Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố hà giang, tỉnh hà giang - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN HẢI

ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN HẢI

ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRƢƠNG DUY HÕA

- UBND tỉnh Hà Giang, Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động-TBXH,
Cục Thông kê, Trƣờng Cao đẳng nghề tỉnh Hà Giang.
- UBND thành phố Hà Giang, phòng Lao động -TB&XH, phòng Thống
kê, các Trung tâm dạy nghề, Trung tâm dịch vụ việc làm, UBND các xã,
phƣờng, các doanh nghiệp, cá nhân có liên quan ở thành phố Hà Giang.
Tôi trân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn./.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Hải


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ........................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ....................................................... 4
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 4
6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO

3.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến
công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm ở thành phố Hà Giang ........ 40
3.2.1. Thuận lợi ............................................................................................... 40
3.2.2. Khó khăn ............................................................................................... 41
3.3. Thực trạng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn
thành phố Hà Giang ........................................................................................ 41
3.3.1. Thực trạng đào tạo nghề........................................................................ 41
3.3.2. Thực trạng giải quyết việc làm sau đào tạo nghề.................................. 56
3.3.3. Cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc về ĐTN gắn với GQVL .................. 61
3.3.4. Nhận thức của xã hội về học nghề gắn với việc làm ............................ 66
3.3.5. Đào tạo nghề gắn với chủ thể sử dụng lao động (doanh nghiệp, các
cơ sở kinh doanh, dịch vụ) .............................................................................. 68
3.3.6. Một số kết luận rút ra qua điều tra, khảo sát ......................................... 72
3.3.7. Tổng hợp và sử dụng công cụ phân tích ma trận SWOT để tìm ra các
giải pháp chủ yếu phát triển ĐTN gắn với GQVL ở thành phố Hà Giang ......... 78


v
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2014- 2020 ................................ 79
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển tới 2020 ....................................... 79
4.1.1. Dự báo nhu cấu sử dụng lao động qua đào tạo ..................................... 79
4.1.2. Quan điểm, mục tiêu và phƣơng hƣớng của địa phƣơng ...................... 80
4.2. Một số giải pháp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm .................... 83
4.2.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức của ngƣời lao động, doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các ngành về đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm ........................................................................................................... 83
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề và xã hội hóa trong đào tạo nghề ........ 85
4.2.3. Có chiến lƣợc và tƣ duy đúng đắn về đào tạo nghề và phát triển

CNH
ĐTN
GVDN
GQVL
HĐND
HTX
KHCN
LĐTBXH
LĐNT
LLLĐ
NNL
SCN
TTLĐ
TCN
TTATGT
TTDN
THCS
THPT
WTO
UBND
XHH

Ngân hàng phát triển Châu Á
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cán bộ quản lý dạy nghề
Cao đẳng nghề
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
Chuyên môn kỹ thuật
Cơ sở dạy nghề
Cơ sở vật chất

...... 38

Bảng 3.2: Dân số và giới tính qua các năm 2009-2013 .................................. 39
Bảng 3.3: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi qua các năm 2009-2013 ................. 40
Bảng 3.4: Số lƣợng các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Giang..... 42
Bảng 3.5: Năng lực đào tạo nghề của các CSDN ........................................... 43
Bảng 3.6: Các nghề có nhu cầu đào tạo trên địa bàn thành phố Hà Giang..... 44
Bảng 3.7. Các ngành nghề đƣợc cấp phép đào tạo từ năm 2009-2013........... 46
Bảng 3.8: Cán bộ, viên chức tại các CSDN trên địa bàn Tp Hà Giang .......... 49
Bảng 3.9: Số vốn đầu tƣ cho xây dựng cơ sở vật chất từ 2009-2013 ............. 51
Bảng 3.10: Kinh phí dầu tƣ cho ĐTN qua các năm 2009 - 2013 ................... 52
Bảng 3.11: Kết quả đào tạo nghề cho lao động thành phố Hà Giang giai
đoạn 2009-2013 ............................................................................ 54
Bảng 3.12: Lao động trong các khu vực của Tp Hà Giang giai đoạn 2009
- 2013 ............................................................................................ 56
Bảng 3.13: Trình độ văn hóa, chuyên môn của lực lƣợng lao động ở
thành phố Hà Giang ...................................................................... 58
Bảng 3.14: Số lao động làm việc các lĩnh vực kinh tế giai đoạn 20092013............................................................................................... 59
Bảng 3.15: Số lao động đƣợc tạo việc làm mới qua các năm 2009-2013 ...... 59
Bảng 4.1: Nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo trong các ngành kinh tế .... 80
Bảng 4.2: Số lƣợng lao động và các ngành nghề đào tạo ............................... 82
Bảng 4.3: Nhu cầu vốn đầu tƣ cho các CSDN trên địa bàn Tp Hà Giang ...... 87
Bảng 4.4: Liên kết hoạt động ĐTN gắn với GQVL giữa CSDN và doanh
nghiệp ............................................................................................ 94


