g
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO KHOA HỌC
Đề tài:
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hồ Kỳ Minh
Đà Nẵng, tháng 9/2011
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020
Cơ quan chủ trì: Viện nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hồ Kỳ Minh
Phó chủ nhiệm đề tài: TS. Trƣơng Sỹ Quý
Thƣ ký đề tài: ThS. Nguyễn Việt Quốc
Thời gian thực hiện: Từ 12/2009 đến 5/2011
Kinh phí đầu tƣ: 219.030.000 VNĐ
Tổ chức phối hợp nghiên cứu:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cá nhân phối hợp nghiên cứu:
ThS. Nguyễn Thị Bích Thủy
1.1.6.3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch ...................................................7
1.1.6.4. Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác ....................................................7
1.1.7. Nguồn nhân lực du lịch .................................................................................8
1.1.7.1. Khái niệm ...............................................................................................8
1.1.7.2. Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ..............................................8
1.1.8. Xúc tiến du lịch .............................................................................................9
1.2. L LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ........... 9
1.2.1. Khái niệm phát triển du lịch theo hƣớng bền vững ......................................9
1.2.2. Những dấu hiệu nhận biết về phát triển du lịch theo hƣớng bền vững.......10
1.2.2.1. Từ góc độ đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế ........................10
1.2.2.2. Từ góc độ đảm bảo sự bền vững của xã hội ........................................13
1.2.2.3. Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường ...........14
1.2.2.4. Một số dấu hiệu nhận biết khác ...........................................................16
1.2.3. Tiêu chuẩn phát triển du lịch theo hƣớng bền vững ...................................17
1.2.3.1. Quản lý hiệu quả và bền vững .............................................................17
1.2.3.2. Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến
cộng đồng địa phương ......................................................................................17
i
1.2.3.3. Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động
tiêu cực .............................................................................................................18
1.2.3.4. Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực ...............18
1.3. CHUỖI GIÁ TRỊ DU LỊCH .............................................................................. 19
1.3.1. Chính phủ hoặc chính quyền khu vực/địa phƣơng .....................................19
1.3.2. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) ............................................................20
1.3.3. Ngành du lịch (các nhà điều hành tour, khách sạn, nhà hàng…) ...............21
1.3.4. Du khách .....................................................................................................21
1.3.5. Cộng đồng địa phƣơng................................................................................22
1.4. CÁC Y U TỐ TÁC ĐỘNG Đ N PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƢỚNG
1.6.1.4. Tanzania: Xây dựng chương trình từ chính nhu cầu của địa phương 33
1.6.1.5. Thái Lan: Chương trình phát triển du lịch bền vững dựa vào cộng
đồng ..................................................................................................................34
1.6.1.6. Hàn Quốc: Nâng cao sự hợp tác giữa chính quyền thành phố và cộng
đồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững ........................................35
1.6.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hƣớng bền vững trong nƣớc .............36
1.6.2.1. Kinh nghiệm phát triển các đô thị biển ở Việt Nam ............................36
1.6.2.2. Phát triển du lịch cộng đồng ở Tiền Giang .........................................38
1.6.2.3. Kinh nghiệm phát triển du lịch ở Phong Nha Kẻ Bàng. ......................39
1.6.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch theo hƣớng bền vững tại thành
phố Đà Nẵng .........................................................................................................39
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 41
CHƢƠNG 2 .............................................................................................................. 42
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG ............................................ 42
2.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................. 42
2.1.1. Giới thiệu về thành phố Đà Nẵng ...............................................................42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội giai đoạn 2001-2010..........................................43
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế .............................................................................43
2.1.2.2. Cơ cấu kinh tế ......................................................................................44
2.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ....................................... 46
2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ........................................................................46
