Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Nga
Trường CĐ Sư Phạm Ninh Thuận1.Khái niệm: Dung dịch (solution) là một hệ đồng thể gồm dung môi, chất tan, và
sản phẩm của sự tương tác giữa chúng.
- Dung môi (solvent) quan trọng phổ biến là H
2
O.
- Chất tan (solute) (rắn, lỏng, khí).
- Tên của chất tan được lấy làm tên của dung dịch. (trừ chất tan là kim loại kiềm,
oxide base kiềm) 2.Độ tan (Solubility - S): là số g chất đó tan tối đa trong 100g dung môi (H
2
O).
S phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (khí), bản chất của chất tan và dung
môi)
* Rắn: S tăng khi nhiệt độ tăng
* Khí: S tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng.
Ở 22
o
C (quy ước):
S ≤ 0.01g/100g H
2
O chất không tan;
0.01 < S ≤ 1 chất ít tan;
S > 1g/100g H
2
(HgI
4
);
+ Các muối sulfate tan tốt trừ PbSO
4
và BaSO
4
không tan, CaSO
4
ít tan
+ Các muối carbonate, sulfite, sulfide, photphate trung hòa đều ít tan (các muối
kim loại kiềm, NH
4
+
, các muối acid… tan tốt trừ NaHCO
3
ít tan).
* Dựa vào S khác nhau tách hỗn hợp bằng phương pháp kết tinh3. Định luật Henry: độ tan của khí ở nhiệt độ không đổi tỉ lệ với áp suất
S = K*P
K: hằng số - phụ thuộc tính chất của khí
P: Áp suất riêng phần của khí
Các kết quả được khảo sát ở 25
0
C.
VD1: CO
2
ct
< S
Dung dịch quá bão hòa (supersaturation): S < m
ct Nồng độ dung dịch (concentration): là đại lượng biểu thị hàm lượng chất tan trong
đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch.
Giới thiệu 4 phương pháp tính nồng độ phổ biến nhất:
1. Nồng độ M – Molarity:
2.Nồng độ đương lượng: Số đương lượng gam chất tan
C
N
=
Số lít dung dịch3.Nồng độ phần mol (phân số mol): là tỉ số giữa số mol của cấu tử chia cho tổng
số mol chất có trong dung dịch (gồm chất tan và dung môi). Nồng độ phần mol là
một đại lượng vô hướng (dimensionless) vì không có đơn vị.
Ưu điểm: Đại lượng phần mol không phụ thuộc nhiệt độ và thực sự hữu dụng
khi tính toán các hệ hỗn hợp khí.
Trừ một số trường hợp đặc biệt, phần mol ít khi sử dụng khi tính toán các hệ
dung dịch lỏng vì các phương pháp tính khác tiện lợi hơn.4. Phần trăm khối lượng: của bất kì hợp phần nào trong dung dịch chính là khối
lượng hợp phần đó chia cho tổng khối lượng dung dịch.
= 49.
n’ = 0.5 đlg => m
H2SO4
= Đ
H2SO4
* n’ = 0.5 * 49 = 24.5(g)
m
dd
= 24.5 * 100/96 V = m
dd
/d = 24.5 * 100/96 * 1.84 = 13.8 (ml) 1. Định nghĩa: là quá trình phân li chất điện li (electrolyte) thành các ion dưới
tác dụng của các phân tử dung môi (H
2
O) lưỡng cực hoặc khi chất điện li
nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt.
Ion dương gọi là cation; và các ion âm gọi là anion.
Quá trình điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li a. Chất điện li mạnh: là những chất trong dung dịch nước điện li hoàn toàn thành
các ion, quá trình điện li là quá trình mội chiều ().
- Bao gồm các muối tan, acid mạnh, các base mạnh.
b. Chất điện li yếu: là những chất trong dung dịch nước chỉ điện li một phần, còn
phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử. Quá trình điện li là quá trình hai chiều.
- Bao gồm các acid yếu, base yếu, các hydrate không tan.
NH
4
0≤α≤1
α phụ thuộc vào bản chất chất tan, nhiệt độ, và nồng độ của dung dịch. Nếu
nồng độ dung dịch càng loãng (c
0
càng nhỏ) α càng lớn.Hằng số điện li (hằng số cân bằng K):
Để đánh giá khả năng phân li của một chất, ngoài α, người ta còn dùng K
MA M
+
+ A
-
; K = [M
+
]*[A
-
]/[MA] và pK = -lgK
(nồng độ trong biểu thức là nồng độ [])
K phụ thuộc nhiệt độ và bản chất dung môi (với một chất tan nhất định) K
a
,
K
b
, K
kb
(khi MA là phức chất thì K là hằng số không bền).
Định luật pha loãng:
K = [M
+
o
C K
w
= 10
-14
+ Môi trường acid [H
+
] > [OH
-
] và [H
+
] > 10
-7
M
+ Môi trường base [H
+
] < [OH
-
] và [H
+
] < 10
-7
M
+ Môi trường trung tính [H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
c. Dung dịch acid yếu: (α < 1)
HA H
+
+ A
-
K
a
= [H
+
]*[A
-
]/[HA] và pK
a
= -lgK
a
Đơn acid: [H
+
] = [A
-
] vì acid yếu nên C << C
o
; lg hóa hai vế
pH = ½ (pK
a
– lgC
o
)
d. Dung dịch base yếu: Tương tự acid yếu.
Máu: Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể có thể sinh ra acid và base, làm thay
đổi pH. pH của máu chỉ được thay đổi một cách cẩn thận quanh giá trị 7.4 bởi
cặp acid-base liên hợp – H
2
CO
3
& HCO
3
-
.
Khả năng lưu thông oxygen của máu phụ thuộc vào sự điều khiển pH trong
khoảng 0.1 đơn vị.CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
hay
CH
3
COOH + H
2
O CH
3
COO
* [CH
3
COOH]/[CH
3
COO
-
] nếu cho thêm vào dung dịch đó CH
3
COONa
(muối phân li hoàn toàn) Quá trình ion hóa của CH
3
COOH giảm do nồng
độ CH
3
COO
-
tăng
=> C
CH3COOH
không ion hóa ~ C
CH3COOH
ban đầu và C
CH3COOH
~ C
CH3COONaTổng quát: dung dịch đệm được pha từ acid yếu và muối của nó
C
H+
acid
= const => pH = const
- Để pha một dung dịch đệm có giá trị pH xác định người ta thường chọn acid có
pKa càng gần với giá trị pH đó, rồi tính C
muối
/C
acid
như thế nào để có được pH theo
yêu cầu.