Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------- ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TRONG CHỌN TẠO VÀ SẢN XUẤT
GIỐNG LÚA CAO SẢN, CHẤT LƢỢNG TẠI
XÃ LƢU KỲ, HUYỆN THỦY NGUYÊN
TP. HẢI PHÒNG
____ Tháng 10/2017 ___
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
1
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
----------- ----------
THUYẾT MINH DỰ ÁN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TRONG CHỌN TẠO VÀ SẢN XUẤT
GIỐNG LÚA CAO SẢN, CHẤT LƢỢNG TẠI
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.............................................. 10
I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án. ................................................................ 14
II. Quy mô sản xuất của dự án. ................................................................... 24
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trƣờng. ............................................................... 24
II.2. Quy mô đầu tƣ của dự án..................................................................... 27
III. Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án. ..................................... 27
III.1. Địa điểm xây dựng. ............................................................................ 27
III.2. Hình thức đầu tƣ. ................................................................................ 28
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 28
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. ......................................................... 28
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án... 28
Chƣơng III ........................................................................................................... 30
PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN
PHƢƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ....................................................... 30
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
3
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. .................................... 30
II. Phân tích lựa chọn phƣơng án kỹ thuật, công nghệ. .............................. 31
Chƣơng IV ........................................................................................................... 35
CÁC PHƢƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................... 35
I. Phƣơng án giải phóng mặt bằng, tái định cƣ và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ..................................................................................................................... 35
1. Phƣơng án giải phóng và cải tạo mặt bằng. ............................................ 35
2. Phƣơng án tái định cƣ. ............................................................................ 35
Nguồn vốn dự kiến đầu tƣ của dự án. ................................................. 52
2.
Phƣơng án vay. .................................................................................... 53
3.
Các thông số tài chính của dự án. ........................................................ 54
3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. .................................................................. 54
3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. .......................... 54
3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. ................... 55
3.4. Phân tích theo phƣơng pháp hiện giá thuần (NPV). ............................ 55
3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ..................................... 56
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 57
I. Kết luận. ................................................................................................... 57
II. Đề xuất và kiến nghị. .............................................................................. 57
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ......... 58
1. Bảng khái toán tổng mức – nguồn vốn và tiến độ đầu tƣ của dự án....... 58
2. Bảng khấu hao tài sản cố định của dự án. ............................................... 62
3. Bảng phân tích chi phí sản xuất lúa của dự án........................................ 63
4. Bảng doanh thu và dòng tiền của dự án. ................................................. 64
5 .Kế hoạch trả nợ của dự án....................................................................... 65
6. Mức trả nợ hàng năm theo dự án. ........................................................... 66
7. Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. (1000 đồng) ... 67
8. Bảng phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu (1000 đồng). ............. 68
9. Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án ( ĐVT: 1000 đồng)69
10. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. ..................... 70
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
IV. Các căn cứ pháp lý.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Quốc
Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
6
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của
Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
nƣớc CHXHCN Việt Nam;
Quyết định số 2194/QĐ-TTG ngày 25/12/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ:
Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống
thủy sản đến năm 2020;
Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt Chƣơng trình quốc gia phát triển công nghệ cao
đến năm 2020;
Quyết định số 1895/QĐ - TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND thành phố về
việc phê duyệt Đề án rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển nông
nghiệp, nông thôn Hải Phòng đến năm 2020;
Quyết định số 2914/QĐ-UBND ngày 24/12/1014 của Ủy ban nhân dân
thành phố về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
-
Tổ chức tiếp nhận công nghệ, thực nghiệm các biện pháp kỹ thuật, xây
dựng mô hình sản xuất giống lúa công nghệ cao.
-
Các công nghệ đƣợc ứng dụng trong thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến so với mặt bằng công nghệ sản xuất
chung của nƣớc nhà. Góp phần phát triển kinh tế của thành phố.
