Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học theo hướng
phát triển năng lực học sinh cho một số kiến thức
trong chương
“Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể”-Vật lý 10
cơ bản
Người thực hiện
Lớp
: 11SVL
Khóa
: 2011-2015
Ngành
: Sư phạm Vật lý
:
Đà Nẵng, tháng 04/2015
Đà nẵng, tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy An
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................................... 7
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 8
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 8
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 9
3. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................ 9
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 9
6. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................... 10
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận ................................................................... 10
6.2. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 10
7. Những đóng góp của đề tài ................................................................................. 10
8. Cấu trúc của khóa luận ........................................................................................ 10
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.................................................... 11
2.1. Đặc điểm của chƣơng “Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể” - Vật lý 10 cơ
bản ........................................................................................................................... 24
2.1.1. Cấu trúc của chƣơng .................................................................................. 24
2.1.2. Phân tích nội dung và đặc điểm cơ bản của chƣơng ................................. 24
2.2. Thiết kế tiến trình dạy học một số bài của chƣơng “Chất rắn và chất lỏng. Sự
chuyển thể”-Vật lý 10 cơ bản theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh......... 25
2.2.1. Bài “Biến dạng cơ của vật rắn” ................................................................. 25
2.2.2. Bài “Sự nở vì nhiệt của vật rắn” ................................................................ 32
2.2.3. Bài “Các hiện tƣợng bề mặt của chất lỏng”............................................... 38
2.2.4. Bài “Sự chuyển thể của các chất” .............................................................. 46
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................... 56
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ................................................................ 56
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm................................................................ 56
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm...................................................................... 56
3.4. Phạm vi thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................... 56
3.5. Thời điểm thực nghiệm .................................................................................... 56
3.6. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ................................................................. 57
3.7. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................... 57
3.7.1. Đánh giá định tính ..................................................................................... 57
3.7.2. Đánh giá định lƣợng .................................................................................. 59
3.7.2.1. Đánh giá về kiến thức: ............................................................................ 59
3.7.2.2. Đánh giá về kĩ năng ................................................................................ 60
3.7.3.3. Đánh giá về thái độ ................................................................................. 61
3.7.2.4. Đánh giá khách quan của giáo viên trƣờng THPT Phan Châu Trinh ..... 61
3.8. Kết luận thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 62
PHẦN II. KẾT LUẬN ................................................................................................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 64
PHẦN III. PHỤ LỤC ................................................................................................. 65
PHỤ LỤC 1: XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH MỘT SỐ KIẾN THỨC
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPT
: Trung học phổ thông
LAMAP
HS
: La main à la pâte
: Học sinh
GV
: Giáo viên
THCS
PPDH
: Trung học cơ sở
: Phƣơng pháp dạy học
Page 6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 : Các góc học tập trong DHTG
Hình 2 : Đặc điểm của DHTG
Hình 3 : Đƣờng ray xe lửa
Hình 4 : Thí nghiệm cho quả cầu vào vòng kim loại
Hình 5 : Khi quả cầu đƣợc nung nóng
Hình 6 : Khi quả cầu đƣợc nhúng vào nƣớc lạnh
Hình 7 : HS thực hiện thí nghiệm ở góc Trải nghiệm
Hình 8 : HS quan sát thí nghiệm ở góc Quan sát
Hình 9 : HS phân tích hiện tƣợng ở góc Phân tích
Hình 10 : HS làm bài tập ở góc Vận dụng
Hình 11 : Các nhóm trình bày sản phẩm
Hình 12 : Đồ thị thể hiện sự yêu thích trong học tập của HS lớp TN và lớp ĐC
Hình 13 : Đồ thị biểu diễn ý kiến của giáo viên về việc áp dụng phƣơng
pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh ở trƣờng THPT hiện nay
Hình 14 : Thanh thép
Hình 15 : Lò xo
Hình 16 : Đất sét
Hình 17 : Lò xo
Hình 18 : Độ biến dạng của thanh thép
Hình 19 : Thí nghiệm hình 36.2 “Sự nở dài của vật rắn”
Hình 20 : GV thực hiện thí nghiệm “Hiện tƣợng căng bề mặt của chất lỏng”
Hình 21 : Lá khoai môn
nói chung và ở THPT nói riêng phải hƣớng tới hoạt động học tập tích cực, chủ động,
sáng tạo, nuôi dƣỡng các ý tƣởng khoa học của ngƣời học, làm cho học sinh có nhu
cầu khao khát muốn bộc lộ ý tƣởng, biết cách làm việc độc lập và làm việc hợp tác.