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến ĐTN gắn với GQVL. ........................ 16
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố bên trong ảnh hƣởng đến ĐTN gắn với GQCL ........... 20

làm. Tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo người trong độ tuổi
lao động đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở
nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ

, cơ sở công
ộ phận

nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về kiến thức và kỹ


2
năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào
tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở”.
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 (khóa XI), Ban chấp hành
Trung ƣơng đã đặt ra yêu cầu đổi mới: “Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập
trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.
Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ,
đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp
ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật, công nghệ của thị trường lao động trong nước
và quốc tế”. Chiến lƣợc và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ
2011-2020, Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 trong đó yêu
cầu đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ lĩnh vực dạy nghề để đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong bối cảnh hội
nhập quốc tế; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm,
đào tạ

.
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nƣớc, công tác dạy nghề có

đóng góp không nhỏ, ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đào tạo

nghề mà xã hội cần. Công đào tạo nghề chƣa gắn kết đƣợc với các doanh
nghiệp, chƣơng trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, việc thực hành tại các
nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp còn ít; chậm đổi mới nội dung, hình thức
đào tạo, đào tạo những nghề mà xã hội không có nhu cầu, những nghề mà xã
hội đang cần thì lại đào tạo chƣa đủ hoặc chƣa đạt yêu cầu, v.v…
Xuất phát từ tình trạng trên đây, đòi hỏi cấp ủy và chính quyền thành
phố Hà Giang phải có những mục tiêu, phƣơng hƣớng cụ thể trong công tác
đào tạo nguồn nhân lực; theo đó, việc đào tạo phải gắn với thị trƣờng lao
động, mở rộng ngành nghề nhƣng phải nâng cao chất lƣợng đào tạo và đặc
biệt là đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm. Xuất phát từ những thực tế
đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm trên địa bàn thành phố

làm luận văn tốt

nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao
chấ

ạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên đại bàn thành phố Hà

Giang, tỉnh Hà Giang.


4
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các khía cạnh lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề gắn
với giải quyết việc làm;

những bất cập, hạn chế trong công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc
làm ở thành phố Hà Giang. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lƣợng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà
Giang trong điều kiện mới.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng về đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm trên
địa bàn thành phố Hà Giang giai đoạn 2009-2013.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Hà Giang,

.


6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản đào tạo nghề
1.1.1.1. Khái niệm về nghề và dạy nghề
Khái niệm về nghề: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong
đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để
làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những
nhu cầu của xã hội.
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trƣờng Đại học kinh tế quốc dân

Theo Luật dạy nghề thì khái niệm đào tạo nghề đƣợc hiểu : “Dạy nghề
là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và
thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học
hành được một nghề trong xã hội”
Nhƣ vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến
thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể
hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao ngƣời lao động ngay
trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn
nhân lực”, coi công nhân nhƣ cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ
hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động - một yêu cầu vô cùng quan trọng
trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay
1.1.1.2. Các đặc điểm về dạy nghề và phân loại đào tạo nghề
a) Các đặc điểm về dạy nghề
Dạy nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học
và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :
- Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm,
đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo
để ngƣời học trở thành ngƣời lao động trong các doanh nghiệp.