-
Góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hƣớng hiện đại, bền
vững, sản xuất hàng hoá trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh về vị trí địa
lý, tài nguyên thiên nhiên; phát triển theo hƣớng nông nghiệp an toàn, ứng
dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và năng lực
cạnh tranh; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nƣớc, lao động và
nguồn lực đầu tƣ.
-
Hải Phòng.
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
9
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Chƣơng II
ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.
1. Vị trí địa lý
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ,
cách thủ đô Hà Nội 102 km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha (số liệu
thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nƣớc.
Về ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh.
Phía Tây giáp tỉnh Hải Dƣơng.
Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình.
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Đồi núi của Hải Phòng tuy chỉ chiếm 15% diện tích chung của thành phố
nhƣng lại rải ra hơn nửa phần bắc thành phố thành từng dải liên tục theo hƣớng
tây bắc - đông nam, có quá trình phát sinh gắn liền với hệ núi Quảng Ninh thuộc
khu đông bắc Bắc bộ về phía nam. Đồi núi của Hải Phòng hiện nay là các dải
đồi núi còn sót lại, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dƣới, nơi trƣớc đây đã
xảy ra quá trình sụt võng với cƣờng độ nhỏ. Cấu tạo địa chất gồm các loại đá cát
kết, phiến sét và đá vôi có tuổi khác nhau đƣợc phân bố thành từng dải liên tục
theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam từ đất liền ra biển.
Có hai dải núi chính: dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên
tục, kéo dài khoảng 30 km có hƣớng Tây Bắc - Đông Nam gồm các núi: Voi,
phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu; dải Kỳ Sơn - Tràng
Kênh và An Sơn - Núi Đèo gồm hai nhánh: nhánh An Sơn - Núi đèo cấu tạo
chính là đá cát kết có hƣớng tây bắc đông nam gồm các núi Phù Lƣu, Thanh
Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn - Trang Kênh có hƣớng tây tây bắc - đông đông
nam gồm nhiều núi đá vôi, đặc biệt là đá vôi Tràng Kênh là nguồn nguyên liệu
quý của công nghiệp xi măng Hải Phòng. ở đây, xen kẽ các đồi núi là những
đồng bằng nhỏ phân tán với trầm tích cổ từ các đồi núi trôi xuống và cả trầm
tích phù sa hiện đại
3. Sông ngòi.
Hải Phòng có mạng lƣới sông ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6 - 0,8
km trên 1 km2.
Sông ngòi Hải Phòng đều là các chi lƣu của sông Thái Bình đổ ra vịnh Bắc
Bộ. Nếu ngƣợc dòng ta sẽ thấy nhƣ sau: sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Văn ôn
ở độ cao trên 1.170 m thuộc Bắc Cạn, về đến Phả Lại thì hợp lƣu với sông
Thƣơng và sông Lục Nam, là nguồn của sông Thái Bình chảy vào đồng bằng
trƣớc khi đổ ra biển với độ dài 97 km và chuyển hƣớng chảy theo tây bắc - đông
Tam Bạc...
4. Biển, bờ biển, hải đảo.
Vùng biển Hải Phòng là một bộ phận thuộc tây bắc vịnh Bắc bộ. Các đặc
điểm cấu trúc địa hình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với
những đặc điểm chung của vịnh Bắc bộ và biển Đông.
Độ sâu của biển Hải Phòng không lớn. Đƣờng đẳng sâu 2m chạy quanh
mũi Đồ Sơn rồi hạ xuống 5 m ở cách bờ khá xa. ở đáy biển nơi có các cửa sông
đổ ra, do sức xâm thực của dòng chảy nên độ sâu lớn hơn. Ra xa ngoài khơi, đáy
biển hạ thấp dần theo độ sâu của vịnh Bắc Bộ, chừng 30 - 40 m. Mặt đáy biển
Hải Phòng đƣợc cấu tạo bằng thành phần mịn, có nhiều lạch sâu vốn là những
lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển.
