Chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố Hà Nội (tt) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

CHỨC NĂNG XÉT XỬ TRONG GIAI ĐOẠN
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 60.38.01.04

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. HỒ SỸ SƠN

Phản biện 1: PGS.TS TRẦN VĂN ĐỘ
Phản biện 2: PGS. NGUYỄN VĂN HUYÊN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Họp tại: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam giờ14H45 phút ngày
17 tháng 10 năm 2017


1


một nhà nước pháp quyền XHCN, hội nhập quốc tế về mọi lĩnh vực.
Yêu cầu đặt ra là phải hoàn thiện hệ thống tư pháp từ trung ương đến địa
phương và việc nghiên cứu đề tài: “Chức năng xét xử trong giai đoạn
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố Hà Nội” mang
tính cấp thiết không những về mặt lý luận mà còn là đòi hỏi thực tiễn,
nhằm nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm tại thành
phố Hà Nội, góp phần phục vụ thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tác giả Võ Khánh Vinh (2003), Cơ quan bảo vệ pháp luật,
Nxb Công an nhân dân. Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu sâu về
chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Tác
giả Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự. Tác giả Vũ Gia Lâm (2011), Hoàn thiện một số quy định về
xét xử sơ thẩm nhằm thực hiện có hiệu quả nguyên tắc hai cấp xét
xử. Cho đến nay, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu chức năng
xét xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Chức năng xét xử
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố
Hà Nội” là phù hợp với yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm
của địa phương trong tình hình hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chức năng xét
xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự, thực trạng thực

2


Minh, đường lối, chính sách của Đảng về Nhà nước và pháp luật;
những thành tựu của các khoa học: triết học, luật tố tụng hình sự, luật
hình sự, tội phạm học...
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài luận văn, còn sử dụng trong một tổng
thể các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: hệ thống, lịch sử,
lôgíc, tổng hợp, so sánh, dự báo, kết hợp với phương pháp tham khảo
ý kiến chuyên gia để chọn lọc tri thức khoa học, kinh nghiệm thực
tiễn trong áp dụng thủ tục xét xử sơ thẩm của Tòa án.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn này góp phần nhận thức thống nhất, có hệ thống và
toàn diện về chức năng xét xử rong giai đoạn xét xử sơ thẩm các vụ
án hình sự của Tòa án.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn này đề cập việc phân tích thực trạng thực hiện chức
năng xét xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự của
thành phố Hà Nội, góp phần giải quyết các vướng mắc mà thực tiễn
xử lý các vụ án hình sự tại địa phương gặp phải.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về chức năng xét xử trong
giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

4


Chương 2. Quy định của pháp luật về chức năng xét xử trong

phát từ căn cứ này để phân định thẩm quyền xét xử theo đối tượng.
1.2. Khái niệm, các dấu hiệu đặc trưng và các nguyên tắc của
chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
1.2.1. Khái niệm thực hiện chức năng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
- Căn cứ vào các cơ sở pháp lý, hành vi phạm tội hình sự và
thẩm quyền và chức năng của mình, Tòa án sẽ thực hiện mở phiên tòa
xét xử các vụ án hình sự.
- Căn cứ vào thực trạng pháp luật, hành vi thực tế phạm lỗi và
chức năng của Tòa án, Tòa án xem xét bị cáo có lỗi hay không có lỗi
và xác định bị cáo phạm tội hay không.
- Căn cứ vào thực trạng cơ sở pháp lý, hành vi thực tế phạm lỗi
và chức năng của Tòa án, Tòa án quyết định hình phạt và các biện
pháp tư pháp đối với bị cáo nếu có tội và tuyên bố vô tội nếu bị cáo
không có tội.
1.2.2. Các dấu hiệu đặc trưng của chức năng xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
Chức năng xét xử sơ thẩm chỉ được tiến hành khi Cơ quan điều
tra đã điều tra vụ án; Viện kiểm sát đã truy tố bị can ra trước Toà án
bằng bản cáo trạng.
- Thực hiện một trong những nội dung của quyền tư pháp:
quyền xét xử
- Chức năng xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự là chức năng
riêng có của Tòa án

