Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VL : Việc làm
LĐ : Lao động
TSVL : Tổng số việc làm
NS : Năng suất việc làm
UBND : Ủy ban Nhân dân
TDTT : Thể dục thể thao
LĐTBXH : Lao động Thương binh Xã hội
KCN : Khu công nghiệp
HĐND : Hội đồng Nhân dân
KTXH : Kinh tế xã hội
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
THCN : Trung học chuyên nghiệp
KHLĐVL : Kế hoạch lao động việc làm
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
1
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam kết đã làm chuyên đề này với những số liệu đã tham khảo
một cách chính xác và đầy đủ nhất có thể. Và không sao chép từ đề tài của
người khác. Các tài liệu chỉ mang tính tham khảo và phục vụ cho bài chuyên
đề.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
2
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
LỜI CẢM ƠN
Do vẫn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như những thiếu sót về
kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, nên ở một số nội dung chưa được phân
1.4.1.1Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 23
1.4.1.2Giải quyết việc làm cho lao động khu vực thị xã, thị trấn 23
1.4.1.3Giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp 23
1.4.1.4Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng hoá các
hình thức dạy nghề, đặc biệt là công nghệ kỹ thuật(CNKT) để đáp ứng yêu cầu
tự tạo việc làm và tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá 24
1.4.2Giải pháp giải quyết việc làm ở huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 25
1.4.1.1Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại để tạo việc làm 25
1.4.1.2Khôi phục ngành nghề truyền thống 26
1.4.1.3Giải pháp di dân nông thôn 27
1.4.1.4Các giải pháp khác 27
1.4.3Bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng 28
Khôi phục ngành nghề truyền thống 28
Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại để tạo việc làm 28
Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng hoá các hình thức
dạy nghề, đặc biệt là công nghệ kỹ thuật 28
Có chính sách, cơ chế khuyến khích như hỗ trợ vốn, quy hoạch vùng nguyên
liệu, tiếp cận thị trường, đào tạo dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật để duy trì và
phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và du nhập các nghề
mới. 28
Đối với khu vực miền biển: Khai thác mọi tiềm năng kinh tế biển. Nuôi trồng
hải sản ở vùng nước nợ, cần đầu tư đẩy mạnh đánh bắt xa bờ kết hợp với đánh
bắt nhỏ, chế biến hải sản, phát triển dịch vụ nghề biển 28
Tổ chức phổ biến kinh nghiệm, đào tạo dạy nghề cho những người dân mới
nhập cư để họ sớm thích nghi với điều kiện sản xuất mới. Giúp họ ổn định cuộc
sống đi vào sản xuất 28
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
4
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
2.4.3.Nguyên nhân của tồn tại trên 58
CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ĐẾN NĂM 2010 59
3.1 DỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010 59
3.1.1Dự báo nhịp tăng dân số tự nhiên 59
3.1.2Dự báo nguồn nhân lực Đà nẵng 2009- 2010 60
3.1.3Dự báo nhu cầu lao động 62
3.2 MỤC TIÊU KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TP. ĐÀ NẴNG NĂM
2010 63
3.2.1.Mục tiêu phát triển các ngành kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010 63
3.2.1.1.Phát triển mạnh sản xuất CN theo hướng CNH – HĐH 63
3.2.1.2.Phát triển dịch vụ theo hướng tiếp cận các loại hình dịch vụ 64
3.2.1.3.Phát triển ngành nông nghiệp 65
3.2.1.4.Mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu 65
3.2.2.Mục tiêu lao động – việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010 68
3.3.1.Một số chỉ tiêu năm 2009 68
3.3.2.Các chỉ tiêu năm 2010 69
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
ĐẾN NĂM 2010 70
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
5
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
3.4.1.Về nâng cao chất lượng đào tạo nghề 70
3.4.1.1.Đối với các cơ quản lý nhà nước 70
3.4.1.2.Đối với các cơ sở đào tạo 74
3.4.1.3.Đối với đơn vị sử dụng lao động 80
3.4.2.Giải quyết việc làm sau đào tạo nghề 81
3.4.2.1.Phát triển kinh tế để tạo việc làm 81
3.4.2.2.Cho vay vốn để hỗ trợ việc làm 83
Chương III : Kế hoạch lao động – việc làm thành phố Đà nẵng đến
năm 2010.
