********************************************************************************************
**************************************
1. Phần mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội về khoa học công nghệ, giáo
dục trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước , tiếng Anh đóng vai trò
ngày càng quan trọng; nó là công cụ giúp người học tìm hiểu được các kiến thức
nhân loại, và là công cụ giao tiếp trong tình hình đất nước hội nhập, mở cửa.
Chính vì tầm quan trọng của nó như vậy mà việc học và nâng cao chất lượng
Tiếng Anh trong nhà trường là rất cần thiết. Vậy muốn học tốt Tiếng Anh các em
cần được rèn luyện tất cả các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết và Ngữ pháp
(Listening, Speaking, Reading, Writing and Language focus). Dạy ngữ pháp từ
trước tới nay luôn được chú trọng trong việc dạy ngoại ngữ ở Việt Nam; có rất
nhiều điểm ngữ pháp khá khó đối với học sinh đặc biệt như cụm động từ (Phrasal
verbs). Việc học thuộc và sử dụng khá thành thạo cụm động từ dường như là một
điều rất khó khăn đối với người học. Nhưng nếu học sinh học tốt ngữ pháp nói
chung cũng như phần cụm động từ thì ngôn ngữ học sinh sử dụng sẽ trở nên tự
nhiên và trình độ Tiếng Anh của học sinh cũng sẽ được nâng cao ,
học sinh sẽ có nhiều sự lựa chọn sử dụng từ ngữ và cách diễn đạt phong phú.
Sử dụng cụm động từ (phrasal verbs ) sẽ cải thiện phong cách của học sinh trong
nói và viết tiếng Anh.
Tuy nhiên, qua quá trình quan sát, tìm hiểu bản thân tôi nhận thấy việc dạy cụm
động từ (Phrasal verbs) trong các tiết ngữ pháp ( Language focus) hiện đang còn
một số hạn chế do áp lực của lượng kiến thức cần phải tải dạy trong mỗi tiết dạy
và một số bài tập được thiết kế chưa sinh động nên hiệu quả và chất lượng của các
tiết học chưa cao. Hơn thế học thuộc cụm động từ như là một thách thức lớn đối
với học sinh, với quá nhiều cụm động từ, nghĩa khác nhau ở trong những ngữ
cảnh khác nhau. Với các dạng bài tập lặp đi lặp lại sẽ gây ra sự nhàm chán cho
học sinh. Vì tiếng anh đang đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống chúng ta
cũng như đối với sự phát triển của xã hội . Việc kích thích học sinh yêu thích, đam
2. Phần nội dung
2.1. Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu:
Đổi mới phương pháp dạy học, đưa những phương pháp kĩ thuật
mới vào trong các tiết dạy là mối quan tâm của ngành giáo dục nói chung
và của mỗi giáo viên nói riêng. Hiện nay nhiều giáo viên đã có nhiều cố
gắng trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Khi sử dụng hoạt động
mớ i này trong dạy cụm động từ (Phrasal verbs) tôi nhận thấy nó đã đưa
********************************************************************************************
**************************************
2
********************************************************************************************
**************************************
lại những tác dụng tích cực trong dạy tiếng Anh, không khí học tập sôi
nổi , học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tích cực, phát triển
được các kĩ năng cần thiết khác.
Tuy nhiên, trong thực tế dạy học cũng như dự giờ, trao đổi với các
đồng nghiệp xung quanh, tôi nhận thấy giáo viên đa số dạy học sinh dự a
vào kiến thứ c và bài tập sẵn có trong sách giáo khoa. Nếu có thay đổi
cũng chỉ là đưa thêm một số dạng bài tập chưa mang tính thu hút cao.