Hải Phòng có bờ biển dài trên 125 km kể cả bờ biển chung quanh các đảo
khơi. Bờ biển có hƣớng một đƣờng cong lõm của bờ vịnh Bắc Bộ, thấp và khá
bằng phẳng, cấu tạo chủ yếu là cát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra. Trên đoạn
chính giữa bờ biển, mũi Đồ Sơn nhô ra nhƣ một bán đảo, đây là điểm mút của
dải đồi núi chạy ra từ trong đất liền, có cấu tạo đá cát kết (sa thạch) tuổi Đevon,
đỉnh cao nhất đạt 125 m, độ dài nhô ra biển 5 km theo hƣớng tây bắc - đông
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
12
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
nam. Ƣu thế về cấu trúc tự nhiên này đã tạo cho Đồ Sơn có một vị trí chiến lƣợc
quan trọng trên mặt biển; đồng thời cũng là một thắng cảnh nổi tiếng. Dƣới chân
những đồi đá cát kết có bãi tắm, có nơi nghỉ mát nên thơ và khu an dƣỡng có giá
trị. Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên khắp mặt
biển, lớn nhất có đảo Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ.
Biển, bờ biển và hải đảo đã tạo nên cảnh quan thiên nhiên đặc sắc của
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
và ổn định. Tại các vùng triều ven bờ, ven đảo và các vùng bãi triều ở các vùng
cửa sông rộng tới trên 12.000 ha vừa có khả năng khai thác, vừa có khả năng
nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn và nƣớc lợ có giá trị kinh tế cao.
Tài nguyên đất của Hải Phòng có trên 57.000 ha đất canh tác, hình thành từ
phù sa của hệ thống sông Thái Bình và nằm ven biển nên phần lớn mang tính
chất đất phèn và phèn mặn, địa hình cao thấp xem nhau và nhiều đồng trũng.
Thêm vào đó là những biến động của thời tiết có ảnh hƣởng không tốt đến đất
đai, cây trồng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, nhất là nghề trồng trọt.
Tài nguyên rừng Hải Phòng phong phú và đa dạng, có rừng nƣớc mặn,
rừng cây lấy gỗ, cây ăn quả, tre, mây... đặc biệt có khu rừng nguyên sinh Cát Bà
với thảm thực vật đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại thảo mộc quí
hiếm. Diện tích rừng khoảng 17.300 ha, trong đó có khoảng 580 ha rừng nguyên
sinh nhƣ rừng nhiệt đới Amazôn thu nhỏ, trong đó có nhiều loại cây gỗ quí hiếm
đƣợc xếp loại thực vật cần bảo vệ và nhiều loại cây dƣợc liệu đƣợc giới y học
trong và ngoài nƣớc quan tâm; có nhiều loại chim nhƣ hoạ mi, khiếu, vẹt, đa đa,
đại bàng, hải âu, én... Thú quí trên đảo có khỉ mặt đỏ, khỉ mặt vàng, sơn dƣơng,
hoẵng, rái cá, sóc đuôi đỏ, sóc bụng đỏ, mèo rừng, nhím..., đặc biệt là khỉ voọc
đầu trắng sống từng đàn, là loại thú quí hiếm trên thế giới chỉ mới thấy ở Cát Bà.
I.2. Điều kiện xã hội vùng dự án.
Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội 12 của Đảng, Nghị
quyết 15 Đảng bộ thành phố, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, cũng đan xen
nhiều khó khăn, thách thức gay gắt, tình hình biển Đông tiếp tục diễn biến phức
tạp. Tăng trƣởng kinh tế và thƣơng mại toàn cầu thấp hơn dự báo, giá nhiều
hàng hóa cơ bản, nhất là giá dầu thô ở mức thấp. Biến đổi khí hậu diễn ra nhanh
hơn dự báo, thiên tai, rét đậm, rét hại ở miền Bắc, hạn hán kéo dài ở miền
đạt kế hoạch.