Các phương pháp nghiên cứu đề tài :
- Phương pháp hồi cứu: hồi cứu các tài liệu, số liệu có liên quan đến
nguồn lao động, chất lượng lao động, các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
7
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
- Phương pháp tổng hợp : thu thập thông tin và phân tích số liệu đã thu
thập.
- Phương pháp dự báo : Căn cứ các số liệu thực hiện, xu hướng phát triển
trong thời gian tới về phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn để dự báo cơ cấu
nguồn nhân lực.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
8
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.1.1 Khái niệm về lực lượng lao động
Dân số trong tuổi lao động của một năm đã cho (t) có thể chia thành 2
nhóm là dân số hoạt động kinh tế (hay còn gọi là lực lượng lao động) và dân số
không hoạt động kinh tế :
Dân số trong tuổi lao động = Dân số trong tuổi lao động hoạt động kinh tế + Dân số
trong tuổi lao động không hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là dân số nguồn lao động hay lực
lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, đang làm việc, hoặc
không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Như vậy lực lượng lao động
trong độ tuổi lao động bao gồm số người có việc làm và số người thất nghiệp.
- Số tăng hàng năm của lực lượng lao động : số tăng của lực lượng lao
động năm t (ký hiệu là ∆LĐ(t)) được định nghĩa là số chênh lệch giữa số người
thuộc lực lượng lao động năm t và số người thuộc lực lượng lao động năm t-1.
Công thức :
∆LĐ(t) = LĐ(t) – LĐ(t-1)
- Tỷ lệ tăng hàng năm của lực lượng lao động : tỷ lệ hàng năm của lực
lượng lao động được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm của số tăng hàng năm
của lực lượng lao động với lực lượng lao động của năm trước đó.
- Cơ cấu thành thị và nông thôn của lực lượng lao động là cơ cấu phần
trăm của lực lượng lao động thành thị và lực lượng lao động nông thôn trong
tổng lực lượng lao động.
TL(thành thị) = [LĐ(t)(thành thị)(t)/ LĐ(t) đối với khu vực thành thị] x 100
TL(nông thôn) = [LĐ(t)(nông thôn)(t)/ LĐ(t) đối với khu vực nông thôn] x 100
Dự báo lực lượng lao động theo 2 cách :
- Dự báo tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của những người trong tuổi
lao động rồi lấy số người trong tuổi lao động nhân với tỷ lệ này.
- Dự báo số người không tham gia lực lượng lao động rồi lấy số người
trong tuổi lao động trừ số người không tham gia lực lượng lao động.
Đối với Việt Nam là một nước có đặc điểm dân số trẻ, tỷ lệ tăng dân số
hàng năm ở mức độ cao, nền sản xuất xã hội đang ở trong giai đoạn thấp . Mặt
khác chúng ta đang đứng trước một nền kinh tế dư thừa về lao động, số người
chưa có việc làm và có việc làm nhưng chưa ổn định thường xuyên còn cao,
hiệu quả sử dụng nguồn lao động kém ,lãng phía nguồn lao động ở mức độ cao,
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
10
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
năng suất lao động thấp. Thu nhập quốc dân tính theo đầu người thuộc những
nước đứng hàng cuối cùng trong số những nước có nền kinh tế chậm phát triển.
Sự phân bố lao động giữa thành thị và nông thôn trong nội bộ các vùng, các
ngành chưa phù hợp còn mất cân đối. Các nguồn nhân lực có trình độ lành
có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp…cho từng tháng; trên cơ sở đó tính được các chỉ
tiêu trung bình cho cả năm, ở Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác,
điều tra lao động – việc làm mới chỉ tiên hành mỗi năm một lần vào 1/7 hàng
năm. Các chỉ tiêu công bố của cuộc Điều tra này có thể coi là số liệu trung bình
cho cả năm.
Người có việc làm là người (trong tuổi lao động) mà trong phạm vi
một tuần trước thời điểm xác định tình trạng việc làm :
- Đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận
bằng tiền hoặc hiện vật.