2.2.1.1. Địa hình, địa mạo và địa chất ............................................................46
2.2.1.2. Khí hậu ................................................................................................46
2.2.1.3. Tài nguyên biển ..................................................................................46
2.2.1.4. Tài nguyên rừng...................................................................................47
2.2.1.5. Cảnh quan du lịch tự nhiên .................................................................47
2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn .......................................................................48
2.2.2.1. Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể ....................................................48
2.2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể .............................................48
2.2.3. Kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ phát triển du lịch .......................................50
2.4.4.2. Dịch vụ vận chuyển .............................................................................85
2.4.4.3. Dịch vụ ăn uống, mua sắm, vui chơi, giải trí ......................................86
2.4.4.4. Các dịch vụ khác (ngân hàng, viễn thông, y tế...) ...............................87
2.4.5. Nguồn nhân lực du lịch ...............................................................................88
2.4.6. Quản lý nhà nƣớc về du lịch .......................................................................90
2.4.7. Vai trò của Hiệp hội du lịch thành phố Đà Nẵng .......................................91
2.4.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của hiệp hội ......................................................91
2.4.7.2. Hoạt động của Hiệp hội du lịch thành phố Đà Nẵng ..........................92
2.4.8. Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch .....................................................93
2.4.9. Phát triển du lịch trong quan hệ với cộng đồng địa phƣơng .......................94
2.4.9.1. Tác động chung ...................................................................................94
2.4.9.2. Tác động kinh tế ..................................................................................95
2.4.9.3. Tác động xã hội ...................................................................................96
2.4.9.4. Tác động môi trường ...........................................................................96
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG
THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .................................................. 98
2.5.1. Những mặt làm đƣợc ..................................................................................98
iv
2.5.1.1. Bền vững về kinh tế ..............................................................................98
2.5.1.2. Bền vững về văn hóa - xã hội ............................................................100
2.5.1.3. Bền vững về môi trường ....................................................................100
2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................100
2.5.2.1. Những tồn tại .....................................................................................100
2.5.2.2. Nguyên nhân tồn tại...........................................................................103
2.5.3. Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển bền vững của ngành du lịch
thành phố .............................................................................................................104
2.5.3.1. Về kinh tế ...........................................................................................104
2.5.3.2. Về văn hóa - xã hội ............................................................................105
3.3.2. Mục tiêu phát triển du lịch ........................................................................121
3.3.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................121
3.3.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................122
3.4. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐÀ NẴNG THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG ..................................................................................................................... 123
3.4.1. Định hƣớng thị trƣờng khách du lịch........................................................123
3.4.1.2. Định hướng thị trường khách nội địa ................................................123
3.4.1.2. Định hướng thị trường khách quốc tế ...............................................124
3.4.2. Định hƣớng phát triển sản phẩm du lịch...................................................124
3.4.3. Quy hoạch du lịch trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng và quan hệ
cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á ..............................................................125
3.4.4. Định hƣớng phát triển không gian du lịch ................................................125
3.4.5. Phát triển các tuyến du lịch trọng điểm ....................................................126
3.5. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG126
3.5.1. Cơ sở xây dựng mô hình phát triển du lịch theo hƣớng bền vững ...........126