Sự đổi mới của phƣơng pháp dạy học cũng đã đƣợc đề cập ở Luật Giáo dục 2005, tại
khoản 2 điều 28: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh". Đã có nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực đƣợc áp
dụng thành công ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣ: Dạy học theo góc, dạy học dự án,
dạy học theo chủ đề, dạy học tích hợp, dạy học theo "LAMAP" là một trong những
phƣơng pháp dạy học tích cực.
Những phƣơng pháp dạy học này ra đời lấy học sinh làm trung tâm, nhằm phát
huy năng lực sáng tạo, tự giác, tích cực và tƣ duy của học sinh. Cùng với nó thì nhà
giáo có vai trò đặc biệt quan trọng trong giáo dục đào tạo và áp dụng phƣơng pháp
mới vào giáo dục học sinh. Tuy nhiên việc áp dụng các phƣơng pháp này còn phụ
thuộc vào đối tƣợng và điều kiện học sinh. Để áp dụng tốt phƣơng pháp này trong
dạy học giáo viên cần tìm hiểu rõ đối tƣợng học sinh, một khi đã tổ chức dạy và học
một cách hợp lý thì học sinh sẽ phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, cùng với đó
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
học sinh cũng tích cực chủ động hơn trong việc tìm kiếm kiến thức và áp dụng chúng
vào thực tế. Không những thế, trong quá trình học tập theo phƣơng pháp này học sinh
Lamap.
- Sử dụng một lớp học có áp dụng phƣơng pháp này và một lớp khác theo
phƣơng pháp truyền thống để kiểm chứng.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu chƣơng trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài
liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần nắm vững.
- Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục
của môn Vật lý ở trƣờng phổ thông hiện nay.
- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến các phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát
triển năng lực của học sinh hiện nay.
6.2. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Tiến hành dạy tiết mẫu theo tiến trình dạy học đã soạn thảo, sau đó phát
phiếu điều tra, bài kiểm tra về mặt nắm vững kiến thức và thái độ của các em, phiếu
điều tra để hỏi ý kiến của giáo viên, tiến hành xử lí phân tích và rút ra nhận xét về
tính khả thi của việc áp dụng phƣơng pháp dạy học.
7. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống các vấn đề về dạy học sử dụng phƣơng pháp “Góc” và phƣơng
pháp “Lamap” trong dạy học Vật lý.
- Hệ thống năng lực chuyên biệt trong môn Vật lý ở chƣơng “Chất rắn và
chất lỏng. Sự chuyển thể”-Vật lý 10 cơ bản..
biết.
1.1.2. Khái niệm khả năng sáng tạo của học sinh
Khả năng sáng tạo của học sinh là khả năng học sinh đƣa ra các giả thuyết,
thiết kế các phƣơng án thí nghiệm để từ đó tìm ra đƣợc kiến thức cho bản thân.
1.1.3. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức và khả năng sáng tạo của học
sinh
Trong học tập, học sinh chiếm lĩnh kiến thức và phát triển đƣợc tƣ duy của
mình khi họ tích cực, nổ lực hoạt động nhận thức. Hoạt động nhận thức là yếu tố
xuyên suốt trong quá trình học tập của học sinh, khả năng sáng tạo thể hiện qua các
bài học có các thí nghiệm, tình huống đặt vấn đề,… để phát hiện các em có tích cực
hay không, có thể dựa vào một số dấu hiệu sau đây:
- Các em có chủ ý học tập hay không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không? ( thể
hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép,…)
- Có hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao hay không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã học hay không?
- Có hiểu bài hay không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
riêng không?
- Có vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn hay không?
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác hay không?
- Tốc độ học tập có nhanh không?
- Có hứng thú với học tập hay không hay vì một tác động nào đó mà phải học?
- Có sáng tạo trong học tập hay không?
- Hoạt động trí tuệ: tập trung suy nghĩ để giải quyết các tình huống và bài tập
đặt ra, khả năng giải các bài tập khó trong thời gian ngắn.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 11
luận và tự học.
lên. Các em tìm tòi kiến thức
dƣới sự hƣớng dẫn và giúp đỡ
của giáo viên.