- Đang làm các công việc mà có thể không được hưởng tiền lương,
tiền công hay lợi nhuận trong các hoạt động của cơ sở kinh tế của hộ gia đình
mình.
- Đã có công việc trước đó song trong tuần lễ trước đó tạm thời không
làm việc vì các lý do khác nhau và sẽ trở lại làm việc sau thời gian tạm nghỉ.
Người thất nghiệp là người (trong tuổi lao động) mà trong phạm vi
một tuần trước thời điểm xác định tình trạng việc làm không có việc làm nhưng
có nhu cầu làm việc. Nhu cầu này thể hiện thông qua các hoạt động tích cực
tìm việc làm. Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển và ở Việt Nam, nhiều
người có nhu cầu làm việc nhưng không tích cực tìm việc làm vì không biết tìm
ở đâu hoặc tìm mãi mà không được. Ở Việt Nam hiện nay, những người trong
phạm vi một tuần trước thời điểm xác định tình trạng việc làm có tổng số giờ
làm việc ít hơn 8 giờ, muốn làm việc thêm mà không tìm được cũng được coi
là những người thất nghiệp.
Các chỉ tiêu về việc làm
- Tỷ lệ tăng trưởng của việc làm theo ngành là tỷ lệ phần trăm giữa số
việc làm tăng thêm của một ngành đã cho so với số việc làm năm trước của
chính ngành đó.
TL(tăng vl của ngành)(t) = 100 x [VL(ngành)(t) – VL(ngành)(t-1)]/VL(ngành)(t – 1)
- Cơ cấu việc làm theo ngành là tỷ lệ phần trăm của số việc làm trong
một ngành đã cho so với tổng số việc làm trong nền kinh tế quốc dân.
(thường được gọi là cầu lao động).
Về cung lao động : Dân số là cơ sở hình thành nên nguồn lao động…
Sự thay đổi của các yếu tố dân số như sinh, tử và di cư sẽ tác động đến quy mô,
cơ cấu tuổi, giới tính và phân bố theo không gian của nhóm dân số trong độ
tuổi lao động. Mức sinh cao sẽ tác động đến quy mô dân số trong độ tuổi lao
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
13
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
động, sau một thời gian nhất định phụ thuộc vào giới hạn dưới của độ tuổi lao
động. Tỷ lệ tử vong giảm sẽ không ảnh hưởng nhiều như tăng mức sinh, trong
khi đó tác động đến cung lao động của di cư lại rất nhanh chóng vì hầu hết
những người di cư đều trong độ tuổi lao động.
Tuy nhiên, không phải tất cả dân số trong độ tuổi lao động đều là
nguồn cung ứng lao động. Chỉ những người có khả năng lao động và mong
muốn tham gia vào thị trường lao động được gọi là lực lượng lao động và tạo
ra “cầu” về việc làm đối với nền kinh tế - xã hội. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Nam giới có tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động rất cao trong suốt quãng đời trong độ tuổi lao động của họ và luôn luôn
cao hơn nữ giới vì phụ nữ bị ảnh hưởng bởi việc sinh nở và nuôi con. Tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động của cả nam và nữ còn phụ thuộc bởi trình độ phát
triển, trình độ giáo dục và các yếu tố kinh tế - xã hội.
Về cầu lao động : Dân số càng đông thì nhu cầu tiêu dùng càng lớn.
Tiêu dùng là động lực mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển sản xuất.
Người ta cũng thấy có sự khác biệt lớn về nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ
sinh hoạt giữa người lớn, trẻ em, giữa nam và nữ. Cơ cấu dân số tác động mạnh
mẽ đến cơ cấu tiêu dùng xã hội, qua đó tác động đến cơ cấu sản xuất. Cơ cấu
lực lượng lao động trẻ tạo ra những ưu thế về thể lực, về học vấn, về tính năng
động, nhanh nhạy và dễ tiếp thu cái mới…tạo ra nhu cầu giải quyết việc làm
cho thanh niên không ngừng tăng nhanh và rất lớn.
Cân đối lao động và việc làm thường được xây dựng cho toàn quốc,
xã hội ở mức nhất định, năng suất lao động càng cao thì sức lao động cần càng
ít.
