Kế hoạch lao động việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kì 2010-2015 - Pdf 13

I. Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng
1. Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước
1.1Bối cảnh quốc tế

Xu hướng chung của nền kinh tế thế giới tiếp tục được phục hồi ,thị
trường thế giới sôi động hơn; tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và của các
đối tác chính của ta trong 5 năm 2010-2015 sẽ tăng nhẹ so với 5 năm 2006-
2010. Các luồng vốn đầu tư ODA, FDI và gián tiếp sẽ được phục hồi dần.
Việt Nam sẽ tham gia đầy đủ lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và gia nhập
WTO, đây là cơ hội thuận lợi để VN chủ động đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế, thực hiện thành công Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu
hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, cải thiện vị thế quốc tế của
mình.
Cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và công
nghệ sinh học sẽ tiếp tục phát triển nhanh, ngày càng trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp và tiếp tục tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thế giới.
Trong 5 năm qua, tình hình khu vực và thế giới đã có nhiều diễn biến bất
lợi, các cuộc xung đột cục bộ, khủng bố, đấu tranh sắc tộc diễn ra đã ảnh
hưởng đến tình hình kinh tế thế giới; giá cả các mặt hàng lên xuống thất
thường, nhất là các mặt hàng thuộc ngành nguyên, vật liệu, vật tư thiết yếu
ảnh hưởng đến sản xuất tiêu dùng; thị trường xuất khẩu bị thu hẹp dần; một số
ngành sản xuất trong nước chưa nắm bắt kịp diễn biến của thị trường thế giới,
chưa thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực.
Nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng chưa bền vững; nhiệm vụ cho kế
hoạch 5 năm 2010-2015 đặt ra rất lớn.
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
1
Tình hình chính trị thế giới và khu vực trong 5 năm sẽ tiếp tục diễn biến
phức tạp, khó lường, xung đột cục bộ, khủng bố cục bộ, khủng bố và những
bất ổn khác, những khó khăn lớn có thể còn kéo dài; các thế lực phản động

một số vùng chưa tốt. Cải cách hành chính tiến hành chậm; hiệu lực quản lý
của nhà nước còn hạn chế; các loại bệnh dịch như SARS, dịch cúm gà vẫn có
nguy cơ xẩy ra, ảnh hưởng bất lợi tới phát triển kinh tế.
2. Tình hình kinh tế của Đà Nẵng
2.1 Thuận lợi
Vị trí chiến lược của Đà Nẵng đến nay đã được xác định rõ là đô thị loại
1 cấp quốc gia, là thành phố động lực cho phát triển của cả khu vực trọng
điểm miền Trung, Tây Nguyên; là định hướng phát triển công nghiệp, hiện
đại hóa theo tinh thần Nghị quyết 33 của Bộ Chính Trị; là điểm cuối của hành
lang kinh tế Đông-Tây qua Cảng Đà Nẵng.
Đà Nẵng nằm giữa 3 di sản văn hóa thế giới: Hội An, Cố đô Huế và
Thánh địa Mỹ Sơn tạo tiềm năng du lịch hấp dẫn và là điểm đến cho cả khu
vục; ngoài ra Đà Nẵng còn có các danh lam thắng cảnh thiên nhiên như : Bán
đảo Sơn Trà, Đèo Hải Vân, Ngũ Hành Sơn, Bà Nà núi Chúa, nhiều bãi biển
đẹp...
Thành phố có nguồn nhân lực dồi dào, là trung tâm đào tạo Đại học, sau
đại học cao đẳng, công nhân kỹ thuật và lành nghề...
Tình hình kinh tế- xã hội trong thời gian qua đã có nhiều phát triển, nhất
là cơ sở hạ tầng là cơ sở nền tảng để ổn định, bền vững cho phát triển sản xuất
kinh doanh và các loại hình dịch vụ; cơ cấu kinh tế Đà Nẵng đã có sự chuyển
dịch theo hướng tích cực là công nghiệp-dịch vụ- nông nghiệp, chú trọng phát
triển công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp có giá trị gia tăng cao và công
nghiệp phụ trợ.
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
3
Cơ chế chính sách phát triển kinh tế của Đà Nẵng ngày càng được mở
rộng trên các lĩnh vực tài chính, hợp tác đầu tư, ngoại giao...mở rộng thị
trường trong nước và xuất khẩu...
Công tác quản lý và điều hành của UBND thành phố và các cấp, các
ngành trong thời gian qua đã phát huy có hiệu quả và đúc kết được nhiều kinh

