nghiên cứu xây dựng mô hình gis quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp với qui mô quận huyện thành phố hồ chí minh - Pdf 25

Sở Khoa học và Công nghệ Tp.HCM
Viện Khí tượng – Thủy văn – Hải văn – Môi trường
D BÁO CÁO TỔNG HP

Đề tài:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIS
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG – DỰ BÁO Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ PHÙ HP VỚI QUI MÔ QUẬN HUYỆN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
(Bản đã chỉnh sửa) Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Kỳ Phùng
Tp. HCM, tháng 04 năm 2007.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp

MINH VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan tình hình quản lý ô nhiễm không khí Tp.HCM 8
1.2 Tình hình ô nhiễm không khí khu công nghiệp 13
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TÁN KHÔNG KHÍ 16
2.1 Các phần mềm ứng dụng 16
2.1.1 Mô hình ADMS (Advanced Dispersion Modeling System) (Carruthers
và đồng nghiệp 1995, CERC 1998) 16
2.1.2 Mô hình AERMOD (AMS/EPA Regulatory Model) (Cimorelli và đồng
nghiệp, 1998) 16

2.1.3 Mô hình ISC3 (Industrial Source Complex Model Version 3)
(EPA,1995) 17
2.1.4 Mô hình Episode (Air-QUIS) 17
2.1.5 Mô hình AIR-POLL (Air-Pollution Assessment: Khoa Môi Trường –
ĐHKHTN) 18
2.2 So sánh các mô hình 18
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TOÁN HỌC 20
3.1 Mô hình Eulerian 21
3.2 Mô hình Lagrangian 24
3.3 Mô hình Gauss 24
3.3.1 Phương pháp Gauss 24
3.4 Mô hình Berliand 31
3.4.1 Đối với khí và bụi nhẹ 31
3.4.2 Đối với bụi nặng cỡ hạt đồng chất 32
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG WEB-GIS 34
4.1 Bài toán quản lý dữ liệu không khí và mô phỏng hiện trạng ô
nhiễm 34

4.1.1 Bài toán quản lý dữ liệu không khí 34

5.6.1 Tính toán các cấp độ ổn đònh khí quyển 73
5.6.2 Tính toán các hệ số rối 73
5.6.3 Tính toán vận tốc gió ở độ cao bất kỳ 75
CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ DỮ LIỆU KHÔNG KHÍ VỚI WEBGIS 76
6.1 Xây dựng mô hình hoạt động 76
6.1.1 Thao tác GIS (Bản đồ) 76
6.1.2 Thao tác trên web 78
6.1.3 Thao tác quản trò / cập nhật 79
6.2 Thiết kế các màn hình cho WEBGIS 80
6.2.1 Màn hình chính 80
6.2.2 Màn hình trang liên hệ 81
6.2.3 Màn hình trang tin tức 81
6.2.4 Màn hình trang quản trò 82
6.2.5 Màn hình tiện ích 82
6.2.6 Màn hình tìm kiếm 83
6.2.7 Màn hình trang bản đồ 83
6.2.8 Màn hình quản lý dữ liệu không khí 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADMS: Advanced Dispersion Modelling System
AERMOD: AMS/EPA Regulatory Model
CSDL: Cơ sở dữ liệu
Cty: Công ty

khí bán tự động từ tháng 01/2004 – 03/2005 10

Hình 1.2. Diễn biến nồng độ NO
2
trung bình qúy các trạm quan trắc không
khí bán tự động từ năm 2000 – 2005 10

Hình 1.3. Diễn biến nồng độ CO trung bình tháng các trạm quan trắc không
khí bán tự động từ tháng 01/2004 – 03/ 2005 11

Hình 1.4. Diễn biến nồng độ CO trung bình qúy các trạm quan trắc không
khí bán tự động từ năm 2000 – 2005 11

Hình 1.5. Diễn biến nồng độ bụi tổng trung bình tháng các trạm quan trắc
không khí bán tự động từ tháng 01/2004 – 03/ 2005 12

Hình 1.6. Diễn biến nồng độ bụi tổng trung bình qúy các trạm quan trắc
không khí bán tự động từ năm 2000 – 2005 12

Hình 3.1. Sơ đồ mô tả mô hình tính toán 20
Hình 3.2. (a) Hệ tọa độ trong mô hình Eulerian (b) Hệ tọa độ trong mô hình
Lagrangian 21

Hình 3.3. Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa hai mô hình Eulerian và Lagrangian
(Lamb, Longhetto,1980) 23