6


- Thực hiện quyền được xét xử: Chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa,
điều khiển phiên tòa, xét xử, hoãn phiên tòa, nghị án, tuyên án.
- Kết quả của chức năng xét xử (Bản án sơ thẩm), khi đã có

đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
1.3.1. Cơ sở của thực hiện chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự
Hành vi đã xảy ra trên thực tế hay hành vi xác định của con người
Chức năng xét xử trong giai đoạn sơ thẩm các vụ án hình sự
được thực hiện hiện khi có quyết định truy tố của Viện kiểm sát nhân
dân về một hành vi cụ thể của một tổ chức hoặc một cá nhân nào đó.
Hành vi đó cấu thành tội phạm cụ thể được quy định trong Bộ luật hình sự
Lỗi là yếu tố quan trọng trong xét xử án hình sự, bởi theo khoa
học luật hình sự nước ta lỗi là yếu tố bắt buộc trong mọi cấu thành tội
phạm; không ai bị truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ bởi hành vi khách
quan mà không phải xem xét đến yếu tố lỗi.
Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013. Bộ
luật tố tụng hình sự nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015. Bộ
luật hình sự nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015. Luật tổ chức
Tòa án nhân dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2014. VKSNDTC - TANDTC - BCA - BTP - BLĐTBXH (2011), Thông tư
liên tịch số 01/2011/TTLT ngày 12/7/2011.
1.3.2. Các giai đoạn thực hiện chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự

8


1.3.2.1. Giai đoạn chuẩn bị xét xử
a) Nhận hồ sơ vụ án, cáo trạng và thụ lý vụ án
Theo Điều 276, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nhận hồ
sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án thì|: Khi Viện kiểm sát giao bản
cáo trạng, hồ sơ vụ án và vật chứng kèm theo (nếu có), Tòa án phải kiểm
tra và xử lý: Việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng được lập biên

xét các tình tiết vụ án, do vậy khi tham gia xét xử phụ thuộc vào ý kiến
của Thẩm phán.
1.4.2. Chất lượng của hệ thống pháp luật
Chất lượng của hệ thống pháp luật cần được thể hiện ở cả hình thức
và nội dung của nó. Chất lượng của hệ thống pháp luật là một trong những
cơ sở để bảo đảm cho việc thực hiện và áp dụng pháp luật đạt được kết
quả cao trong thực tiễn, đồng thời cho phép dự báo được khả năng hiện
thực hoá các quy định pháp luật trong đời sống xã hội.
1.4.3. Ý thức xã hội và ý thức pháp luật của nhân dân
Ý thức pháp luật, đó là trình độ hiểu biết của các tầng lớp nhân dân
về pháp luật, trong đó có cả cán bộ nhân viên nhà nước, tổ chức Đảng, các
đoàn thể nhân dân, đặc biệt là của cán bộ, công chức các cơ quan có chức
năng trực tiếp thi hành, áp dụng và bảo vệ pháp luật.

10


Chương 2
THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG XÉT XỬ TRONG
GIAI ĐOẠN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ THỰC
TIỄN THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Thực tiễn quy định về chức năng xét xử trong giai đoạn xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.1.1. Quy định của Hiến pháp năm 2013
Theo Điều 103 Hiến pháp năm 2013 quy định các nguyên tắc
cơ bản tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân. Đó là [28]:
“1. Việc xét xử sơ thẩm của Toà án nhân dân có Hội thẩm
tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
2. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp
luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử

Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền
bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự
Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. Chế độ xét xử
sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. Khác với Hiến pháp năm 1992, Hiến
pháp năm 2013 không quy định nguyên tắc Toà án nhân dân bảo đảm cho
công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thuộc các dân tộc quyền dùng
tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Toà án. Hiến pháp năm 2013
giữ lại quy định của Hiến pháp năm 1992 về hiệu lực của phán quyết mà
Tòa đưa ra, nhưng được diễn đạt lại cho gọn
2.1.2. Quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân

