đó là sự luân
piên ngày và đêm, sự lệch hỡng chuyển đọng của cac vật thể và giờ trên Trái Đất.
14
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
- Hiểu và trình bày đợc một số hệ quả chuyển đọng của Trái Đất xung quanh Mặt Trời,
đó là chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, hiện tợng mùa và ngày đêm dài
ngắn theo mùa.
- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, xác lập một số mối quan hệ nhân quả.
II. Thiết bị dạy học
- Quả Địa Cầu
- Phóng to các hình vẽ trong SGK.
III. Hoạt động dạy học
Khởi động
GV yêu cầu HS dùng Quả Địa Cầu biểu diễn vad trình bày về hiện tợng tự quay quanh

- Giờ địa phơng( giờ Mặt
Trời): Các địa điểm thuộc các
15
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
toàn thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao có đờng đổi ngày quốc tế?
- Tìm trên hình 6.1 vị trí đờng đổi quốc tế và
nêu ra quy ớc về đổi ngày?
Gợi ý: Trái Đất là khối cầu và quay từ Tây
sang Đông nên cùng một thời điểm, các nơi
trên Trái Đất có giờ khác nhau. Để tiện cho
việc tính giờ và giao dịch quốc tế ngời ta chia
Trái Đất thành 24 múi giờ, lấy khu vực có đ-
ờng kinh tuyến gốc đi qua khu vực giờ gốc...
Bớc 2: HS phát biểu, xác địh trên Quả Địa
Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 180, GV
chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cá nhân/ cặp
Bớc 1:
HS dựa vào hình 6.2 SGK và vốn hiểu biết:
- Cho biết, ở nửa cầu Bắc các vật chuyển động
bi lệch sang phía nào, ở nửa cầu Nam các vật
chuyển động bi lệch sang phía nào so với h-
ớng chuyển động ban đầu.
- Giải thích vì sao lại có sự lệch hớng đó
kinh tuyến khác nhau sẽ có
giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế: giờ ở múi
giờ số 0 đợc lấy làm giờ quốc

HĐ 4: Nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm
Bớc 1:
* các nhóm 1, 2: Dựa vào hình 6.3
và 6.4, kênh chữ trong SGK, thảo luận theo
gợi ý:
- Hiện tợng Mặt Trời lên thiên đỉnh là gì?
- Nơi nào của Trái Đất có Mặt Trời lên thiên
đỉnh mỗi năm 2 lần, nơi nào chỉ một lần?
- Thế nào là chuyển động biểu kiến hàng năm
của Mặt Trời?
- Nguyên nhân nào sinh ra sự chuyển động
biểu kiến của Mặt Trời hàng năm?
* Các nhóm 3, 4: dựa vào hình 6.4,
6.5 và kiến thức đã học để thảo luận:
- Vì sao có hiện tợng mùa trên Trái Đất?
- Xác định trên hình 6.4:
+ Vị trí và khoảng thời gian của các mùa:
xuân, hạ, thu, đông
+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí.
- Giải thích vì sao: mùa xuân ấm áp, mùa hạ
nóng bức, mùa thu mát mẻ, mùa đông lạnh lẽo
II. Hệ quả chuyển động
xung quanh Mặt Trời của
Trái Đất
- Vì sao các mùa của hai nửa cầu trái ngợc
nhau?
Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần lu ý mối
quan hệ giũa trục nghiêng, không đổi phơng

17
7/21/2013 S GIO DC-O TO NGH AN.GIO N A Lí 10.BAN NNG CAO
Giỏo viờn:Bựi Th Thanh Tõm.Trng THPT Nam n I.Ngh an Nm hc 2008-2009
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau có
thay đổi nh thế nào theo vĩ độ? Vì sao?
Gợi ý cho nhóm 5, 6:
Khi quan sát hình 6.5, chú ý:
Vị trí của đờng phân chia sáng tối so với hai
cực Bắc, Nam.
So sánh diện tích đợc chiếu sáng với diện tích
trong bóng tối của một nửa cầu trong cùng
một thời điểm(22/6 hoặc 22/12)
Bớc 2:
Các nhóm lần lợt trình bày, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.
ngày ngắn đêm dài.
- 21/3và23/9: ngày dài bằng
đêm.
- ở Xích đạo: Độ dài ngày
đêm bằng nhau. Càng xa Xích
đạo về hai cực độ dài ngày
đêm càng chênh lệch.
- Từ hai vòng cực về hai cực,
có hiện tpngj ngày hoặc đêm
dài 24 giờ. Tại hai cực số
ngày hoặc đêm dài 24 giờ
suốt 6 tháng.
IV. Đánh giá
1. Chuyển động tự quay của Trái Đất đã gây nên những hệ quả địa lý nào? Hãy trình
bày những hệ quả đó?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status