Hình 3.4. Luồng khói từ nguồn điểm cao trong hệ trục Oxyz 30
Hình 4.1. Mô hình quản lý dữ liệu không khí bằng WebGIS 37
Hình 4.2. Kiến trúc và các bước xử lý trong WebGIS 40
Hình 4.3. Các lớp triển khai trong WebGIS 41

Hình 5.13. Tính toán nồng độ không khí do nhiều nguồn gây ra 70
Hình 5.14. Tính toán nồng độ không khí do nhiều nguồn gây ra theo phương
pháp nồng độ trung bình 70

Hình 5.15 Tính toán nồng độ không khí do nhiều nguồn gây ra theo phương
pháp nồng độ tương đối tổng cộng 71

Hình 5.16 Tính toán nồng độ không khí do nhiều nguồn gây ra theo phương
pháp nồng độ Gauss 71

Hình 5.17. Tính toán nồng độ không khí do nhiều nguồn gây ra theo phương pháp
Gauss 72

Hình 5.18. Hỗ trợ tính toán các tham số khí tượng 72
Hình 5.19. Hỗ trợ tính toán các cấp độ ổn đònh khí quyển 73
Hình 5.20. Hỗ trợ tính toán các hệ số rối 73
Hình 5.21. Hỗ trợ tính toán hệ số rối k
y
74
Hình 5.22. Hỗ trợ tính toán hệ số n và độ gồ ghề của mặt đất 74
Hình 5.23. Hỗ trợ tính toán hệ số k
o
74
Hình 5.24. Hỗ trợ tính toán vận tốc gió 75
Hình 5.25. Màn hình tính vận tốc gió 75
Hình 6.1. Mô hình hoạt động của WEBGIS 76
Hình 6.2. Màn hình chính 80
Hình 6.3. Màn hình trang liên hệ 81
Hình 6.4. Màn hình trang tin tức 81
Hình 6.5. Màn hình trang quản trò 82

7
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Vấn đề ô nhiễm không khí đô thò ngày càng được quan tâm. Hiện nay trên đòa
bàn thành phố Hồ Chí Minh đã có một số trạm quan trắc tự động và bán tự động do
chi cục Bảo vệ Môi trường Tp.HCM quản lý và đo đạc đònh kỳ.
Việc quản lý ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện
nay còn bỏ ngõ, chưa được các doanh nghiệp trong khu công nghiệp quan tâm. Hầu
hết khí thải, bụi thải, mùi hôi chưa được xử lý triệt để. Việc đo đạc khí thải từ các
ống khói chưa được áp dụng rộng rãi, công tác quản lý, giám sát còn gặp nhiều khó
khăn.
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách nêu trên, thực hiện nhiệm vụ Sở KH –
CN giao cho, Viện KT-TV-HV và MT đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp với
qui mô quận huyện thành phố Hồ Chí Minh.”
Mục tiêu của đề tài là tăng cường hiệu quả công tác quản lý môi trường cho
các phòng tài nguyên môi trường quận huyện qua việc ứng dụng phần mềm tính
toán ô nhiễm không khí chuyên dùng tích hợp GIS.
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã thực hiện được các nội
dung chính sau:
1. Đánh giá tổng quan việc quản lý ô nhiễm không khí đô thò và ô nhiễm do khí
thải công nghiệp gây ra.
2. So sánh đánh giá một số mô hình đang được sử dụng trên thế giới cũng như ở
Việt Nam.
3. Bước đầu xây dựng giải pháp WEBGIS phục vụ quản lý khí thải.
4. Xây dựng mô hình toán phục vụ quản lý khí thải công nghiệp (và ứng dụng
cho khu công nghiệp ở Bình Chánh).
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM.
CO, O
3
.
Các trạm quan trắc chất lượng không khí bán tự động
Từ năm 1993, Tp.HCM đã đưa vào hoạt động hệ thống quan trắc chất lượng
không khí ảnh hưởng của các hoạt động giao thông gồm 03 trạm vòng xoay Hàng
Xanh, ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ (ĐTH – ĐBP) và vòng xoay Phú
Lâm. Đến tháng 1/2005, hệ thống quan trắc mở rộng thêm 03 trạm vòng xoay An
Sương, ngã 6 Gò Vấp và ngã tư Nguyễn Văn Linh – Huỳnh Tấn Phát (NVL –
HTP). (Bản đồ Vò trí các trạm Quan trắc Chất lượng Không khí).
Tần suất và thông số đo đạc: Tiến hành thu mẫu 10 ngày trong tháng vào các
thời điểm 7h, 10h và 15h. Các thông số đo đạc gồm: N0
2
, CO, chì, bụi tổng và tiếng
ồn.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp với qui mô quận huyện Tp.HCM. 9
Bản đồ vò trí các trạm quan trắc chất lượng không khí ở khu vực Tp.HCM

Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 10
Nồng độ NO
2
trung bình tháng không khí ven đường
(01/2004-03/2005)

0.20
0.25
0.30
0.35
0.40
Hàng xanh ĐTH - ĐBP Phú Lâm An Sương Gò Vấp NVL - HTP
Trạm
mg/m
3
Quý 1 - 2000 Quý 1 - 2001 Quý 1 - 2002 Quý 1 - 2003
Quý 1 - 2004 Quý 1-2005 TCVN

Hình 1.2. Diễn biến nồng độ NO
2
trung bình qúy các trạm quan trắc không khí bán
tự động từ năm 2000 – 2005
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 11
Nồng độ CO trung bình tháng không khí ven đường
(01/2004- 03/2005)
6
8
10
12
14
16
18

tự động từ năm 2000 – 2005
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 12
Nồng độ bụi tổng trung bình tháng không khí ven đường
(01/2004 - 03/2005)
0.20
0.30
0.40
0.50
0.60
0.70
0.80
0.90
1.00
1/2004 4/2004 7/2004 10/2004 1/2005
Tháng
mg/m
3
Hàng xanh ĐTH - ĐBP Phú Lâm An Sương
Gò Vấp NVL - HTP TCVN Xu hướng ĐTH-ĐBP
Xu hướng Phú Lâm Xu hướng Hàng Xanh

Hình 1.5. Diễn biến nồng độ bụi tổng trung bình tháng các trạm quan trắc không
khí bán tự động từ tháng 01/2004 – 03/ 2005
Nồng độ bụi tổng trung bình qúy I không khí ven đường
2000-2005
0.00

c thải
Như vậy, việc quản lý ô nhiễm không khí ở các khu công nghiệp, khu chế
xuất là do HEPZA đảm trách
. Trong thực tế hiện nay, thành phố HCM đã hình
thành 3 KCX và 12 KCN thu hút 1092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn
đầu tư nước ngoài và 640 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư trong các
KCX, KCN thành phố đến nay là 3.195 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu đến nay là
7 tỉ USD với sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với trên 800 nhà
máy đã đi vào hoạt động và số lao động hiện nay trên 200.000 người thì những vấn
đề môi trường phát sinh từ các KCX, KCN không những sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng môi trường của thành phố mà ảnh hưởng đến cả lưu vực trong đó có vấn
đề ô nhiễm không khí.
Theo đánh giá của HEPZA tình hình ô nhiễm không khí và quản lý ô nhiễm
nó được đánh giá như sau:
• Chất lượng môi trường không khí tại các KCN bò ảnh hưởng chủ yếu do bụi
thải (các doanh nghiệp chế biến gỗ, vật liệu xây dựng …), khí thải, mùi hôi
(từ các doanh nghiệp như thuộc da, chế biến thức ăn gia súc, chế biến thuỷ
hải sản …), đến nay chưa có số liệu về tình hình xử lý cục bộ các đơn vò phát
sinh ô nhiễm không khí.
• Tình hình xử lý ô nhiễm khí thải chưa được các doanh nghiệp trong KCN
quan tâm, hầu hết khí thải, bụi thải, mùi hôi chưa được xử lý triệt để. Việc
triển khai đo đạc khí thải từ các ống khói để xác đònh mức độ ô nhiễm hiện
nay chưa áp dụng đại trà do công tác đo đạc phức tạp, kéo dài thời gian và
nguy hiểm.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 14
Từ đó, HEPZA có đề xuất các biện pháp quản lý ONKK:

tố khí tượng: tốc độ gió và hướng gió, độ ổn đònh khí quyển, độ gồ ghề, bức xạ,
mây, …. Đây là các đại lượng động biến đổi thường xuyên, do đó việc quan trắc ba
tháng một lần nhằm đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường khí khu công nghiệp là
chưa hợp lý.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 15
Mặt khác vì kinh phí cho việc giám sát môi trường không khí hiện nay là
không nhiều nên không thể tiến hành thường xuyên đo đạc. Nhằm giải quyết phần
nào bài toán trên nhóm thực hiện đề tài đề xuất thực hiện “Nghiên cứu xây dựng
mô hình GIS quản lý môi trường - dự báo ô nhiễm không khí phù hợp với qui
mô quận huyện Tp Hồ Chí Minh” và lấy thí điểm khu công nghiệp Lê Minh
Xuân.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 16
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TÁN KHÔNG KHÍ
Mô hình không khí, nói một cách tổng quát, là một mô hình dựa trên các
phương trình toán lý cùng với các dữ liệu đầu vào được tính toán và cho kết quả
các giá trò nồng độ của chất gây ô nhiễm không khí.
Quá trình này được tính toán từ các phát thải ô nhiễm cụ thể trong từng điều
kiện khí tượng, đòa điểm, khoảng thời gian tương ứng. Mô hình không khí được
dùng để đánh giá chất lượng không khí trong quá khứ, hiện tại, và tương lai, do
thông tin về phát thải đã được lưu trữ.
Sự đóng góp của các kiểu nguồn đến các tầng không khí xung quanh có thể
dễ dàng suy ra từ các tính toán của mô hình. Sai số trong kết quả của mô hình có

17
1998 và được kiểm tra dựa trên dữ liệu của Paine và đồng nghiệp (1998). Mô hình
này được đề nghò dùng để thay thế ISC3 và được xây dựng dựa trên mô hình ISC3.
Mô hình vẫn giữ lại phương pháp tính trên đường thẳng của ISC3 đồng thời thêm
vào một thuật toán tính quá trình rối cho lớp biên khí quyển của tầng đối lưu và tần
ổn đònh. Mô hình cũng tính toán động lực của luồng khói nâng lên tương tác với đồ
cao nghòch đảo ở trên cùng của lớp đối lưu hòa trộn. AERMOD cũng đưa ra một
thuật toán cải tiến cho việc tính toán độ nâng của luồng khói và lực nổi và tính
toán nhiệt độ, độ rối và gió theo phương thẳng đứng. Những thuật toán đó cũng
tương tự như ADMS. AERMOD cũng có thể xác đònh được đòa hình phức tạp ở trên
độ cao phát thải của ống khói.
2.1.3 Mô hình ISC3 (Industrial Source Complex Model Version 3) (EPA,1995)
Mô hình này được EPA sử dụng trong mô hình quản lý chất lượng không khí
được áp dụng cho nguồn phát thải của nhà máy công nghiệp với đòa hình đơn giản.
Mô hình dựa trên mô hình Gauss cơ bản. Dữ liệu khí tượng đầu vào của mô hình
đơn giản (Ví dụ: tốc độ gió, hướng gió, độ cao tối đa, độ bao phủ của mây, cấp độ
ổn đònh khí quyển Pasquill-Gifford của mỗi giờ). ISC3 dùng chuỗi các điều kiện
khí tượng theo giờ để dự đoán nồng độ tại những điểm đo từ một giờ đến một năm.
ISC3 gồm những thuật toán để tính toán sự phát thải của nguồn đường và nguồn
vùng.
Điểm thuận lợi chính của ISC3 so với AERMOD và ADMS là sử dụng đơn
giản và khả năng dự báo (Ví dụ: cùng kết quả thu được bởi nhiều người sử dụng
khác nhau trong nhiều trường hợp khác nhau). Số dữ liệu khí tượng dùng cho mô
hình ISC3 rất ít như tốc độ gió, hướng gió, độ ổn đònh và độ sâu hòa trộn giả đònh.
Đòa hình và thông số về nguồn thải. Điểm không thuận lợi của mô hình là không
thể cung cấp cho mô hình các thay đổi cải tiến của cấu trúc lớp biên khí quyển và
kết quả của quá trình khuếch tán rối.
2.1.4 Mô hình Episode (Air-QUIS)
EPISODE là dạng mô hình phát tán số kiểu Gauss, mô hình này được nghiên
cứu bởi Gronskei và cộng sự (1993). EPISODE là một mô hình khối đặc, 3 lớp