Thực trạng đó là do các nguyên nhân sau đây:
- Xuất phát từ giáo viên: Nhiều giáo viên đã có thói quen sử dụng các
phương pháp dạy học truyền thống: dạy và học theo những bài tập trong sách
giáo khoa, giáo viên chỉ đưa những cái hay, cái mới vào tiết dự giờ, thao giảng
mà thôi vì việc chuẩn bị chu đáo cho một tiết lên lớp là vất vả, đòi hỏi giáo viên
phải đầu tư về thời gian, nội dung, ý tưởng, đồ dùng (tranh ảnh, máy tính,
poster). Do vậy giáo viên còn ngại không muốn đổi mới phương pháp của mình.
học sinh
* Định nghĩa:
“Phrasal verb is a phrase that combines a verb with a preposition or adverb or
both and that functions as a verb whose meaning is different from the combined
meanings of the individual words”
Cụm động từ là các cụm từ có cấu trúc bao gồm một động từ và một tiểu từ (phó
từ, giới từ). Nói một cách khác - Một cụm động từ là một động từ được thay đổi
nghĩa chính của chúng bởi một giới từ hay một trạng từ hoặc cả hai đi theo sau.
Phrasal verb có nhiều tên gọi có thể là cụm động từ hay là động ngữ
********************************************************************************************
**************************************
4
********************************************************************************************
**************************************
• Các dạng của cụm động từ:
+ Một số cụm động tư là nội động tư tức là không đi kèm tân ngữ.
Example: He suddenly showed up
+ Một số là cụm ngoại động tư tức là cần có tân ngữ theo sau.
Example: I made up the story
+ Một số cụm nội động tư có dạng tách rời, tức là tân ngữ được đặt giữa động tư
và giới tư.
Example: I talked my mother into letting me borrow the car.
+ Một số cụm nội động tư không thể tách rời. Tân ngữ phải được theo sau giới tư
Example: I ran into an old friend yesterday.
chuẩn bị sẵn poster đã có hình vẽ hoặc có thể sử dụng máy và dạy máy chiếu để
tiết kiệm được thời gian và thu hút được sự chú ý của học sinh
* Học sinh: - Cần học và chuẩn bị bài ở nhà, chuẩn bị các cụm từ theo chủ
đề mà giáo viên yêu cầu.
b. Cách thức thực hiện
Sử dụng hình ảnh hoặc flash cards:
- Mục đích giúp học sinh hiểu và nhớ các cụm động từ
- Giáo viên vẽ hoặc tìm các tranh ảnh trên mạng, thiết kế các flash card sau
đó dán lên poster hoặc sử dụng máy chiếu
- Yêu cầu học sinh đoán nghĩa của cụm từ
- Yêu cầu học sinh luyện tập nhiều lần để dễ ghi nhớ
Sử dụng cụm động tư theo chủ đề:
- Mục đích giúp học sinh tổng hợp được các cụm động từ theo chủ đề
- Giáo viên tìm các chủ đề gần gũi vời đời sống hằng ngày và các cụm động
từ liên quan theo từng chủ đề
********************************************************************************************
**************************************
6
********************************************************************************************
**************************************
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân, cặp hoặc làm nhóm đặt câu với các cụm từ
vừa mới học hoặc đọc một đoạn văn bao gồm các cụm động từ và dịch sang tiếng
Việt
- Giáo viên kiểm tra đáp án và đưa nhận xét
Sử dụng hoạt động kịch câm (miming games) :
********************************************************************************************
**************************************
* Theo nhóm tiểu từ
********************************************************************************************
**************************************
9
********************************************************************************************
**************************************
********************************************************************************************
**************************************
10
********************************************************************************************
**************************************
Ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dụng flash cards trong các tiết dạy cụm động từ
(Phrasal verbs). Giáo viên sẽ đưa ra một cụm từ sau đó học sinh sẽ đoán nghĩa của
từ, nếu học sinh đoán chưa được thì giáo viên sẽ cho học sinh xem tranh để biết
nghĩa. Hoặc ngược lại giáo viên sẽ đưa tranh, học sinh sẽ đưa ra từ.
put out
kêu, báo thức
/weɪk ʌp/
thức giấc, đánh
thức
/tɜːn ɒf/
tắt đi
We turned off the light before anyone could see
us
get up /ɡet ʌp/
thức dậy
What time do you often get up in the morning?
put on /pʊt ɒn/
mặc vào (quần áo) I put on a sweater and a jacket.
go off
wake
up
turn
off
gì
He went into a long explanation of the affair.