8
- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao,
thời gian học thực hành chiếm khoảng 70% thời gian học tập, có những nghề
chiếm tới 90- 95%.
- Đối tƣợng học nghề là những ngƣời đã trƣởng thành, thậm chí đã
lớn tuổi.
- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Dạy nghề dài
hạn; Dạy nghề ngắn hạn: Dạy nghề theo modul; Dạy nghề kèm cặp; Dạy nghề
lƣu động; Dạy nghề tại nơi làm việc hoặc dạy một công đoạn trong dây truyền
sản xuất, một phần công việc cụ thể…

cung cấp cho ngƣời học phù hợp với điều kiện công việc thực tiễn.
- Phƣơng pháp đào tạ

.
- Đánh giá kết quả đào tạ

.
Dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhân
cách ở các cấp trình độ, có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc
làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế
sản xuất kinh doanh, gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội.
1.1.2. Việc làm và giải quyết việc làm
1.1.2.1. Khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm
a) Khái niệm về việc làm
Khái niệm việc làm đã đƣợc quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động nhƣ
sau: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm
đều đƣợc thừa nhận là việc làm".


10
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến
phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu đƣợc của con ngƣời, nó
là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con ngƣời. Bản thân cá nhân
mỗi con ngƣời trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí nhất định.
Mỗi vị trí mà ngƣời lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội với tƣ
cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất đƣợc gọi
là chỗ làm hay việc làm.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,

việc thì phải qua đào tạo, dẫn đến việc làm đặt ra cho đào tạo. Đào tạo là mô
phỏng yêu cầu và hoạt động của việc làm, do đó có thể nói việc làm quy định
nội dung đào tạo.
Trong mối quan hệ gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động và giải
quyết việc làm phải dựa trên cơ sở nhu cầu lao động trên thị trƣờng lao đông.
Đào tạo ai, đào tạo ghề gì, cần đào tạo ở cấp trình độ nào… phải do cầu lao
động trên thực tế quyết định.
Ngày nay ngƣời lao động chƣa qua đào tạo (lao động phổ thông) cơ hội
tìm đƣợc việc làm trong các doanh nghiệp, tổ chức là rất thấp. Do các yêu cầu
của trình độ kỹ thuật, tay nghề của ngƣời lao động, đòi hỏi sự hiểu biết về
máy móc, vật tƣ, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cho xã hôi, sức cạnh tranh sản
phẩm trên thị trƣờng, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp… Hoạt động
đào tạo có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng nhƣ đối
với các doanh nghiệp, tổ chức và ngƣời lao động nói riêng:
Đối với doanh nghiệp: Đào tạo nghề đƣợc xem là một yếu tố cơ bản
nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lƣợc của tổ chức. Chất lƣợng nguồn nhân
lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Nó
giúp doanh nghiệp giải quyết đƣợc các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ
cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp
thời với sự thay đổi của xã hội. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
thành công sẽ mang lại những lợi ích sau: Cải tiến về năng suất, chất lƣợng và
hiệu quả công việc. Giảm bớt đƣợc sự giám sát, vì khi ngƣời lao động đƣợc


14
đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ
có thể tự giám sát đƣợc. Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động. Đạt
đƣợc yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực. Giảm bớt đƣợc tai
nạn lao động. Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo
giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những ngƣời

học nghề.
pháp luật.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
Đào tạo để làm việc, ngƣời lao động có đƣợc năng lực thực hiện, cần có
chỗ để thể hiện năng lực đó. Đào tạo và giải quyết việc làm tạo ra nhu cầu cho
ngƣời lao động muốn có việc làm, doanh nghiệp có lực lƣợc lao động có chất
lƣợng. Do đó đào tạo gắn với giải quyết việc làm chịu sự tác động của các
nhân tố bên trong (chủ quan) và yếu tố bên ngoài (khách quan). Có thể phân
các yếu tố thành nhóm để xem xét nhƣ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status