- Sự thay đổi trong cơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản phẩm., hoạt động kinh
tế - xã hội. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng sức lao động khác nhau, có hoạt động
cần một lượng sức lao động khác nhau, có hoạt động cần một lượng sức lao
động lớn, có hoạt động chỉ cần tương đối ít sức lao động, bởi vậy kết cấu hoạt
động kinh tế, xã hội biến đổi cũng gây ảnh hưởng đến tổng lượng nhu cầu sức
lao động xã hội.
- Khả năng đổi mới sức lao động. Ở một thời kỳ nhất định, do các
nguyên nhân sức lao động vốn đang làm việc có một bộ phận rời khỏi chỗ làm
việc, cần có sức lao động mới thay thế và bổ sung. Tổng nhu cầu nguồn lực lao
động có thể tính toán theo các phương pháp sau:
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
15
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
- Phương pháp thứ nhất : Theo mô hình tăng trưởng Harold Domar.
Đặc trưng của phương pháp này là coi hệ số kết hợp (σ K/L) giữa vốn (K) và
lao động (L) là con số cố định.
K
σ K/L = −−
L
Vì vậy dựa vào số liệu thống kê hệ số kết hợp thực tế, căn cứ vào kế
hoạch tăng trưởng kinh tế, việc xác định nhu cầu lao động sẽ được tính toán
theo các bước :
i. Xác định nhu cầu gia tăng vốn sản xuất từ kế hoạch tăng trưởng theo
công thức
∆Kκ = k x ∆Yκ
Trong đó :
∆Kκ – Nhu cầu vốn sản xuất gia tăng
∆Yκ – Kế hoạch mức gia tăng GDP
0
= −−
L
0
Bước 2 : Dự báo tốc độ tăng năng suất lao động kỳ kế hoạch.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
16
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Để thực hiện bước này, cần xác định con số tốc độ tăng năng suất lao
động trung bình qua các năm của thời kỳ trước, kết hợp với những dự báo về
thay đổi công nghệ, sức sản xuất và yêu cầu giải quyết việc làm trong thời kỳ
kế hoạch.
Bước 3 : Tính năng suất lao động kỳ kế hoạch
Trên cơ sở bước 1 và bước 2, năng suất lao động kỳ kế hoạch (NSκ)
được xác định theo công thức
(NSκ) = NS
0
x (1+ pκ)
Bước 4: Xác định nhu cầu lao động kỳ kế hoạch. Để xác định chỉ tiêu
này:
Trước hết, dựa vào kế hoạch tăng trưởng kinh tế, xác định mức GDP ở
kỳ kế hoạch ( Yκ ) theo công thức :
Yκ = Y
0
x (1 + gκ)
Trong đó :
gκ - Tốc độ tăng trưởng kinh tế kỳ kế hoạch
Y
0
- Mức GDP kỳ gốc
riêng cho từng ngành, từng địa phương để xác định cơ cấu nhu cầu lao động
theo ngành hoặc theo địa phương.
1.2.2 Xác định khả năng cung cấp lực lượng lao động xã hội và nhiệm
vụ giải quyết việc làm kỳ kế hoạch
Quy mô nguồn nhân lực thường phụ thuộc vào các nhân tố sau :
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số. Quy mô dân số mở rộng và thu
hẹp, tăng trưởng dân số nhanh hay chậm chi phối sự biến động của bộ phận dân
số trong tuổi lao động.
- Tình hình cấu tạo tuổi tác của dân số. Cùng một tổng lượng dân số
như nhau có thể hình thành lượng tài nguyên sức lao động khác nhau, nguyên
nhân là do cấu tạo tuổi tác của dân số với quy định tuổi lao động sẽ chi phối
lượng tài nguyên sức lao động của một tổng lượng dân số nhất định.
- Quy định tuổi lao động. Khung tuổi lao động xác định trên cơ sở
khách quan nhất định. Giới hạn trên, dưới của tuổi lao động được quy định
khác nhau, trực tiếp đưa một bộ phận dân số vào hoặc loại ra khỏi phạm vi tài
nguyên sức lao động, do đó làm cho tài nguyên tài nguyên sức lao động mở
rộng hoặc thu hẹp.