- So sánh với bình quân cả nƣớc: Tăng gấp khoảng 1,77 lần (cả nƣớc năm
2016 ƣớc tăng 6,21%).
2-Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2016 tăng 17,02% so với cùng kỳ,
đạt kế hoạch 2016 (kế hoạch tăng 17,0 - 18,0%).
- So sánh với bình quân cả nƣớc: Tăng gấp khoảng 2,3 lần (cả nƣớc năm
2016 ƣớc tăng 7,57%). So với các thành phố lớn trong cả nƣớc: gấp 2,35 lần
thành phố Hồ Chí Minh (ƣớc tăng khoảng 7,23%); gấp 2,4 lần Hà Nội (ƣớc tăng
khoảng 7,1%); gấp 1,38 lần Đà Nẵng (ƣớc tăng 12,27%); gấp 4,13 lần Quảng
Ninh (ƣớc tăng 4,12%).
3-Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 5,16 tỷ USD, tăng 19,57% so với cùng kỳ,
vƣợt kế hoạch (kế hoạch tăng 18,5 - 19,5%).
- So sánh với bình quân cả nƣớc: Tăng gấp khoảng 2,4 lần (cả nƣớc năm
2016 ƣớc tăng 8,1%).
4-Thu ngân sách nhà nƣớc cả năm 2016 ƣớc 62.640,2 tỷ đồng, tăng 8,7%
so với cùng kỳ.
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
15
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
- So sánh với bình quân cả nƣớc: Tăng gấp 1,4 lần (cả nƣớc năm 2016 ƣớc
tăng 6,3%).
- Trong đó thu nội địa đạt 17.000 tỷ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ, gấp 2
lần so với ngân sách năm 2014 (năm 2014, tổng thu ngân sách là 8.600 tỷ)
So sánh với cả nƣớc và một số địa phƣơng:
So với bình quân cả nƣớc, thu ngân sách nội địa Hải Phòng tăng gấp 4,5 lần
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Him Lam với tổng mức đầu tƣ lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng, triển khai nhiều
dự án có giá trị kinh tế cao ...
Thứ ba: Về thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới
- Tới nay thành phố hoàn thành bình quân các xã là 15,5 tiêu chí. Năm
2016 tăng 1 tiêu chí. Toàn thành phố có 49 xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí về
xây dựng nông thôn mới, chiếm 34% (49/143).
- Riêng trong năm 2016, quyết định đầu tƣ 562 tỷ đồng cho 25 xã để hoàn
thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Tới nay đã giải ngân 262 tỷ đồng.
- Đặc biệt là chƣơng trình hỗ trợ xi măng các năm 2015 - 2016, thành phố
đã hỗ trợ 374.174 tấn xi măng xây dựng hoàn thành 2544,38 km đƣờng thôn
xóm, đƣờng nội đồng .
- Bƣớc đầu hình thành một số khu nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất tập
trung, với cách làm mới (thành phố ứng tiền thu hồi đất của dân để cho các
doanh nghiệp thuê), theo kế hoạch mỗi huyện triển khai một khu.
Tới nay thành phố đã triển khai dự án sản xuất rau sạch tại huyện Vĩnh Bảo
do Tập đoàn Vingroup đầu tƣ, với tổng diện tích 200 ha, ứng dụng công nghệ
cao, hiện đại của Ixraen. Dự kiến đầu năm 2017 đi vào sản xuất.
Năm 2016, lĩnh vực nông nghiệp- nông thôn cũng đƣợc Thành ủy quan
tâm, và đạt đƣợc nhiều kết quả có ý nghĩa tích cực, đặc biệt là chính sách hỗ trợ
xi măng, làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn.