Đây là mô hình được xây dựng dựa trên sự chọn lọc những ưu và hạn chế của
các mô hình thông dụng, đồng thời có tính đến các điều kiện thực tế của VN về
CSDL, số liệu đầu vào, ứng dụng GIS , …
Mô hình có thể tính toán các cấp độ ổn đònh khí quyển một cách tự động dựa
trên các dữ liệu nhiều năm của vận tốc gió và hướng gió, bức xạ, độ che phủ mây,
phục vụ cho mô hình GAUSS hoặc tính toán các tham số rối K1, K0 phục vụ cho
mô hình Berliand. Mô hình cũng có thể tính toán phân bố nồng độ các chất ô
nhiễm của 1 nguồn điểm cao theo 2 phương pháp GAUSS hoặc Berliand, tính toán
nồng độ trung bình do nhiều nguồn thải gây ra, đồng thời kết quả có thể thể hiện
trên bản đồ số .
2.2 So sánh các mô hình
ADMS và AERMOD có nhiều thành phần tính toán dựa trên cùng một cơ sở.
Ví dụ như cả hai đều tính toán vận tốc rối theo phương thẳng đứng của sự khuếch
tán trong những điều kiện đối lưu. Mặt khác, ISC3 đã sử dụng mô hình Gauss, một
mô hình đã được sử dụng rộng rãi trên 30 năm. Thuật toán của AERMOD cho kết
quả tốt hơn (ví dụ như trong trường hợp xét đến yếu tố đòa hình) do đó có thể so
sánh tốc độ chạy của mô hình AERMOD với mô hình ADMS. Thuật toán
downwash trong AERMOD không thay đổi nhiều so với ISC3, ngược lại thuật toán
downwash trong ADMS dựa trên kinh nghiệm khi thử nghiệm trong ống tạo gió.
ADMS là mô hình duy nhất có thể tính toán sự di chuyển và khuếch tán ngay khi
phát thải.
Bên cạnh đó AERMOD cho phép đưa vào những thông số theo phương thẳng
đứng của gió và nhiệt độ. Ngược lại ADMS chỉ yêu cầu những thông số được quan
sát ở gần mặt đất.
Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 19
ISC3 yêu cầu xác đònh rõ ràng khu vực được tính là ở nông thôn hay thành thò

Nghiên cứu xây dựng mô hình GIS quản lý môi trường – dự báo ô nhiễm không khí phù hợp
với qui mô quận huyện Tp.HCM. 20
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TOÁN HỌC
Trong chương này chúng tôi đưa ra một số cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc
tính toán mô hình của đề tài. Dưới đây là sơ đồ mô tả các mối quan hệ giữa yếu tố
khí tượng, đòa hình, nồng độ và tải lượng thải cũng như mô hình toán học. Khí hậu
Không
ổn đònh
Bền vững
Nồng độ
(bụi lắng)
Phát thải
Q (x,y,z,t)
Gió
u,v,w (x,y,z,t)
Khuếch tán
K (x,y,z,t)
Phép biến đổi
Lắng đọng
Mô hình
p
hát thải
Bình lưu
Khuếch tán
Các quá trình
hóa lý
Thống kê
nồng độ
Trong khí quyển
Đo đạc hay dự
đoán

s
-1
đối với khí)

222
2
222
x
yz
∂∂∂
∇= + +
∂∂∂
là toán tử Laplacian
 ∇: toán tử gradient
 S : thành phần tải lượng gia nhập vào
Chúng ta giả sử rằng vận tốc gió V là tổng của thành phần vận tốc trung bình
và thành phần vận tốc dao động

'Vuu
=
+ (3.2)
Trong đó
u mô tả thành phần của dòng chảy mà có thể tính toán bằng đo đạc
hoặc bằng mô hình khí tượng, u’ là thành phần xung động.
(a)

(b)
y
y’
z

uc cuDcS
t
∂< >
=− ∇< >−∇< >+ ∇ +< >

(3.4)
Trong đó theo giả thuyết ergodic, người ta giả sử rằng
uu<>= và
'0u<>=
Theo thuyết K ta có
''cu K c< >=−∇<>
(3.5)
Trong đó K là một tenxơ khuếch tán rối (3 x 3) được tính toán dựa trên mô
hình khí tượng hay đo đạc khí tượng.
Với một số giả thuyết như
a) Tenxo K là chéo
b) Phân tử khuếch tán không đáng kể
c) c là nồng độ của các chất ô nhiễm không xảy ra phản ứng.
Phương trình (3.4) với những giả thuyết được cho ở (3.5) và một số giả thuyết
như trên trở thành phương trình
.
c
uc K cS
t
∂< >
=
−∇< >+∇ ∇< >+

(3.6)
Trong trường hợp hệ ổn đònh (

cách quan
sát vận tốc
Lagrangian
0
(,) (, ',')( ',') ' '
t
crt prtr t Sr t drdt<>=
∫∫

Eulerian
'
(,) ' (,)
ff
ff
crt u c uc Srt
tx x

∂∂
<>+<><>+<>=
∂∂ ∂

Đònh lượng p
dùng kỹ
thuật Monte
Carlo
Đònh lượng
p dùng mô
hình số rối
Đònh lượng p
dùng các tiên đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status