Phương pháp tính tổng dân số nguồn nhân lực :
• Phương pháp chuyển tuổi : Lấy lượng tài nguyên sức lao động xã hội
của kỳ báo cáo làm cơ sở, cộng với số nhân khẩu vừa mới đến tuổi lao động
của kỳ kế hoạch trừ đi số nhân khẩu vừa mới quá tuổi lao động của kỳ kế
hoạch, trừ đi tiếp số nhân khẩu ở độ tuổi lao động nhưng mất sức lao động.
Công thức tính toán như sau :
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
18
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Dân số Dân số nguồn Số người Số người Số người ở tuổi
tuổi lao = nhân lực cuối + mới đến - mới quá + LĐ nhưng mất
động kỳ KH kỳ gốc tuổi LĐ tuổi LĐ sức LĐ ở kỳ KH
• Phương pháp suy ra từ trạng thái động : Lấy tỷ lệ tăng dân số nguồn
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Mặt khác, điều chỉnh và sắp xếp hợp lý kết cấu sản nghiệp, đặc biệt là
căn cứ vào tình hình nhân lực của đất nước để điều tiết phương hướng phát
triển các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn, sử
dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sức lao động.
1.2.4 Quy trình xây dựng kế hoạch
- Phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế-xã hội, rà soát lại các
hoạt động đã thực hiện trong năm trước.
- Trên cơ sở mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm và phân tích thực
trạng, xác định mục tiêu và hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, các giải pháp và chính
sách của năm kế hoạch.
- Dự thảo một số cơ chế chính sách cùng các biện pháp nhằm thực hiện
mục tiêu kế hoạch.
- Thảo luận, tham khảo ý kiến của các tổ chức xã hội, các tổ chức
nghiên cứu và của một số nhóm đối tượng.
- Thông báo cho các đầu mối kế hoạch nội dung dự báo, dự kiến các chỉ
tiêu. Phản hồi thông tin từ các đầu mối kế hoạch.
- Tổng hợp thông tin và xây dựng kế hoạch tổng thể.
1.3 VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM TRONG HỆ
THỐNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.3.1 Kế hoạch việc làm là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội
Kế hoạch việc làm là bộ phận rất quan trọng trong kế hoạch tổng thể
phát triển nền kinh tế quốc dân. Để thực hiên các mục tiêu phát triển không
những cần phải đảm bảo các nguồn lực về tài chính mà còn cả các nguồn lực về
con người (lao động). Kế hoạch giải quyết việc làm nhằm xác định nhu cầu về
nguồn lao động trong tương lai. Nhu cầu sử dụng lao động có sự khác biệt rất
lớn về kỹ năng, kiến thức, giới tính, lứa tuổi và phụ thuộc vào mức trả công lao
động. Không giống như nguồn lực về tài chính, nguồn lao động không phải lúc
nào cũng sử dụng được ngay. Một trong những nội dung rất quan trọng của kế
trưởng kinh tế phải xác định các mục tiêu về việc làm và tìm ra các giải pháp,
chính sách thực hiện.
1.3.3 Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu tư
Lao động và vốn đầu tư là hai yếu tố nguồn lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế. Vốn đầu tư giúp bù đắp tài sản cố định, đảm bảo yêu cầu mở
rộng quy mô, dung lượng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiện đại hoá phù
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
21
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
hợp với yêu cầu của sự phát triển. Nó còn giúp cho các nhà đầu tư tăng, giảm
mức dự trữ hàng hoá tồn kho theo sự biến động của giá cả. Kế hoạch khối
lượng vốn đầu tư là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch phát triển, nó xác
định quy mô cơ cấu tổng nhu cầu đầu tư xã hội cần có và cân đối các nguồn
bảo đảm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời
kỳ kế hoạch.