Thứ tƣ: Về kết cấu hạ tầng giao thông
Năm 2016 cũng là năm thành phố đạt đƣợc những kết quả rất quan trọng về
kết cấu hạ tầng giao thông. Năm 2016, chúng ta khánh thành hai công trình rất
quan trọng :
Một là: đƣờng ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đây là tuyến cao tốc hiện
đại nhất Việt Nam, có tổng vốn đầu tƣ lên tới 45.487 tỷ đồng (hơn 2 tỷ USD).
chuyến).
Đặc biệt tới đây sẽ mở tiếp các đƣờng bay nội địa tới Cần Thơ, Quảng
Bình, Nghệ An… và các tuyến bay quốc tế tới Nhật Bản, HôngKông, Xin-ga-po,
Trung Quốc.
Đây là một trong những thành công lớn, trong điều kiện rất khó khăn, thành
phố đã ứng gần 2.000 tỷ đồng để đầu tƣ cho dự án này nhƣ đã cam kết với
Trung ƣơng để đƣa dự án hoàn thành đúng tiến độ.
Dự án này hoàn thành tạo động lực mới, sức hấp dẫn mới để thu hút khách
du lịch, thu hút đầu tƣ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời dân thành phố, nâng
tầm vị thế của thành phố.
Ba là: Song song với việc tập trung các công trình lớn để hoàn thành,
chúng ta cũng quyết liệt triển khai các dự án trọng điểm nhƣ : Dự án đƣờng cầu
ô tô Tân Vũ - Lạch Huyện, Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, cầu Bạch Đằng kết
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
18
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
nối với Hạ Long-Quảng Ninh; nâng cấp quốc lộ 10 đoạn từ cầu Quán Toan đến
cầu Nghìn; Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố
Các công trình này đang bám sát tiến độ, kế hoạch.
Bốn là: Đồng thời với việc chỉ đạo các công trình đã và đang triển khai,
năm 2016 cũng dành khá nhiều thời gian để chỉ đạo các công trình lớn có ý
nghĩa quan trọng tới sự phát triển KTXH lâu dài của thành phố,
- Cầu Hoàng Văn Thụ sẽ khởi công vào thứ sáu tuần này (6-1-2017); hạ
tầng kỹ thuật Bắc sông Cấm đã đƣợc phê duyệt, đầy đủ thủ tục, sẽ khởi công vào
- Thành phố tiếp tục giải tỏa toàn bộ mặt bằng phía sau Nhà triển lãm và
tƣợng đài Nữ tƣớng Lê Chân với diện tích 3.000 m2 để xây dựng vƣờn hoa và
đƣờng dạo. Trong thời gian tới sẽ tiếp tục chỉnh trang vƣờn hoa Kim Đồng và
Công viên Rồng Biển.
4-Năm 2016, thành phố triển khai bƣớc đầu để xây dựng lại các khu chung
cƣ cũ đã xuống cấp. Ngày 19-11-2016, khởi công xây dựng chung cƣ U19 Lam
Sơn thuộc quận Lê Chân. Đây là một trong những nội dung chƣơng trình chỉnh
trang đô thị trong thời gian tới.
5- Thành phố dành nhiều thời gian, tập trung rất cao để giải phóng mặt
bằng, chỉnh trang các khu đô thị trong nội đô. Năm 2016, trên địa bàn 5 quận
trung tâm Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Dƣơng Kinh, Kiến An, đã giải
phóng 3301 hộ dân tƣơng ứng 12.000 nhân khẩu, đƣợc sắp xếp tái định cƣ để
chỉnh trang xây dựng đô thị. Điển hình là : Khu đô thị Xi măng Hải Phòng di dời
khoảng 1586 hộ dân, tƣơng ứng 6.100 nhân khẩu đã đƣợc di dời.
Đây là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công
chung của năm 2016
Thứ sáu:Năm 2016 cũng là năm triển khai đƣợc nhiều công trình có giá trị
kinh tế lớn, tạo điều kiện để phát triển du lịch, một trong những hƣớng đi để xây
dựng Hải Phòng trở thành thành phố văn minh-hiện đại.