12


“a) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết
định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình
điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ
biện pháp ngăn chặn; đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; b) Xem xét, kết
luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra,
Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị
can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp; c) Khi
xét thấy cần thiết, trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung;
yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc Tòa án kiểm
tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật
tố tụng hình sự; d) Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những
người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên
tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm; e)
Ra quyết định để thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ
luật tố tụng hình sự” [33].
2.1.3. Quy định của pháp luật tố tụng hình sự

Những người không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1
Điều này mà phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt
hại cho Quân đội.”
2.1.3.3. Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân
Thẩm quyền theo lãnh thổ là sự phân định thẩm quyền xét xử
căn cứ vào nơi tội phạm được thực hiện và nơi kết thúc điều tra. Việc

14


quy định thẩm quyền xét xử thuộc về Tòa án nơi tội phạm được thực
hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng
và người tham gia tố tụng.
2.1.3.4. Chức năng xét xử sơ thẩm
Chức năng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự được quy định chi tiết
trong chương XXI, Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
Về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Về thủ tục mở phiên tòa xét xử các vụ án hình sự : Theo
Khoản 1, Điều 288 thì: “Phiên tòa chỉ được tiến hành khi có đủ thành
viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án. Các thành viên Hội đồng xét
xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc”.
Về nghị án, tuyên án:
Theo quy định tại khoản 1, Điều 326 thì chỉ có Thẩm phán và
Hội thẩm mới có quyền nghị án. Đồng thời theo khoản 2, Điều 326
thì “ iệc nghị án chỉ được căn cứ vào những chứng cứ, tài liệu đã
được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện
chứng cứ của vụ án, ý iến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào
chữa, người tham gia tố tụng hác” [31].
Theo Điều 327, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì: “Chủ tọa
phiên tòa hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án.

2.2.4.1. Những hó hăn hạn chế
a) Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Về nhận và nghiên cứu hồ sơ: Còn một số thiếu sót do nguyên
nhân chủ quan và khách quan trong việc thụ lý và nghiên cứu hồ sơ.

16


Về thời hạn chuẩn bị xét xử: đây là nội dung được đánh giá
tương đối tốt trong triển khai thực hiện trong thực tiễn trên địa bàn
thành phố Hà Nội
b) Giai đoạn xét xử sơ thẩm tại tòa
Một số đơn vị chưa khắc phục triệt để việc để các vụ án quá
thời hạn xét xử do lỗi chủ quan của Thẩm phán.
2.2.4.2. Nguyên nhân
Thứ nhất, một số quy định của pháp luật về xét xử sơ thẩm các
vụ án hình sự chưa đầy đủ và thiếu chặt chẽ. Xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự là hoạt động tố tụng hình sự tương đối phức tạp.
Thứ hai, trình độ chuyên môn của một bộ phận người tiến hành
tố tụng còn hạn chế. Để nâng cao hiệu quả hoạt động áp dụng pháp
luật trong ngành Tòa án nói chung thì yếu tố con người giữ vai trò
quan trọng.
Thứ ba, sự kết hợp trong công tác giữa các cơ quan tiến hành
tố tụng đôi khi chưa chặt chẽ.
Thứ tư, việc xây dựng kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin và
ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, lưu trữ
chưa có chuyển biến.
Thứ năm, tính chất các vụ án ngày càng phức tạp; nhiều vụ án
phải chờ kết quả xác minh chứng cứ, kể cả phải chờ kết quả ủy thác
xác minh chứng cứ ở nước ngoài.

18


Thực hiện đúng chức năng xét xử trong giai đoạn xét xử sơ
thẩm các vụ án hình sự là nhằm nâng cao vai trò, vị trí của Tòa án với
tư cách là chủ thể thực hiện quyền tư pháp (xét xử), một trong những
mục tiêu của cải cách tư pháp.
3.2. Các giải pháp bảo đảm thực hiện đúng chức năng xét xử
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
3.2.1. Tăng cường nhận thức về chức năng xét xử trong giai đoạn
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Cải cách thể chế, phương thức hoạt động của Nhà nước mà Đại
hội Đảng IX, X, XI nêu ra gắn liền với việc đổi mới và hoàn thiện hệ
thống pháp luật. Đổi mới tư duy lý luận về pháp luật xét xử sơ thẩm
các vụ án hình sự trên địa bàn thành phố Hà Nội đổi mới về quan
niệm và nhận thức về bản chất và vai trò của pháp xét xử sơ thẩm các
vụ án hình sự trên địa bàn TP.
3.2.2. Hoàn thiện pháp luật
Thứ nhất, Bổ sung quy định về nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng
và thụ lý vụ án (Điều 276). Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 chưa có
quy định cụ thể về nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án.
Thứ hai, Bổ sung quy định về giải quyết yêu cầu, đề nghị trước
khi mở phiên tòa: Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 không quy định. Bộ
luật tố tụng hình sự năm 2015 đã bổ sung quy định này tại Điều 279.
Thứ ba, Về áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn:
Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về việc nhận hồ sơ và
thụ lý vụ án (Điều 278) kéo theo sự thay đổi về thời điểm Tòa án áp
dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn.