Có việc làm là một trong những điều kiện hình thành quá trình lao
động, cũng là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội. Có việc
làm là điều kiện tiền đề cơ bản khiến người lao động có tư liệu tiêu dùng, từ đó
bắt đầu quá trình tiêu dùng, đây là biện pháp mưu sinh của người lao động. Lưu
chuyển sức lao động là yêu cầu tất yếu của xã hội hoá nền sản xuất lớn, là điều
kiện cơ bản để phát triển kinh tế hàng hoá. Quá trình đầu tư về khoa học công
nghệ gia tăng góp phần không ngừng nâng cao trình độ sức sản xuất kết cấu
sản phẩm, tất nhiên đòi hỏi phải có sự lưu chuyển tương ứng sức lao động.
Ngoài ra, sự diễn biến của kết cấu tự thân sức lao động cũng là một nhân tố
không thể bỏ qua. Vì vậy đảm bảo việc làm cho người lao động đồng thời phải
không ngừng nâng cao trình độ sản xuất đó là yêu cầu cơ bản của kế hoạch việc
làm và kế hoạch vốn đầu tư trong quá trình thực hiện kế hoạch tăng trưởng
kinh tế.
1.4 KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG
quan trọng đối với sự phát triển KTXH và giải quyết việc làm chung cả Tỉnh,
vì vậy cần tập trung đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát
triển dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế để tạo việc làm
cho mọi lao động ở thị xã, thị trấn và hỗ trợ tạo việc làm cho lao động ở nông
thôn.
1.4.1.3 Giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, hướng chủ yếu là đánh giá,
phân loại sắp xếp lại các doanh nghiệp bằng nhiều biện pháp và hình thức phù
hợp theo Nghị định 44/CP về cổ phần hoá và Nghị định 103/CP về giao bán,
khoán cho thuê doanh nghiệp để đảm bảo việc làm có thu nhập ổn định, chống
sa thải lao động một cách tuỳ tiện. Đồng thời có cơ chế chính sách huy động
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
23
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
vốn đầu tư phát triển các doanh nghiệp mới ở các khu công nghiệp Tiền Hải,
Diêm Điền, Thị xã đã được quy hoạch.
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Cần có chính sách
khuyến khích, ưu tiên để một mặt chống xa thải người lao động, chống giải thể
phá sản, mặt khác mở rộng phát triển thêm để tạo việc làm thu hút lao động.
1.4.1.4 Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng
hoá các hình thức dạy nghề, đặc biệt là công nghệ kỹ thuật(CNKT) để đáp
ứng yêu cầu tự tạo việc làm và tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Nâng cấp, mở rộng quy mô chất lượng dạy nghề trường CNKT thuộc
Sở Lao động – Thương binh xã hội để thực sự là trường nòng cốt đào tạo
CNKT có tay nghề cao với quy mô từ 800 - 1.000 học sinh/năm đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá và cung ứng lao động cho các khu công
nghiệp tập trung, xuất khẩu lao động.
- Củng cố và tăng cường vai trò của các trường trung học nông nghiệp,
trường Kinh tế kỹ thuật, trường Công nghiệp xây dựng, trường đào tạo lái xe,
tế hộ, kinh tế trang trại, nhà nước và địa phương cần phải có chính sách thích
hợp khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tập trung về ruộng đất.
- Về vốn : Trong tương lai nhu cầu về vay vốn để phát triển sản xuất,
đầu tư về tiền mặt, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng trở nên cần thiết
và với một số lượng ngày càng nhiều. Để giải quyết vấn đề này huyện cần hỗ
trợ tín dụng thích hợp đối với từng hộ nông dân và từng loại trang trại cụ thể.
Cần ưu tiên những trang trại và có hộ gia đình làm ăn có hiệu quả, cho vay với
khối lượng vốn lớn và thời gian phù hợp để người chủ có thể yên tâm đầu tư
xây dựng, cũng cố và phát triển sản xuất. Đơn giản các thủ tục cho vay nhằm
đảm bảo khi cần vốn là vay được, tránh tình trạng bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của
người nông dân.
- Đào tạo các chủ hộ và chủ trang trại: cần phẩi nâng cao trình độ
chuyên môn cho họ bằng cách mở các lớp tập huấn đào tạo ngắn hạn để giúp
cho hộ nâng cao khả năng quản lý. Am hiểu thị trường cạnh tranh và hạch toán
chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay,
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
25