- Thành phố khởi công 3 khách sạn 5 sao (Tập đoàn Vingroup xây dựng
khánh sạn 5 sao 45 tầng tại khu đô thị Xi măng; Tập đoàn Him Lam xây dựng
khách sạn 5 sao tại Hòn Dáu - Đồ Sơn; Tập đoàn Chuo - Nhật Bản xây dựng
khách sạn 5 sao Nikko tại khu đô thị đƣờng Hồ Sen - cầu Rào 2).
Thành phố đã triển khai 3 khu vui chơi, giải trí lớn tại đảo Vũ Yên, đảo Cát
Bà và Hòn Dáu-Đồ Sơn).
Thứ bảy: Về chính sách an sinh xã hội
Thành phố tiếp tục dành nhiều sự quan tâm thiết thực hơn tới việc thực hiện
chính sách an sinh xã hội. Cùng với mức tăng trƣởng kinh tế, thành phố đã tăng
đáng kể nguồn hỗ trợ các đối tƣợng chính sách, gia đình liệt sĩ, thƣơng binh,
Tuy nhiên, với tinh thần thẳng thắn, nghiêm túc chúng ta cũng thừa nhận
những hạn chế, khuyết điểm của kinh tế- xã hội năm 2016, cũng nhƣ một số tình
hình chung của thành phố:
Thứ nhất: Quy mô của nền kinh tế thành phố chƣa tƣơng xứng với vị trí là
thành phố trung tâm của vùng Duyên hải Bắc bộ; chƣa là động lực để phát triển
kinh tế của cả miền Bắc. Nhiều chỉ số về kinh tế-xã hội của thành phố còn chƣa
đúng tầm của thành phố lớn thứ 3 của cả nƣớc.
Qua số liệu so sánh giữa Hải Phòng với một số tỉnh, thành phố:
Trong 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai,
Đà Nẵng, Bình Dƣơng, Hải Phòng
- Về năng suất lao động (GDP/lao động): Hải Phòng xếp thứ 6/7 tỉnh/thành
phố, chỉ trên Đồng Nai (bằng 1,04 lần), sau TP. Hồ Chí Minh (bằng 50,2% TP.
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
21
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Hồ Chí Minh), Bình Dƣơng (73,6%), Hà Nội (76,4%), Cần Thơ (82,3%) và Đà
Nẵng (97,3%). So với cả nƣớc, Hải Phòng bằng 1,47 lần.
- Về GDP bình quân đầu ngƣời: Hải Phòng xếp thứ 6/7 tỉnh/thành phố, chỉ
trên Đà Nẵng (bằng 1,06 lần), sau TP. Hồ Chí Minh (bằng 55%), sau Bình
Dƣơng (63,9%), sau Cần Thơ (81,3%), sau Hà Nội (81,8%) và sau Đồng Nai
(97,8%). So với cả nƣớc, Hải Phòng bằng 1,4 lần.
Có lẽ, các chỉ số trên đã cho biết chúng ta đang ở đâu và chúng ta cần nhận
định thẳng thắn nhƣ vậy để có động lực và khát vọng lấy lại vị thế của một
thành phố lớn thứ 3 của cả nƣớc.
tăng thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 4,735 tỷ đồng. Một số doanh nghiệp
có số kê khai sau kiểm tra tăng 250%, 400%, 500%.
Việc ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của thành phố cho một số ngành,
lĩnh vực, khu công nghiệp chƣa phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, dẫn đến thất thu lớn cho ngân sách.
Qua các số liệu này, chứng tỏ thu ngân sách còn thất thoát khá nhiều.
Thứ Ba: Môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh để thu hút các doanh nghiệp đầu tƣ
phát triển thành phố chƣa thực sự đổi mới, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu
- Thủ tục đầu tƣ, thủ tục hành chính còn rƣờm rà, sự phối hợp giữa các
ngành còn kém hiệu quả.
- Công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án, công trình trọng điểm còn
chậm.