4
Dạy từng bài riêng biệt
Hệ thống các kiến thức.
Việc quan trọng là ghi nhớ và học Coi trọng khả năng tƣ duy.
5
6
thuộc lòng.
Học sinh không chỉ nhớ mà
còn phải thông hiểu và vận
dụng kiến thức vừa học đƣợc.
Tóm tắt bài học.
Sử dụng sơ đồ, mô hình…
Dừng lại ở câu hỏi, bài tập
Thực hành và rút ra những
kiến thức liên hệ đời sống thực
Singapore,…và đƣợc đƣa vào Việt Nam qua dự án Việt – Bỉ “Nâng cao chất lƣợng
đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía bắc Việt
Nam”. Học theo góc là một PPDH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại
các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhƣng cùng hƣớng tới chiếm lĩnh một nội
dung học tập theo các phong cách học khác nhau. Khi thực hiện các nhiệm vụ tại các
góc, HS sẽ bị cuốn hút vào việc học tập tích cực, không chỉ với việc thực hành các
nội dung học tập mà còn khám phá các cơ hội học tập mới mẻ. Việc trải nghiệm và
khám phá trong học tập sẽ có nhiều cơ hội đƣợc phát huy hơn. HS sẽ có cảm giác gần
gũi hơn với tƣ liệu học tập. Mỗi HS đều có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo
những cách khác nhau. HS đƣợc thực hành khám phá tại các góc khác nhau với cùng
một nội dung học tập giúp học sâu thoải mái.
Dạy học theo góc là phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp học sinh thoải
mái, học sâu dựa trên sự đáp ứng các phong cách học tập khác nhau của học sinh
thông qua tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập tương đối độc lập tại các vị trí xác
định trong không gian học tập.
Theo các tác giả Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hƣơng Trà, Anthony F.Gregore,
Nguyễn Văn Hạnh, thì mỗi HS thƣờng có phong cách học tập khác nhau. Có học sinh
thích học qua việc phân tích tài liệu (nghiên cứu tài liệu, đọc sách để rút ra kết luận
hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh thích học qua quan sát (quan sát ngƣời khác
làm, quan sát qua hình ảnh để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến thức); có học sinh
thích học qua trải nghiệm (khám phá, làm thử để rút ra kết luận hoặc thu nhận kiến
thức); có học sinh thích học qua thực hành áp dụng (thông qua vận dụng những kiến
thức và kinh nghiệm đã có tiến hành các thao tác tƣ duy, hành động để rút ra kết luận
hoặc thu nhận kiến thức). Tƣơng ứng với nó là 4 loại góc học tập trong dạy học theo
góc là: Góc Phân tích, góc Quan sát, góc Trải nghiệm và góc Áp dụng .
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 13
- Vai trò của học sinh
+ Đƣợc lựa chọn và tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá các nhiệm
vụ tại các góc do GV thiết kế và tổ chức theo phong cách học của mình để tự phát
triển năng lực cá nhân, năng lực hợp tác trong nhóm.
+ Trình bày kết quả học tập của mình (hay nhóm) trƣớc tập thể lớp, trao đổi,
thảo luận với bạn, tự đánh giá và đánh giá HS khác.
+ Cộng tác, phân công làm việc hiệu quả trong nhóm nêu nhiệm vụ tại góc
thực hiện theo nhóm.
1.2.1.3. Tổ chức dạy học theo góc
Trên cơ sở kế hoạch bài học đã thiết kế, GV tổ chức các hoạt động cho phù
hợp với đặc điểm học theo góc.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
* Công việc trước khi vào giờ học:
+ Bố trí không gian lớp học và chuẩn bị các tài liệu, phƣơng tiện, đồ dùng phù
hợp.
+ Sắp xếp các góc học tập tƣơng ứng phù hợp với không gian lớp học.
+ Mỗi góc có đủ tài liệu, đồ dùng, phƣơng tiện học tập phù hợp với nhiệm vụ
học tập.
+ Các phƣơng tiện dạy học hiện đại hỗ trợ trong dạy học.
* Các hoạt động trong giờ học:
Hoạt động của học sinh
cách cho điểm.
cầu HS đánh giá các bạn trong nhóm
mình thông qua các tiêu chí trong
phiếu.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
* Hoạt động sau giờ học: GV cho HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ
dùng ngăn nắp.