Vì các cụm động từ được sắp xếp theo trình tự thời gian và các công việc cũng
hầu như quen thuộc với mọi người. Ngoài ra giáo viên cũng có thể yêu cầu học
sinh đọc đoạn văn có chứa những cụm động từ sau đó dịch ra tiếng Việt
I'm a "morning person"
The alarm goes off at 7.00. I wake up and turn it off. I get up quickly and go
downstair to have a shower. I sing a song in the shower. I love putting on my
jacket every Tuesday. While listening to my favorite English Time, I take a cup
of coffee. Mmm.. Then I have some toast for breakfast. I take my bag and run to
catch the bus. I get on the bus and go for three or four stops, and get off. I go
into work and say ''GOOD MORNING'' to my first class. It's 8.30.
Khi đặt vào ngữ cảnh nó dường như rất dễ cho học sinh nắm bắt nghĩa
********************************************************************************************
**************************************
12
********************************************************************************************
**************************************
CLASSROOM ACTIVITIES
Phrase
He was sitting on a bench then suddenlystood up.
ngồi xuống
We sat down with Greg to discuss a new extended
contract.
lấy ra, đem ra,
The thief who broke into the museum last night took
mang ra
out a lot of precious paintings.
viết (vào giấy)
thu, lượm, nhặt
tạo ra, dựng lên
Sorry, why do I have to write down my name on
every page of this registration form?
If you see a note on your way, do you pick itup?
Judy’s story is hard to believe.I’m sure
shemade it up.
I didn't know the correct spelling so I had
look up /lʊk ʌp/
tra cứu, tìm kiếm
lật, giở sang bên He didn't wait to turn the page over, he started to
(sách)
read the book attentively.
Our classroom "FaceSnaps"
I still remember my first day at school. When my teacher, Mrs. Smith, came in,
everybody stood up to bow. We were allowed to sit down but she immediately
asked us to take a pen out, and then write down our names, birthdays, phone
numbers, home addresses and hobbies on a piece of paper. Then she picked
up all of the paper to make up a book that we called "FaceSnaps" From then on,
by looking up our friends’ personal information in that book frequently, we
never missed out on a birthday party. You wanna see my FaceSnap? Turn
over the first page and I’m still there!
HOUSE MOVING
Phrase
Transcript
Meaning
look at
/lʊk ət/
xem xét
do up
put up
/put ʌp/
treo, dán
throw
away
fix up
take up /teik ʌp/
outside of their house.
Remember to put this picture upcarefully.
The previous owners have left lots of trash that
/θrəʊ əˈweɪ/ loại đi, vứt bỏ
/fɪks ʌp/
They've put new windows in and painted the
we would have to throwaway.
My neighbors are fixing up the house before
sửa chữa
they move in.
bắt đầu làm gì như một
/həʊld ɒn/
Meaning
Example
giữ máy (đợi ai
đó)
Could you hold on for a minute; she will come in
just a moment.
dập máy,
No,
hang up hæŋ ʌp/
kết thúc cuộc
gọi
ring up
gọi điện cho ai
put
through
get
through
/rɪŋ ʌp/
To be honest, I don't like to pick up the phone from
a strange number. It always brings me trouble.
Making a Phone Call
(Voice mail recording)
********************************************************************************************
**************************************
16
********************************************************************************************
**************************************
Hi, you’ve been put through to Julia Jill’s voice mail. I’m not available topick
up your call right now, but I’ll call you back as soon as I can. Please leave your
message
after
the
sound.
Thank
you. Beep...
(Man) Hi Julia. Please don’t hang up, listen to me… I tried
to ring you upseveral times yesterday but I couldn’t get through. The line was
always busy... I’m sorry for getting angry with you and calling you an idiot at
Peter’s birthday party. I do want to say sorry, dear. I shouldn’t have said such
rubbish. Please forgive me… Hold on, Julia. Would you like to come over for
dinner with us on Saturday? My mom will cook some delicious Italian
dishes.We're also going to have that traditional Italian pizza that you like so
/tʃek aʊt/ (sân bay), thủ tục trả
out
phòng (khách sạn)
check
run
/rʌn aʊt
out of əv/
pick
up
take
off
speed
up
drop
off
/pɪk ʌp/
/teɪk ɒf/
/spiːd ʌp/
/drɒp ɒf/
Example:
The couple tried checking in to three
different hotels, but they were all full.