Thứ tƣ: Công tác quản lý đô thị chƣa có sự đổi mới, tình trạng vi phạm trật
tự xây dựng, vi phạm quy hoạch còn diễn ra khá phổ biến, chậm đƣợc khắc
phục.
Thứ năm: Một số chƣơng trình trọng tâm của thành phố năm 2016 chƣa
đƣợc triển khai nghiêm túc, kịp thời, làm ảnh hƣởng tới kết quả chung, cụ thể :
- Việc xây dựng lại các khu chung cƣ cũ đã xuống cấp không đƣợc thực
hiện, xây dựng các cầu vƣợt, hầm chui giao cắt với đƣờng sắt trong nội đô
không đƣợc triển khai.
Thứ Sáu: Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới chƣa đạt đƣợc yêu cầu.
Sau những điều chỉnh căn cơ của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố nhằm bảo
đảm tính thiết thực, hiệu quả, có xu hƣớng trì trệ, lúng túng trong tổ chức thực
hiện. Do các địa phƣơng tập trung xử lý nợ xây dựng cơ bản năm 2015 và chậm
triển khai Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, nên trong năm 2016 dự kiến
chỉ có thêm 1 xã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí, không đạt kế hoạch (kế hoạch có
thêm 25-30 xã).
Để phù hợp với tình hình thực tế, Ban Thƣờng vụ Thành ủy đã có những
chỉ đạo kịp thời để điều chỉnh mức hỗ trợ từ ngân sách thành phố cho 1 xã hoàn
nƣớc nhập khẩu chủ chốt không thể tăng mạnh sản lƣợng. Từ giữa thập niên 90
của thế kỷ trƣớc, phần của mậu dịch gạo thế giới trong tổng tiêu thụ gạo đã tăng
từ khoảng 4% trong nửa cuối thế kỷ XX lên gần 8% hiện nay, và dự báo xu
hƣớng này vẫn còn tiếp diễn. Thị trƣờng nhập khẩu: Châu Phi sẽ chiếm phần lớn
nhất.
Tại châu Phi và Trung Đông, tăng trƣởng mạnh về nhu cầu bởi dân số và
thu nhập tăng nhanh, trong khi mức tăng sản lƣợng bị hạn chế. Ở Bắc Phi và
Trung Đông, sản lƣợng tăng bị hạn chế bởi khí hậu. Ở châu Phi cận Sahara, sản
lƣợng tăng bị hạn chế bởi hạ tầng cơ sở yếu kém. Trong khi đó, cả châu Phi và
Trung Đông chiếm gần một nửa mức tăng mậu dịch gạo toàn cầu trong giai đoạn
từ nay tới 2025. Châu Phi là nơi nhập khẩu tăng nhanh nhất.
Đơn vị tư vấn: Dự án Việt
24
Dự án Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong chọn tạo và sản xuất giống lúa
cao sản, chất lượng tại xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
Nhập khẩu gạo thế giới (ĐVT: Triệu tấn)- Nguồn USDA.
Indonesia và Philippines dự báo sẽ trở thành những nƣớc nhập khẩu
gạo lớn nhất. Gần đến mốc 2025, hai thị trƣờng này sẽ nhập khẩu lần lƣợt 4 triệu
và 2 triệu tấn.
Nhập khẩu vào Trung Quốc đã tăng gần 2 triệu tấn từ 2010 đến 2012. Tới
2025, dự báo nhập khẩu của Trung Quốc sẽ thấp hơn mức kỷ lục cao của năm
2012, song vẫn ở mức cao bởi giá gạo nhập khẩu rẻ hơn giá nội địa, nhất là từ
Việt Nam.
Các nƣớc nhập khẩu khác—Iran, Iraq, Malaysia, và Saudi Arabia—mỗi
nƣớc sẽ nhập khẩu trên 1,3 triệu tấn. Bốn thị trƣờng này khó có thể tăng sản