1.2.1.4. Ƣu điểm và hạn chế của dạy học theo góc
- Ƣu điểm
+ Tăng cƣờng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái của HS:
Học theo góc sẽ tạo nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính
tích cực. HS đƣợc chọn góc theo phong cách học và tƣơng đối độc lập trong việc
thực hiện các nhiệm vụ nên tạo đƣợc hứng thú và sự thoải mái cho HS từ đó kích
thích tính tích cực của HS.
+ HS đƣợc học sâu và hiệu quả bền vững: HS đƣợc tìm hiểu một nội dung
theo các cách khác nhau: Nghiên cứu lí thuyết, thí nghiệm, quan sát và áp dụng do đó
giúp HS hiểu sâu, nhớ lâu hơn so với phƣơng pháp thuyết trình, HS nghe GV giảng
bài một cách chủ động.
+ Tạo ra sự tƣơng tác tích cực giữa GV và HS, giữa HS với HS: GV có nhiều
thời gian hơn để hỗ trợ cá nhân, HS có nhiều cơ hội để trợ giúp và trao đổi. Dạy học
theo góc mặc dù có những ƣu điểm nhƣ vậy, song bên cạnh đó có những hạn chế
nhất định.
và đƣa ra những kết luận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân tích, tổng hợp
kiến thức.
Mục tiêu của phƣơng pháp LAMAP là tạo nên tính tò mò, ham muốn khám
phá và say mê khoa học của học sinh. Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học,
phƣơng pháp LAMAP còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông
qua ngôn ngữ nói và viết cho học sinh.
1.2.2.2. Cơ sở của việc tổ chức dạy học theo LAMAP
Cơ sở lí luận chính của dạy học theo LAMAP là sự kết hợp những mặt
mạnh khi vận dụng dạy học giải quyết vấn đề.
Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và
giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tƣ duy, khả năng
nhận biết và giải quyết vấn đề. Học sinh đƣợc đặt trong một tình huống có vấn đề, đó
là những tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết
vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phƣơng pháp nhận thức. Dạy học
giải quyết vấn đề là con đƣờng cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học
sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác
nhau của học sinh.
1.2.2.3. Các đặc điểm của dạy học theo LAMAP
Dạy học theo LAMAP tuân thủ theo sáu nguyên tắc cơ bản sau:
− Quan sát sự vật hiện tƣợng của thế giới thực tại gần gũi với học sinh và dễ
cảm nhận, học sinh thực hành thao tác trên các sự vật đó.
− Học sinh lập luận bảo vệ ý kiến đƣa ra thảo luận tập thể những suy nghĩ và
những kết luận.
− Tiến trình sƣ phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập tự lực.
− Học sinh phải có vở thực hành.
− Thời lƣợng tối thiểu giành cho việc học tập các môn khoa học là 2 giờ/tuần.
− Việc chiếm lĩnh dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, đi kèm theo là sự
phát triển ngôn ngữ viết và nói.
Từ các nguyên tắc cơ bản đó có thể nhận thấy những đặc điểm chủ yếu
của LAMAP nhƣ sau:
Khác với phƣơng pháp dạy học truyền thống giáo viên nhƣ một chuyên
gia đứng từ trên nhìn xuống học sinh, với LAMAP giáo viên là ngƣời “hƣớng tới”
học sinh và đóng vai trò là ngƣời tổ chức, quản lý, định hƣớng, giúp đỡ, ngƣời
đồng hành, trợ giúp hoạt động nhóm và động viên khuyến khích ngƣời học, tạo điều
kiện cho học sinh tiến hành các hoạt động - các hoạt động này thƣờng gắn kết với
một hoạt động nghiên cứu thực thụ.
-Vai trò của học sinh
Với LAMAP học sinh là ngƣời chủ động bộc lộ bản thân, chia sẻ và
chiếm lĩnh kiến thức thông qua các hoạt động học tập. Học sinh là trung tâm của quá
trình dạy học, họ tự quyết định một phần hay toàn bộ chiến lƣợc học tập, tự nghiên
cứu, hoạt động theo cách thức làm việc độc lập sau đó tranh luận và trao đổi với nhau
để tìm ra giải pháp, chiến lƣợc giải quyết vấn đề. Cụ thể nhƣ:
− Học sinh là ngƣời thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau rồi tổng
hợp, phân tích rồi tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc.