The customer asked the hotel clerk if he
That blue car behind us keepsspeeding up, I
sign.
The plane takes off at 4.00 p.m o’clock.
It is time for us to check in for our flight.
SHOPPING
********************************************************************************************
**************************************
18
********************************************************************************************
**************************************
Phrase
mark
down
Transcript
Meaning
/mɑːk daʊn/
to reduce the price of
bargains
for
air
tickets.
to buy a lot of something
stock up
(on)
/stɒk ʌp/
(Mua thứ gì đó với số
lượng lớn)
to sell something cheaply
sell off
sell out
/sel ɒf/
/sel aʊt/
to have no more of
something left (because it
has been bought)
to choose
The tickets for the Super Junior music
Example:
Try on the shoes to see if they fit.
You should pick out what you want.
COMPUTER
********************************************************************************************
**************************************
19
********************************************************************************************
**************************************
Phrase Transcript
turn
on
switch
off
Meaning
to start a machine
/tɜːn ɒn/
(bật máy)
to stop a machine from
working
(đăng nhập vào một khu
vực bị giới hạn trên máy
tính)
to close a computer
program that requires a
name and password
/saɪn aʊt/
I had forgotten my password and couldn't log
in.
If you don’t sign out from your account before
closing the brower, you will have to wait for
(thoát một chương trình
máy tính có yêu cầu tên
đăng nhập và mật khẩu)
to give your name to
subscribe
/saɪn ʌp/
(đăng ký - cung cấp
thông tin)
15 minutes before you can log in again.
Forums always require you to sign upfor an
account before you can post anything.
********************************************************************************************
to exit a computer
system
by mode to save energy.
When she finished working on the
log off /lɒɡ ɒf/
(thoát hệ thống máy
tính)
Example:
Can you print out five copies of the new
spreadsheet, she logged off and left the office.
He turned on the light when he entered the room
When I finished, I printed out four copies of the report.
DATING
********************************************************************************************
**************************************
21
********************************************************************************************
**************************************
proposal... or the person
who makes it
/tɜːn daʊn/
(tư chối một lời đề nghị,
cầu hôn... hoặc tư chối
chính người đề nghị)
/ɡəʊ aʊt/
He
spent
nightchatting her up.
the
whole
Peter asked her to marry him but
she turned him down.
to spend time with sb when How long have Tom and Jen beengoing
having a romantic
out?
relationship with them
********************************************************************************************
**************************************
22
Example:
The death of his mother last year
(làm cho ai buồn rầu)
really brought him down.
to recover from sth, to feel
better after a shock
At first Mary was disappointed about not
getting the job she wanted, but
(hồi phục sau một cú sốc
tinh thần)
she got over it.
I dress up to go to the interview.
It’s difficult for her to get over her husband’s death.
BUSINESS
Phrase Transcript
Meaning
Example
or ill because of too much
work or stress
(trở nên rất mệt mỏi và
ốm yếu vì công việc vất vả
hoặc áp lực)
Foreign investors setting up a company in
the UAE Free Zone are not required to
have a UAE citizen act as 51%
shareholder.
At her next position, she contributed
to build up the company’s documentary
film content.
You'll burn out if you keep working such
long hours without a holiday.
to stop operating or doing
business
close
/kloʊz daʊn/
down
(dưng hoạt động hoặc
The shop was losing money so
weclosed it down.
dưng kinh doanh buôn
bán)
She took over as manager when Mr Hunt
retired.
(đảm nhận một ví trí mới
(mà ai đó đã tưng giữ)
********************************************************************************************
**************************************
24
********************************************************************************************
**************************************
Example: He set up the company two years ago
The company laid off the workers because of economic recession
EMOTIONS
Phrase
let (someone)
down
calm down
Transcript
Meaning
to disappoint someone
phấn khởi
look down on /lʊk daʊn
(someone)
ɒn/
to have a low opinion of
someone/ something
She thinks they look down
onher because she didn't go
coi thường, khinh thường (ai/cái
gì)
to university.
********************************************************************************************
**************************************
25