3.5.2. Mô hình phát triển du lịch theo hƣớng bền vững trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng ....................................................................................................................128
3.6. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ...................................................................................... 133
3.6.1. Phát triển bền vững ngành du lịch về kinh tế ...........................................133
3.6.1.1. Thu hút khách du lịch ........................................................................133
3.6.1.2. Phát triển các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và dịch vụ du lịch 137
3.6.1.3. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch ..........................................139
3.6.1.4. Các hoạt động xúc tiến du lịch ..........................................................141
3.6.1.5. Xây dựng thương hiệu thành phố Đà Nẵng .......................................143
3.6.1.6. Các giải pháp nhằm khắc phục tính thời vụ của ngành du lịch Đà
Nẵng................................................................................................................144
3.6.2. Phát triển bền vững ngành du lịch về văn hóa - xã hội.............................145
3.6.2.1. Phát triển nguồn nhân lực du lịch .....................................................145
3.6.2.2. Phát triển du lịch gắn kết với cộng đồng địa phương .......................150
CBST
Community - Based Sustainable Tourism - Du lịch bền
vững dựa vào cộng đồng
CNH
Công nghiệp hóa
DLST
Du lịch sinh thái
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GHNP
Vƣờn quốc gia Gunung Halimun
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
HDI
Chỉ số phát triển con ngƣời
HĐH
Pro-poor tourism - Du lịch vì ngƣời nghèo
PRLC
Project for Recovery of Life and Culture - Dự án Phục
hồi Sự sống và Văn hóa
QTKD
Quản trị kinh doanh
TVS-REST
Thai Vounteer Service - Responsible Ecological Social
Tours - Dịch vụ tình nguyện Thái Lan về Du lịch xã
hội sinh thái có trách nhiệm
WECD
Ủy ban thế giới về phát triển và môi trƣờng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tốc độ tăng tăng trƣởng GDP...................................................................43
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế thành phố giai đoạn 2001-2010 ...........44
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng ....................................................44
Bảng 2.4. GDP theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của thành phố Đà
Nẵng ..........................................................................................................................45
Bảng 2.25. Những tác động của việc phát triển du lịch Đà Nẵng đến văn hoá, xã hội
trong thời gian qua ....................................................................................................96
ix
Bảng 2.26. Những tác động của việc phát triển du lịch Đà Nẵng đến môi trƣờng
trong thời gian qua ....................................................................................................97
Bảng 3.1. Dự báo tổng lƣợt khách đến thành phố Đà Nẵng ...................................118
Bảng 3.2. Dự báo khách du lịch nội địa đến thành phố Đà Nẵng ...........................119
Bảng 3.3. Dự báo khách du lịch quốc tế đến thành phố Đà Nẵng ..........................119
Bảng 3.4. Dự báo doanh thu du lịch........................................................................120
Bảng 3.5. Dự báo lƣợng du khách đến Đà Nẵng qua các năm ...............................122
Bảng 3.6. Dự báo lƣợng khách đến và thời gian lƣu trú tại Đà Nẵng.....................122
Bảng 3.7. Du lịch trong GDP và khu vực dịch vụ ..................................................122
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế thành phố Đà Nẵng ...................................43
Biểu đồ 2.2. Khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010 ...............................58
Biểu đồ 2.3. Lƣợng khách quốc tế đến Đà Nẵng chia theo thị trƣờng .....................60
Biểu đồ 2.4. Tỷ trọng khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010 .................66
Biểu đồ 2.5. Các hoạt động mà khách du lịch nội địa tham gia ................................67
Biểu đồ 2.6. Tổng doanh thu ngành du lịch TP. Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010 ......71
Biểu đồ 2.7. Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp lữ hành vào thời kỳ cao điểm ....74
Biểu đồ 2.8. Số lƣợng lao động ngành khách sạn, nhà hàng và ngành vận tải, liên
lạc của TP Đà Nẵng giai đoạn 2001-2009 ................................................................89
Hình 3.1. Chuỗi giá trị du lịch Đà Nẵng .................................................................128
Hình 3.2. Các thành tố và các mối quan hệ trong mô hình phát triển bền vững du
Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế thì sự phát triển của du lịch Đà Nẵng
chƣa tƣơng xứng và có tính đột phá, cụ thể: Thời gian lƣu trú bình quân của du
khách tại Đà Nẵng hầu nhƣ không tăng. Hệ số sử dụng buồng phòng bình quân còn
thấp, chỉ đạt 50%. Hầu nhƣ loại hình du lịch nào cũng có (núi, sông, biển, nội thành,
ngoại thành) nhƣng sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lƣợng chƣa cao, thiếu yếu
tố đặc trƣng, độc đáo, sức thu hút khách kém. Các tụ điểm vui chơi giải trí (nhất là
hoạt động giải trí về đêm), trung tâm mua sắm, khu ẩm thực tập trung, cơ sở lƣu trú
chất lƣợng cao còn ít, thiếu tính đồng bộ.