19

hợp pháp của bị cáo và người bào chữa, riêng Viện kiểm sát cùng cấp
thì Tòa án phải gửi ngay.
3.2.3. Chuẩn bị tốt để đưa Bộ luật hình sự năm 2015 và Bộ
luật tố tụng hình sự năm 2015 vào cuộc sống
Bộ luật tố tụng hình sự mới được ban hành năm 2015, hiện đang lùi
thời gian có hiệu lực pháp luật, chưa đi vào thực tiễn đời sống nên cũng có
nhiều quy định bổ sung khá mới mẻ và nhiều quy định cần phải được các
cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn như: Nghị quyết của
Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; thông tư liên tịch… nhằm đảm bảo
việc áp dụng, thi hành pháp luật một cách thống nhất.
3.2.4. Tăng cường hướng dẫn áp dụng pháp luật
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng thể hiện trên các phương diện: Đổi
mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ ngành TAND: Trong
hoạt động của Tòa án nhiệm vụ chính trị được chú trọng nhất là nhiệm
vụ xét xử các vụ án. Trong thời gian tới, thực hiện yêu cầu cải cách tư
pháp, để nâng cao vị thế của Tòa án thì cần tăng cường tính độc lập của
Tòa án, khi xét xử Thẩm phán phải hoàn toàn độc lập.
3.2.5. Tăng cường tổng kết thực tiễn thực hiện chức năng xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự
Đánh giá thực tiễn thi hành các quy định về nhiệm vụ, quyền
hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng; đề xuất sửa đổi, bổ sung các
quy định nhằm xác định rõ thẩm quyền của từng cơ quan tiến hành tố
tụng, mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và giữa các cấp
tố tụng nhằm bảo đảm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử vận hành
trôi chảy, hiệu quả.

21


3.2.6. Nâng cao năng lực của cán bộ xét xử

chức thực hiện hoạt động xét xử của Tòa án.
Thứ ba, Tòa án thành phố Hà Nội cần phối hợp với các ngành
có liên quan sớm hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Hội đồng tuyển chọn tái
bổ nhiệm, bổ nhiệm bổ sung thẩm phán mới nhằm đáp ứng đủ số
lượng thẩm phán, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ xét xử các vụ án
hình sự đang có xu hướng gia tăng.
Thứ tư, Tòa án thành phố Hà Nội cần tranh thủ sự chỉ đạo sát sao
của thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân tối cao.
3.2.7.3. Giải pháp về cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị cho Tòa
án thành phố Hà Nội
Công tác xét xử vụ án hình sự là một trong những công tác
quan trọng của các Tòa án và để thực hiện tốt công tác này, thì Tòa
án các cấp của thành phố Hà Nội phải được quan tâm đúng mức về
kinh phí, phương tiện và các điều kiện đảm bảo khác.
KẾT LUẬN
Trong tố tụng hình sự, chức năng xét xử nói chung và xét xử
sở thẩm nói riêng được coi là giai đoạn đặc biệt quan trọng, bởi lẽ để
xác định một người có tội và phải chịu hình phạt, người đó phải được
đưa ra xét xử trước phiên tòa; Tòa án là cơ quan duy nhất của Nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có quyền quyết định một người có
tội hay không có tội.
Xét xử sơ thẩm được xác định như là một công đoạn trong
giai đoạn kết thúc của quá trình giải quyết một vụ án hình sự.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status