− Học sinh quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động cần phải tiến hành để
giải quyết vấn đề.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
− Học sinh đƣa ra giả thuyết, tiến hành thực nghiệm để kiểm tra giả thuyết
nếu giả thuyết sai thì bác bỏ và đƣa ra giả thuyết mới, quá trình này có khi phải
lặp lại nhiều lần.
− Học sinh trao đổi và lập luận trong quá trình hoạt động, chúng chia sẻ
thí nghiệm, đáp án của học sinh đúng nhƣng diễn đạt vẫn còn vụng thì giáo viên sẽ là
ngƣời giúp các em hoàn thiện diễn đạt đó. Trƣờng hợp còn rất nhiều phƣơng án khả
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
thi thì giáo viên cũng nên cho các em thảo luận làm phong phú thêm câu trả lời. Giáo
viên có thể nhận xét trực tiếp hoặc để cho các em thảo luận rồi đƣa ra phƣơng pháp
học sinh nêu ra tốt hơn. Sau khi học sinh thảo luận, giáo viên nêu ra phƣơng án khả
thi nhất rồi tiến hành làm thí nghiệm với phƣơng án đó.
Pha 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi- nghiên cứu
Từ những giả thiết và các phƣơng án thí nghiệm, giáo viên khéo léo chọn
phƣơng án hiệu quả nhất tiến hành làm thí nghiệm. Thí nghiệm ƣu tiên trực tiếp trên
vật thật và học sinh quan sát tại lúc đó. Giáo viên chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thí nghiệm
và các thiết bị cần thiết, lƣu ý chuẩn bị thêm các dụng cụ cho các thí nghiệm mà giáo
viên dự đoán học sinh có thể nêu ra để có thời gian sẽ làm thí nghiệm bổ sung.
Trƣớc khi thí nghiệm, giáo viên cần nêu rõ cho học sinh biết mục đích thí
nghiệm hoặc cho học sinh phát biểu mục đích thí nghiệm rồi mới tiến hành thí
nghiệm. Các thí nghiệm phải đƣợc tiến hành lần lƣợt theo từng môđun kiến thức.
Phải có khoảng thời gian ngừng giữa các thí nghiệm để học sinh suy nghĩ và rút ra
nhận xét. Những điều ghi chú hay các sơ đồ, mô hình, kết quả thí nghiệm giáo viên
cần yêu cầu học sinh ghi vào trong vở thực hành.
Trong quá trình làm thí nghiệm, giáo viên cần bao quát lớp cũng nhƣ để ý
từng nhóm học sinh lầm thí nghiệm để phát hiện sai sót sửa chữa. Đồng thời giáo
viên nhắc nhở các em làm việc riêng để tránh ảnh hƣởng đến không khí học tập
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
ngắn gọn, gần gũi, dễ hiểu, phù
hợp với trình độ, gây mâu
thuẫn nhận thức và kích thích
tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên
cứu…
Pha 2: Bộc lộ - Bộc lộ quan niệm ban đầu - GV cần: Khuyến khích HS
quan niệm ban nêu những suy nghĩ từ đó nêu những suy nghĩ …..bằng
đầu của học sinh hình thành câu hỏi, giả nhiều cách nói, viết, vẽ.
thuyết. …..bằng nhiều cách - GV quan sát nhanh để tìm các
nói, viết, vẽ.
hình vẽ khác biệt.
Đây là bƣớc quan
trọng đặc trƣng của Lamap
a. Đề xuất câu hỏi
- Từ các khác biệt và phong
phú về biểu tƣợng ban đầu,
Pha 3: Đề xuất HS đề xuất câu hỏi liên
câu hỏi hay giả quan đến nội dung bài học
thuyết và thiết kế
phƣơng án thực b, Đề xuất phương án thực
nghiệm
nghiệm
- Bắt đầu từ những vấn đề
khoa học đƣợc xác định, HS
tòi - nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
- GV bao quát và nhắc nhở các
nhóm chƣa thực hiện, hoặc
…thí nghiệm (Ƣu tiên thực hiện sai…
thí nghiệm trực tiếp trên vật … tổ chức việc đối chiếu các ý
thật)
kiến sau một thời gian tạm đủ
…quan sát,
…điều tra
…nghiên cứu tài liệu.