Do vậy, những nghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm ra các mô hình, định hƣớng
phát triển bền vững để ngành du lịch Đà Nẵng có những bƣớc tiến vƣợt bậc, khai
thác triệt để những tiềm năng về môi trƣờng sinh thái, văn hóa, xã hội cũng nhƣ tạo
ra những lợi thế so sánh để phát triển du lịch bền vững cho thành phố Đà Nẵng, phù
hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và xu thế phát triển là điều cần thiết hiện nay. Hơn
nữa, đề tài còn đƣa ra những khuyến nghị sát thực với các cơ quan quản lý nhà nƣớc
nhằm góp phần đề ra những chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho du lịch Đà Nẵng
phát triển bền vững.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành
phố Đà Nẵng, góp phần quyết định để Đà Nẵng có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
xii
Đề tài tập trung thực hiện các mục tiêu chính sau:
- Trình bày những nội dung cơ bản về phát triển du lịch theo hƣớng bền
vững;
- Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng những năm
qua;
- Phân tích cạnh tranh về du lịch Đà Nẵng trong bối cảnh cạnh tranh và hội
nhập quốc tế;
- Phƣơng pháp thực nghiệm.
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của đề tài đƣợc chia làm 3 chƣơng:
xiii
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch theo hƣớng bền vững
- Chƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng
- Chƣơng 3: Phát triển bền vững ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng đến năm 2020
xiv
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1.1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến không
chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nƣớc ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chƣa
thống nhất. Do hoàn cảnh khác nhau, dƣới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi
ngƣời có một cách hiểu về du lịch khác nhau. Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu
về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa.
Theo Liên minh các tổ chức lữ hành quốc tế (International Union of Official
Travel Oragnization: IUOTO): du lịch đƣợc hiểu là hành động du hành đến một nơi
khác với địa điểm cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm
một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống...
Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp
ở Roma, các chuyên gia đã đƣa ra định nghĩa về du lịch nhƣ sau: Du lịch là tổng hợp
14/6/2005), sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
Sản phẩm đặc trƣng của du lịch là các chƣơng trình du lịch, nội dung chủ yếu
của nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi
tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuật nhƣ cơ sở lƣu trú, ăn uống, vận chuyển.
Sản phẩm du lịch mang một phần lớn yếu tố vô hình trong cấu tạo của nó. Điều
này là do bởi trong một sản phẩm du lịch thì yếu tố dịch vụ thƣờng chiếm từ 80% 90% giá trị còn hàng hóa chỉ chiếm một tỷ trọng thấp.
Bên cạnh đó, sản phẩm du lịch thƣờng đƣợc gắn liền với yếu tố tài nguyên du
lịch, nên sản phẩm du lịch là không thể di chuyển. Hay nói một cách khác, chúng ta
không thể đƣa sản phẩm du lịch đến tay ngƣời tiêu dùng mà chỉ có thể đƣa khách hàng
đến nơi có sản phẩm du lịch để giúp họ thỏa mãn nhu cầu thông qua việc tiêu dùng sản
phẩm.
Có thể phân loại sản phẩm du lịch thành hai loại dựa theo đặc tính tiêu thụ của
khách hàng nhƣ sau:
- Sản phẩm du lịch trọn vẹn: Là hệ thống toàn bộ dịch vụ, hàng hóa đƣợc sắp
xếp một cách liên tục theo thời gian nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của du
khách trong suốt chuyến đi.
- Sản phẩm du lịch riêng lẻ: là những dịch vụ, hàng hóa thoả mãn các nhu cầu
riêng lẻ của du khách khi họ thực hiện chuyến du lịch của mình. Ví dụ nhƣ: nhu cầu
lƣu trú, vận chuyển, tham quan...