Phòng Lao động-Văn xã
Phòng Kinh tế ngành
Phòng Kinh tế đối ngoại
Phòng đăng kí kinh doanh
+ Khối đơn vị sự nghiệp:
Công ty phát triển cơ sở hạ tầng
Trung tâm xúc tiến đầu tư
Ban quản lý Cơ sở hạ tầng ưu tiên TPĐN
2.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Sở KH&ĐT
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
5
Ban giám đốc Sở KH&ĐT hiện nay
Giám đốc : Phùng Tấn Viết
Phó giám đốc trực : Nguyễn Thị Thanh Thủy
Phó giám đốc : Lê Hữu Đốc
Phó giám đốc : Lê Tùng
Phó giám đốc : Huỳnh Văn Thanh
Lãnh đạo các phòng ban thuộc Sở
Phòng Tổ chức-Hành chính
Trưởng phòng : Vũ Xuân Ngừng
Phó trưởng phòng : Lê Văn Điền
Phó trưởng phòng : Trần Thị Hoa
Thanh tra Sở
Phó chánh thanh tra : Nguyễn Quý
tổng hợp
Trưởng phòng : Tô Thị Bích Phượng
Phòng đăng kí kinh doanh
Trưởng phòng : Hồ Thị Tuyết Nhiễu
Phó trưởng phòng : Nguyễn Đức Xa
Phòng xây dựng cơ bản

trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch kinh tế - xã
hội dài hạn, 5 năm và hàng năm; bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
7
thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố, trong đó có
cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển. Phối hợp với Sở
Tài chính tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch cân đối tài
chính của thành phố.Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi được phê
duyệt theo quy định.
3.4.2Trình Ủy ban nhân dân thành phố chương trình hoạt động thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết Hội đồng nhân dân thành
phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch
tháng, quý, năm để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều hòa, phối hợp
việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố.
3.4.3Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện
kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
3.4.4Hướng dẫn các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây
dựng kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
chung của thành phố đã được phê duyệt.
3.4.5Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành của các sở -
ngành; quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các quận -
huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3.4.6Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân
bổ ngân sách cho các đơn vị để trình Ủy ban nhân dân thành phố.
3.5. Về đầu tư trong nước và ngoài nước:
3.5.1Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước
Ủy ban nhân dân thành phố về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự
án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong

hoạch và Đầu tư.
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
9
3.6.2 Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án
ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn
đề vướng mắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí
vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi
Chính phủ có liên quan đến nhiều sở -ngành, cấp quận - huyện và cấp phường
- xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA
và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
3.7 Về quản lý đấu thầu:
3.7.1 Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét
thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
3.7.2 Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự
án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
3.8 Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất:
Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố
và các sở - ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố
quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn, quy hoạch
phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm công
nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của thành phố để Ủy ban nhân
dân thành phố trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3.9 Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác:
3.9.1 Phối hợp với Ban Đổi mới Quản lý doanh nghiệp thành phố và
các sở - ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố chương trình, kế
hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước do thành phố quản

việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
11
phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định
của pháp luật.
3.13 Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
3.14 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành
phố; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển
nguồn nhân lực ngành kế hoạch và đầu tư thành phố.
3.15 Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được
phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành
phố.
3.16 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố giao.
III. Phòng lao động – văn xã
Phòng lao động- văn xã là phòng chuyên môn của Sở Kế hoạch và Đầu
tư Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Sở), do Giám đốc sở quyết định thành lập theo
quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp; có chức năng tham
mưu, giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trong lĩnh
vực văn hoá xã hội (bao gồm các ngành: giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ, lao động thương binh và xã hội, dân số gia đình và trẻ em, y tế,
thể dục thể thao, văn hoá thông tin) trên địa bàn thành phố.
Phòng lao động- văn xã chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Giám đốc sở; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp
vụ của các Phó Giám đốc sở theo từng lĩnh vực công tác do Giám đốc sở phân
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN

Xác định mục tiêu cơ bản của kế hoạch trong kỳ kế hoạch
Phát hiện tiềm lực và xây dựng các phương án phát triển cùng hệ thống
cơ chế chính sách cần thực hiện trong kỳ kế hoạch
Thảo luận, tham khảo ý kiến của các tổ chức xã hội, các tổ chức nghiên
cứu và của một số nhóm đối tượng có liên quan
Lựa chọn phương án (cân đối mục tiêu và tiềm lực)
Thông qua và phê duyệt kế hoạch
2. Quy trình xây dựng kế hoạch hàng năm
Phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế-xã hội, rà soát lại các
hoạt động đã thực hiện trong năm trước.
Trên cơ sở mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm và phân tích thực trạng,
xác định mục tiêu và hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, các giải pháp và chính sách
của năm kế hoạch.
Dự thảo một số cơ chế chính sách cùng các biện pháp nhằm thực hiện
mục tiêu kế hoạch
Thảo luận, tham khảo ý kiến của các tổ chức xã hội, các tổ chức nghiên
cứu và của một số nhóm đối tượng
Thông báo cho các đầu mối kế hoạch nội dung dự báo, dự kiến các chỉ
tiêu. Phản hồi thông tin từ các đầu mối kế hoạch.
Tổng hợp thông tin và xây dựng kế hoạch tổng thể
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
14
Thông qua và công bố kế hoạch
II. Nội dung
1. Một số chỉ tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm 2010-2015
1.1 Mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2010-
1015
Kế hoạch 5 năm 2010-2015 thành phố Đà Nẵng phải tiếp tục cụ thể hóa
nội dung của Nghị quyết 33 của Bộ Chính Trị, thực hiện thắng lợi các mục

tư FDI, ODA, xúc tiến thương mại,du lịch; tạo mọi điều kiện thuận lợi để tăng
nhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao từ bên
ngoài.
Thành phố tăng nhanh vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội, thực hiện
chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao
giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế. Hoàn chỉnh một cách cơ bản hệ thống kết
cấu hạ tầng của thành phố. Chú trọng tính hiệu quả trong đầu tư.
Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa hệ thống tài chính thành phố, tăng
cường công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị sử dụng vốn ngân sách, các
công trình XDCB thuộc vốn ngân sách, coi trọng công tác giám sát cộng
đồng; triển khai mạnh công tác khoán biên chế và chi phí hành chính cho các
đơn vị; phát triển thị trường vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
thành phố.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục-đào tạo, tăng cường đào tạo và
thu hút nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của
thành phố. Cải thiện rõ trình độ công nghệ trong nền kinh tế, phát huy cao độ
nội lực về khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho tiến trình phát triển
thành phố.
Trịnh Tuấn Bảo. Lớp KTPT k 47B_QN
16
Tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển mạng lưới an
sinh xã hội, giúp đỡ các đối tượng chính sách, người nghèo, người dân tộc
thiểu số.
Phát triển sự nghiệp y tế, thể thao và văn hóa thông tin; cải thiện đáng kể
các chỉ tiêu sức khỏe cho người dân. Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến
mang đậm bản sắc dân tộc, giải quyết cơ bản và có hiệu quả các tệ nạn xã hội
như tội phạm, ma túy, HIV/AIDS và tai nạn giao thông; thực hiện bình đẳng
giới.
Tạo được bước chuyển biến toàn diện và sâu sắc trong việc cải cách
hành chính, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nhũng nhiễu dân. Phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status