Ứng dụng mô hình envim quản lý môi trường tỉnh bà rịa vũng tàu và đánh giá mức độ hiệu quả - Pdf 45

TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN KỸ THUẬT VÀ KINH TẾ BIỂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ENVIM QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ

Trình độ đào tạo

:

Đại học

Ngành

:

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Chuyên ngành

:

Công nghệ môi trƣờng

Giảng viên hƣớng dẫn :

PGS.TSKH Bùi Tá Long

Sinh viên thực hiện


Thuật Và Kinh Tế Biển nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Tá Long, Thầy đã luôn
quan tâm, hƣớng dẫn, định hƣớng và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ
án môn học. Đồng thời em cũng xin cảm ơn anh/chị đang làm việc trong
phòng thí nghiệm Mô hình hóa môi trƣờng (EMSLAB) luôn tận tình hƣớng
dẫn, hỗ trợ giúp em có một môi trƣờng tốt để thực hiện đề tài.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,
đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành
đồ án môn học.


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................... 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 2
1.2 Mục tiêu .................................................................................................. 2
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa đề tài .......................................................................................... 4
CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................ 5
2.1 Tổng quan đối tƣợng nghiên cứu ............................................................ 5
2.1.1 Tổng quan về Bà Rịa – Vũng Tàu .......................................................... 5
2.2 Tổng quan nghiên cứu liên quan............................................................. 7
2.3 Ứng dụng CNTT quản lý môi trƣờng của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ........ 13
CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 16
Sự phân cấp trong quản lý môi trƣờng ................................................. 16
Phân tích dòng thông tin dữ liệu môi trƣờng ........................................ 21
Mô hình hóa nghiệp vụ ......................................................................... 21
Ứng dụng phần mềm quản lý môi trƣờng 2016 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
24


Khí Tƣợng Thủy Văn.

TN&MT :

Tài Nguyên và Môi Trƣờng.

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-2 Danh sách một số trạm quan trắc nƣớc mặt trên sông Thị Vải tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu 2011-2013 ............................................................................ 3
Bảng 3-1 Đối tƣợng quản lý ............................................................................ 23
Bảng 3-2 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 ............... 30
Bảng 3-3 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 ............... 32
Bảng 3-4 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 ............... 34
Bảng 3-5 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 ............... 36
Bảng 3-6 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 5 ............... 38
Bảng 3-7 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 6 ............... 40
Bảng 3-8 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 ............... 42
Bảng 3-9 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 ............... 44
Bảng 3-10 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 ............. 46
Bảng 3-11 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 ............. 48
Bảng 3-12 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 5 ............. 50
Bảng 3-13 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 6 ............. 52
Bảng 3-14 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 1 ............. 54
Bảng 3-15 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 2 ............. 56
Bảng 3-16 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 3 ............. 58
Bảng 3-17 Kết quả tính toán chỉ số nƣớc mặt WQI Vũng Tàu đợt 4 ............. 60

Hình 3-16 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 1-2012 .... 43
Hình 3-17 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 2-2012 .... 45
Hình 3-18 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 3-2012 .... 47
Hình 3-19 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 4-2012 .... 49

iv


Hình 3-20 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 5-2012 .... 51
Hình 3-21 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 6-2012 .... 53
Hình 3-22 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 1-2013 .... 55
Hình 3-23 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 2-2013 .... 57
Hình 3-24 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 3-2013 .... 59
Hình 3-25 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 4-2013 .... 61
Hình 3-26 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 5-2013 .... 63
Hình 3-27 Bản đồ Phân vùng chất lƣợng nƣớc mặt Vũng Tàu đợt 6-2013 .... 65

v


LỜI MỞ ĐẦU
Với mục tiêu phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trƣờng đã
đặt ra bài toán bảo vệ môi trƣờng và quản lý chất lƣợng môi trƣờng. Nhƣ
chúng ta đã biết, thông tin, số liệu, dữ liệu quản lý môi trƣờng ở doanh nghiệp
ngày càng lớn và đa dạng. Mặt khác, dữ liệu đang đƣợc lƣu giữ, quản lý rải
rác ở nhiều đơn vị khác nhau, gây khó khăn cho việc quản lý đồng bộ, thống
nhất dữ liệu, đặc biệt trong việc khai thác, tiếp cận thông tin để đƣa ra các
quyết sách đúng đắn, kịp thời và phù hợp với thực tế.
Cùng với sự phát triển cũng nhƣ thành tựu của nhiều ngành khoa học
nhất là của công nghệ thông tin (CNTT) cho phép giải quyết bài toán thông

nghiên cứu phát triển công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin hƣớng
tới giải quyết các bài toán môi trƣờng và phát triển bền vững với tầm nhìn
hƣớng tới 2030.
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu chung
Ứng dụng phần mềm quản lý môi trƣờng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm.
Mục tiêu cụ thể
Ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ môi trƣờng của doanh nghiệp tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu.