Đối với sản phẩm du lịch riêng lẻ có thể phân biệt các nhóm sản phẩm sau:
- Sản phẩm du lịch đặc thù: Là những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu đặc trƣng của du khách, tức là những nhu cầu có thể khiến khách hàng
đƣa ra quyết định đi du lịch nhƣ là: tham quan, nghỉ ngơi...
- Sản phẩm du lịch thiết yếu: là những sản phẩm đáp ứng nhu cầu cần thiết hàng
ngày của du khách ví dụ nhƣ: ăn uống, ngủ...
- Sản phẩm du lịch mang tính bổ trợ: là những sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu
cầu nâng cao trong cuộc sống, sinh hoạt của du khách, nhƣ là: trang điểm, chăm sóc
sắc đẹp, mua sắm...
1.1.3. Các loại hình du lịch
các hoạt động thể thao. Khách có thể tham gia theo hình thức chủ động: trực tiếp tham
gia vào hoạt động thể thao. Hoặc theo hình thức thụ động: đi xem các hoạt động thể
thao quốc tế nhƣ: Thế Vận hội Olympic, Giải Vô địch bóng đá thế giới (World Cup)…
- Du lịch chữa bệnh: đây là loại hình mà ngƣời đi du lịch là do nhu cầu chữa trị
bệnh của bản thân, ở đây có thể bao gồm: chữa trị bằng khí hậu, bằng vật chất đặc biệt
ở nơi đến nhƣ: khoáng nóng, bùn khoáng…
- Du lịch vì mục đích văn hóa: Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu
biết về các lĩnh vực nhƣ: lịch sử, kiến trúc, hội họa, phong tục tập quán… tại nơi mà
du khách sẽ đến.
- Du lịch sinh thái: nhằm thỏa mãn nhu cầu hƣớng đến thiên nhiên trên tinh thần
bảo vệ môi trƣờng sống, hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, văn hóa tại nơi mà du
khách đi tham quan.
- Du lịch tôn giáo: Để phục vụ nhu cầu tín ngƣỡng của những ngƣời theo những
tôn giáo khác nhau trên thế giới nhƣ là các cuộc hành hƣơng về thánh địa tôn giáo nhƣ
Thánh địa Jerusalem (Israel), Thánh địa Mecca (Ảrập Saudi) hay Thánh địa La Vang
(tỉnh Quảng Trị, Việt Nam).
- Du lịch về thăm thân nhân, quê hƣơng: Loại hình du lịch này là những ngƣời ở
xa quê hƣơng về thăm ngƣời thân, họ hàng hoặc dự lễ cƣới, nhân dịp tết cổ truyền dân
tộc…
- Du lịch thƣơng gia: nhằm mục đích tìm hiểu thị trƣờng, nghiên cứu dự án đầu
tƣ hay là ký kết hợp đồng hợp tác…
- Du lịch công vụ: nhằm thực hiện công tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Trong
loại hình này sẽ bao gồm: khách đi tham dự hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ
lớn, triển lãm hàng hóa, hội chợ…
- Du lịch quá cảnh: là việc quá cảnh trong một thời gian ngắn để đi qua một
nƣớc khác.
c. Theo đối tượng đi du lịch:
- Du lịch dành cho thanh, thiếu niên.
3
- Du lịch thành phố: tìm hiểu cuộc sống, văn hóa, địa chỉ di tích ở thành phố.
- Du lịch nông thôn: tìm hiểu cuộc sống nông thôn và hƣởng thụ không khí
trong lành ở đó.
Trong thực tế chúng ta thƣờng gặp ngƣời đi du lịch với mục đích thỏa mãn
nhiều hơn một nhu cầu cùng lúc nên thƣờng có sự kết hợp một vài loại hình du lịch với
nhau. Ví dụ nhƣ: kết hợp nghỉ dƣỡng với thƣởng thức văn hóa, kết hợp du lịch biển
với nghỉ ngơi tại khách sạn, khu nghỉ mát…
1.1.4. Thị trƣờng du lịch
Thị trƣờng du lịch là bộ phận của thị trƣờng chung, một phạm trù của sản xuất
và lƣu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa ngƣời
4
mua và ngƣời bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông tin kinh tế, kỹ
thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch (Nguyễn Văn Lưu, Giáo trình Thị
trường du lịch, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.34).