- HS ghi chép lại vật liệu thí
mà HS có thể suy nghĩ
… khẳng định lại các ý kiến về
phƣơng pháp kiểm chứng giả
thuyết mà HS đề xuất.
- GV không chỉnh sửa cho học
sinh
nghiệm, cách bố trí, và thực
hiện thí nghiệm (mô tả bằng
lời hay hình vẽ).
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
- GV có trách nhiệm tóm tắt,
kết luận và hệ thống lại để học
sinh ghi vào vở coi nhƣ là kiến
thức bài học.
- GV khắc sâu kiến thức bằng
cách đối chiếu biểu tƣởng ban
đầu
KẾT LUẬN CHƢƠNG I
Trong chƣơng này, tôi đã nghiên cứu về các vấn đề cơ bản sau:
- Lí luận của hoạt động nhận thức tích cực, phát huy khả năng sáng tạo của
học sinh.
- Trình bày chi tiết phƣơng pháp Góc trong dạy học Vật lý.
- Trình bày chi tiết phƣơng pháp Lamap.
Trên cơ sở đó, tôi tiến hành thiết kế tiến trình một số kiến thức ở chƣơng
“Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể”-Vật lý 10 cơ bản”.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 23
vào tính dị hƣớng và đẳng hƣớng.
Ở bài “Biến dạng cơ của vật rắn”: nêu đƣợc nguyên nhân gây ra biến dạng cơ
của vật rắn và phân biệt đƣợc hai loại biến dạng dựa vào tính chất giữ nguyên hình
dạng và kích thƣớc của chúng để từ đó phân biệt đƣợc các kiểu biến dạng kéo và nén
của vật rắn dựa vào đặc điểm tác dụng của ngoại lực gây nên biến dạng và phát biểu
đƣợc nội dung, viết đƣợc biểu thức định luật Húc.
Ở bài “Sự nở vì nhiệt của vật rắn”: phát biểu và viết đƣợc công thức nở dài
của vật rắn, viết đƣợc công thức xác định quy luật phụ thuộc nhiệt độ của độ dài và
thể tích của vật rắn. Đồng thời nêu đƣợc ý nghĩa của đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ
số ở khối.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Nhật Quang
Ở bài “hiện tƣợng căng bề mặt của chất lỏng”: mô tả đƣợc thí nghiệm về hiện
tƣợng căng bề mặt của chất lỏng. Nói rõ đƣợc phƣơng, chiều, độ lớn của lực căng bề
mặt và nêu đƣợc ý nghĩa, đơn vị đo của hệ số căng bề mặt và mô tả đƣợc thí nghiệm
về hiện tƣợng dính ƣớt và hiện tƣợng không dính ƣớt của chất lỏng. Sơ bộ giải thích
đƣợc sự tạo thành mặt khung của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứanó trong hai
trƣờng hợp: dính ƣớt và không dính ƣớt. Giúp học sinh phân biệt rõ các hiện tƣợng
hơi khô và hơi bão hòa. Giải thích đƣợc nguyên nhân của trạng thái bão hòa dựa trên
trạng thái cân bằng động giữa bay hơi và ngƣng tụ. Phân biệt sự bay hơi và sự sôi.
Ở bài “Sự chuyển thể của các chất”: định nghĩa đƣợc sự nóng chảy, sự bay
hơi, sự đông đặc, sự ngƣng tụ và sự sôi, nêu đƣợc một số ứng dụng của quá trình
chuyển thể, tìm hiểu đƣợc một số nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.
thƣớc và hình dạng
dạng đàn của vật rắn do tác
K1
- Định nghĩa đƣợc thế nào là biến dạng cơ
học.
- Định nghĩa đƣợc thế nào là vật rắn biến
hồi
và dụng của ngoại lực
biến
gọi là biến dạng cơ.
dạng
Nếu vật rắn lấy lại
dẻo.
đƣợc kích thƣớc và
hình dạng ban đầu
dạng đàn hồi.
- Nêu đƣợc khái niệm giới hạn đàn hồi.
- Viết đƣợc biểu thức của ứng suất, nêu
đƣợc đơn vị của các đại lƣợng có trong
biểu thức.
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
Page 25