2


Ứng dụng mô hình xây dựng bản đồ phân vùng chất lƣợng nƣớc trên
nền công nghệ WebGis.
Đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm.
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập số liệu và tổng hợp số liệu: thu thập các số liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thủy hệ, số liệu quan trắc.
Số liệu quan trắc chất lƣợng nƣớc:
Bảng 1-1 Danh sách một số trạm quan trắc nƣớc mặt trên sông Thị Vải
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 2011-2013
Vị trí

K.hiệu

Địa chỉ/Ghi chú

Stt

5

S17

721183 1169993 Cảng Bà Rịa Serece

6

S18

721600 1166401 Cảng Phƣớc Hoà – Đồng Nai

7

S19

721329 1165181 Hạ lƣu sông Thị Vải – Cảng Cái Mép

Cách điểm xả nƣớc thải công ty Vedan
1km về phía hạ lƣu

Khu Vực tiếp nhận nƣớc làm mát nhà máy
Đạm Phú Mỹ

3


Phƣơng pháp thống kê: Thông tin số liệu sau khi đƣợc thu thập, sẽ tiến
hành thống kê, phân tích, sàng lọc để ghi nhận lại những thông tin cần thiết
cho phần mền.

du lịch biển đảo.

Hình 2-1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 08 đơn vị hành chính gồm thành phố Vũng
Tàu, thị xã Bà Rịa (nay là Thành phố Bà Rịa) và 6 huyện: Long Điền, Đất Đỏ,

5


Xuyên Mộc, Tân Thành, Châu Đức, và huyện Côn Đảo. Thành phố Vũng Tàu
là trung tâm kinh tế, văn hóa và Thành phố Bà Rịa là trung tâm hành chính –
chính trị của tỉnh.
Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2. Dân số toàn tỉnh đạt gần
1.150.200 ngƣời, mật độ dân số đạt 516 ngƣời/km². Dân số nam đạt 513.410
ngƣời, trong khi đó nữ đạt 513.800 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân
theo địa phƣơng tăng 8,9 ‰. (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thƣ
mở Wikipedia)
Khí hậu
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ôn hòa do chịu
ảnh hƣởng của biển, phân thành hai màu rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm
25oC -27oC, hiếm khi có bão, thƣờng xuyên có nắng, độ ẩm trung bình trên
80%. Bà Rịa – Vũng Tàu không có mùa đông nên có thể thực hiện các chuyến
nghỉ ngơi, du lịch cả năm.
Đƣơng nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP
của Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Rịa-Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng để phát
triển nhƣ: có 93% tổng trữ lƣợng dầu mỏ và 16% tổng trữ lƣợng khí thiên
nhiên của cả nƣớc. (số liệu năm 2016, nguồn Bách khoa toàn thƣ mở
Wikipedia)
Trở thành tỉnh công nghiệp và cảng biển, đạt tốc độ tăng trƣởng GDP

phƣơng, góp phần giải quyết đƣợc nhu cầu quản lý, cập nhật, truy xuất dữ liệu
nhanh chóng, tự động hóa đồng thời ứng dụng mô hình hóa tính toán mô
phỏng hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng (nƣớc, không khí) ở địa phƣơng theo
kịch bản thiết lập sẵn. Phần dƣới đây, giới thiệu sơ lƣợc một số đề tài gần với
nghiên cứu:
Đề tài cấp Bộ 2007 – 2008 mã số B2006-24-5 Nghiên cứu xây dựng
phần mềm quản lý số liệu chất thải rắn đô thị TP. Hồ Chí Minh

7

đƣợc thực


hiện với mục tiêu hình thành giải pháp công nghệ tích hợp cơ sở dữ liệu môi
trƣờng với GIS phục vụ cho công tác quản lý nhà nƣớc về mặt môi trƣờng.
Kết quả đề tài xây dựng phần mềm WASTE trợ giúp cho công tác quản lý số
liệu chất thải rắn cấp Quận Huyện Tp. Hồ Chí Minh. WASTE gồm các
module : Khối GIS, quản lý các đối tƣợng một cách trực diện trên bản đồ;
Khối thống kê báo cáo, nhập xuất dữ liệu; Khối mô hình toán; Khối quản lý
dữ liệu, quản lý các đối tƣợng liên quan đến chất thải rắn; Khối tài liệu hỗ trợ,
hỗ trợ các văn bản pháp quy. Phần mềm WASTE đã đƣợc cài đặt tại Phòng
Quản lý chất thải rắn, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng vào năm 2008.
cáo
c
tố
ại, à cá
n
v
t
u

mô i t ịa b àn q u
đ

Giải quyết
khiếu nại


ph c qu
ch ạt v y ết đ
ín
ip

b ả h tro h ạm n h xử
o v ng
ệ m lĩn h àn h
ôi h v
trƣ ực
ờn
g

Báo cáo giám
sát định kỳ

Xử phạt

PHÒNG
TÀI NGUYÊN
&
MÔI TRƢỜNG


n đ n g n g ới
ịa b ty h iệ
àn , cơ p
qu s ở
ận

Cam kết bảo vệ
môi trƣờng

Quản lý Tài
nguyên nƣớc

Báo cáo định kỳ tháng, 6
tháng, năm về công tác
quản lý môi trƣờng cho
UBND quận

cam
ản v à
ý b ờn g ý
k
n g ô i trƣ n g k ô i
đă
ă
sơ ệ m n đ ệ m
Hồ b ảo v c n h ậ b ảo v q u ận
kết iấy xá kết BND
g cam o U
d ấp
n