Thị trƣờng du lịch không đồng nhất, mà bao gồm nhiều loại. Trong hoạt động
marketing du lịch của các doanh nghiệp, các nhà kinh tế thƣờng dựa vào một số tiêu
thức thông dụng nhƣ địa lý chính trị, không gian của cung - cầu, thực trạng thị trƣờng,
thời gian, loại hình, dịch vụ du lịch… để phân loại thị trƣờng du lịch
1.1.5. Khách du lịch
Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ những trƣờng hợp
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Điều 4, Luật Du lịch,
2005). Cũng theo nhƣ Luật này quy định, khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam
và ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam;
và khách du lịch quốc tế là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài
vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam ra
nƣớc ngoài du lịch.
Ngoài ra có thể liệt kê một số khái niệm khác về các loại du khách nhƣ:
- Khách thăm viếng:
các tổ chức kinh doanh du lịch trong nƣớc, nƣớc ngoài để xây dựng và thực hiện các
chƣơng trình du lịch đã bán cho khách du lịch”. Tuy nhiên, trên thực tế, khi nói đến
hoạt động kinh doanh lữ hành chúng ta thƣờng thấy tồn tại song song hai hoạt động
phổ biến sau:
Kinh doanh lữ hành (Tour Operators Business): là việc thực hiện các hoạt động
nghiên cứu thị trƣờng, thiết lập các chƣơng trình du lịch trọn gói hay từng phần; quảng
cáo và bán các chƣơng trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn
phòng đại diện, tổ chức thực hiện chƣơng trình và hƣớng dẫn du lịch.
Kinh doanh đại lý lữ hành (Travel Sub-Agency Business): là việc thực hiện các
dịch vụ đƣa đón, đăng ký nơi lƣu trú, vận chuyển, hƣớng dẫn tham quan, bán các
chƣơng trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tƣ
vấn du lịch nhằm hƣởng hoa hồng. Đối với khách du lịch, đại lý lữ hành nhƣ một
ngƣời trung gian, thay mặt khách hàng sắp xếp mọi thứ từ vé tàu xe, khách sạn, đồ ăn,
các dịch vụ khác. Có thể coi đại lý lữ hành là một chuyên gia tƣ vấn về du lịch vì họ
hiểu tƣờng tận các chi tiết vốn có trong du lịch mà khách không thể biết hết đƣợc.
Cách phân định nhƣ trên chỉ mang tính chất tƣơng đối. Trên thực tế, các công ty
lữ hành du lịch có rất nhiều loại khác nhau, với những hoạt động phong phú, đa dạng,
phức tạp và biến đổi không ngừng theo sự phát triển của hoạt động du lịch.
1.1.6.2. Cơ sở lưu trú
Theo khoản 12, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, cơ sở lƣu trú du lịch
là cơ sở cho thuê buồng, giƣờng và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lƣu trú,
trong đó khách sạn là cơ sở lƣu trú du lịch chủ yếu. Qua đó, ta có thể hiểu hoạt động
kinh doanh cơ sở lƣu trú là hoạt động kinh doanh các dịch vụ cho thuê buồng ngủ, ăn
uống và các dịch vụ khác của cơ sở lƣu trú nhằm thoả mãn các nhu cầu về lƣu trú tạm
thời của khách tại các điểm du lịch với mục đích thu lợi nhuận
Để đáp ứng nhu cầu về lƣu trú của khách du lịch, các doanh nghiệp tồn tại dƣới
nhiều hình thức, tên gọi khác nhau: Khách sạn; Làng du lịch; Biệt thự du lịch; Căn hộ
du lịch; Bãi cắm trại du lịch; Nhà nghỉ du lịch; Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê;
Các cơ sở lƣu trú du lịch khác.
Nhằm phân biệt các loại hình cơ sở lƣu trú du lịch, Thông tƣ 88/2008/TTBVHTTDL đã đƣa ra các tiêu chí phân loại nhƣ sau:
dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.
- Nhà nghỉ du lịch (tourist guest house) là cơ sở lƣu trú du lịch, có trang thiết bị,
tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch nhƣ khách sạn nhƣng không đạt tiêu chuẩn
xếp hạng khách sạn.
- Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) là nơi sinh sống của ngƣời
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê lƣu trú du lịch, có trang thiết
bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lƣu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp
ứng của chủ nhà.
- Các cơ sở lƣu trú du lịch khác gồm tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch, ca-ra-van
(caravan), lều du lịch.
1.1.6.3. Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
Đặc trƣng nổi bật của hoạt động du lịch là sự di chuyển của con ngƣời từ nơi
này đến nơi khác ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ, thƣờng với một khoảng cách
xa. Do vậy, khi nhắc đến hoạt động kinh doanh du lịch, không thể không đề cập đến
hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
Điều 57 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 quy định kinh doanh vận chuyển
khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du
lịch, theo chƣơng trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh này có nhiều phƣơng tiện vận chuyển
khác nhau nhƣ ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay…
1.1.6.4. Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác
Ngoài các hoạt động kinh doanh nhƣ đã nêu trên, trong lĩnh vực hoạt động kinh
doanh du lịch còn có một số hoạt động kinh doanh bổ trợ nhƣ kinh doanh các loại hình
dịch vụ vui chơi, giải trí; tuyên truyền, quảng cáo du lịch; tƣ vấn đầu tƣ du lịch…
Cùng với xu hƣớng phát triển ngày càng đa dạng về nhu cầu của khách du lịch,
sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và sự gia tăng mạnh của các doanh nghiệp du lịch
dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trƣờng du lịch thì các hoạt động kinh
doanh bổ trợ này ngày càng có xu hƣớng phát triển mạnh.
7
Thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn liền với sự hoàn thiện, nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực, đƣợc thể hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình
độ kỹ thuật, chuyên môn, sức khoẻ và thể lực cũng nhƣ ý thức, đạo đức của nguồn
nhân lực.
Con ngƣời đƣợc xem là nguồn lực căn bản và có tính quyết định của mọi thời
đại. Trong các cách để tạo ra năng lực cạnh tranh, thì lợi thế thông qua con ngƣời đƣợc
xem là yếu tố căn bản. Nguồn lực nhân lực là yếu tố bền vững và khó thay đổi nhất
trong mọi tổ chức.
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp, chính sách và
biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển, nhất là trong bối cảnh
dân số, lao động và kinh tế của nƣớc ta.
Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch là tổng thể các hình thức, phƣơng pháp,
chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng cho nguồn nhân lực
(trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) làm gia tăng số lƣợng và điều chỉnh cơ
cấu nguồn nhân lực ngành du lịch cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và phát triển du lịch trong từng giai đoạn phát triển.
8
Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch bao hàm quá trình đào tạo nhân lực về
kiến thức chung liên quan đến nghề nghiệp, kiến thức nghề nghiệp, kỹ năng nghề
nghiệp, văn hóa và sức khỏe nghề nghiệp.
1.1.8. Xúc tiến du lịch
Trong hoạt động du lịch, xúc tiến du lịch đóng vai trò quan trọng nhƣ là chất
xúc tác, đòn bẩy để phát triển du lịch, đƣa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của từng địa phƣơng, từng quốc gia.
Theo Khoản 17, Điều 4, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, xúc tiến du lịch là
hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển
du lịch.
phải có sự phát triển bền vững chung của xã hội và ngƣợc lại.
1
World Commission on Environment and Development (WECD). 1987. Our Common Furture. New York:
Oxford University Press.
9