9


phép quản lý thông tin Website, nơi cộng đồng, ngƣời dân có thể truy cập và
theo dõi các thông tin, văn bản pháp luật, hiện trạng môi trƣờng tỉnh nhà,
quản lý các thủ tục hành chính môi trƣờng; Module dự án; Module cơ sở sản
xuất nhằm quản lý và giám sát tất cả các cơ sở sản xuất trên địa bàn; Module
quản lý số liệu quan trắc, Module đa dạng sinh học, Module các hồ sơ thanh
kiểm tra, Module Mô hình mô phỏng kết quả chạy mô hình chất lƣợng nƣớc,
đánh giá khả năng chịu tải, ô nhiễm không khí; Module báo cáo thống kê cho
phép truy xuất tất cả các báo cáo liên quan và Module Cấu hình cho phép
phân quyền cho các đối tƣợng tham gia.

Hình 2-4 Giao diện phần mềm Cà Mau
(Nguồn: envim.net)
Cũng trong năm 2014, Nhóm nghiên cứu ENVIM, Trƣờng Đại học
Bách khoa TP.Hồ Chí Minh đã đƣợc Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng Phú Yên đặt
hàng theo nhu cầu quản lý môi trƣờng. Nghiệp vụ và mô hình quản lý môi
trƣờng cũng tƣơng tự nhƣ Cà Mau, bao gồm Module thông tin quản lý
Website, văn bản pháp luật, các dự án và đặc biệt là mảng Đa dạng sinh học ở

10


Phú Yên rất phong phú; Module cơ sở sản xuất, Module quan trắc, Module
thanh kiểm tra; Module Mô hình; Module Cấu hình và Module Báo cáo.

Hình 2-5 Phần mềm quản lý môi trƣờng tỉnh Phú Yên
(Nguồn: envim.net)


Hình 2-7 Phần mềm quản lý môi trƣờng tỉnh Đồng Tháp
(Nguồn: envim.net)

12


Hình 2-8 Giao diện bản đồ của phần mềm
(Nguồn: envim.net)
2.3 Ứng dụng CNTT quản lý môi trƣờng của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bà Rịa Vũng Tàu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà
nƣớc góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn.
Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính đƣợc coi là
nhiệm vụ trọng tâm nhằm đạt đƣợc những kết quả tích cực trong công tác chỉ
đạo, điều hành sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp
với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan bổ sung,
hoàn thiện các tính năng của hệ thống phần mềm một cửa phù hợp với yêu
cầu thao tác nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong toàn tỉnh đã
đƣợc đầu tƣ cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống phần mềm tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả, máy lấy số tự động, máy tra cứu thủ tục hành chính, máy tra cứu
tiến độ hồ sơ, hệ thống camera quan sát giúp tăng cƣờng công tác kiểm tra,
giám sát đối với cán bộ, công chức, viên chức,… Riêng bộ phận cấp giấy
chứng minh nhân dân có phòng riêng phục vụ cho các thao tác nghiệp vụ. Các
phần mềm cho nghiệp vụ: thuế, kho bạc cũng đƣợc lắp đặt. Đặc biệt có hệ

13


thống camera để ngƣời dân có thể quan sát thái độ làm việc của công chức,

chính và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

15


CHƢƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Sự phân cấp trong quản lý môi trƣờng
Sự phân cấp trong hệ thống quản lý môi trường
Cấp trung ương:
Bộ TN&MT có nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn,
năm năm, hàng năm và các chƣơng trình, dự án, công trình quan trọng quốc
gia thuộc ngành TN&MT.
Phê duyệt chiến lƣợc, quy hoạch, chƣơng trình phát triển các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nƣớc của Bộ, các dự án đầu tƣ theo phân
cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ; kiểm tra, hƣớng dẫn
việc thực hiện sau khi đƣợc phê duyệt.
Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tƣ và các văn bản khác về quản lý
Nhà nƣớc đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo,
hƣớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về TN&MT; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý Nhà nƣớc của Bộ.
Cụ thể về môi trƣờng
Hƣớng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, chiến
lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên ngành,
liên tỉnh, liên vùng và quốc gia về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi
trƣờng, khắc phục sự cố môi trƣờng và suy thoái môi trƣờng, cải thiện và
nâng cao chất lƣợng môi trƣờng, bảo vệ môi trƣờng các lƣu vực sông liên

dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện sau khi đƣợc phê duyệt; hƣớng dẫn lập,

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status