www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
1
MỤC LỤC Trang
Lời nói đầu. ...................................................................................................... 3
PHẦN I:BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP. ................................................. 5
I. Báo cáo tổng quan. ....................................................................................... 5
1. Thời gian thực tập ......................................................................................... 5
2. Đòa điểm thực tập. ......................................................................................... 5
3. Nội dung thực tập. ......................................................................................... 5
4. Kế hoạch thực tập. ........................................................................................ 5
II. Giơí thiệu chung về nơi thực tập và tìm hiểu tổ chức, hoạt động của
phòng Nội Vụ – LĐTB&XH Huyện Đức Trọng. .............................................. 6
1. Tổng quan về Huyện Đức Trọng. ................................................................. 6
1.1.Vò trí đòa lí. .................................................................................................. 6
1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội. ............................................................................ 7
2.Tổ chức và hoạt động của phòng Nội Vụ-LĐTB&XH Huyện Đức Trọng. .. 7
2.1.Vò trí, chức năng. ......................................................................................... 7
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn ............................................................................. 7
2.3. Cơ cấu tổ chức và biên chế ........................................................................ 9
PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP ............................................... 11
I. Một số khái niệm và cơ sở lí luận ............................................................. 11
1. Quan điểm chung về sóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm ............. 11
2. Khái niệm việc làm, đói nghèo và chuẩn mực xác đònh đói nghèo ........... 12
II.Thực trạng và kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm trên đòa bàn Huyện
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
khắc phục nhằm đưa nhân dân thốt khỏi đói nghèo và có việc làm ổn định.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
4
Qua 02 tháng thực tập tại UBND Huyện Đức Trọng từ những kiến thức ban
đầu được tiếp thu trên ghế nhà trường và thực tế làm việc, tìm hiểu em xin báo cáo
sơ lược thực trạng cũng như giải pháp xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm
trên địa bàn huyện thời gian qua. Do còn han chế về kinh nghiệm và chỉ là một bài
báo cáo nên bản báo cáo này khó tránh khỏi có những thiếu sót, hạn chế nhất
định. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp q báu của q thầy cơ, các anh chị
trong c
ơ quan thực tập cũng như các bạn đọc. www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
5
PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP.
I. Báo cáo tổng quan.
Thực hành các kỹ năng hành chính mà cơ quan giao cho, từng bước làm
quen với công viêc .
Trực tiếp đi sâu tìm hiểu công tác xóa đói giảm nghèo trên đòa bàn huyện
bằng các buổi đi thực tế,nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu có liên quan, trao đổi và
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
6
xin ý kiến chuyên viên phụ trách phòng về công tác xóa đói giảm nghèo nhằm
nắm bắt rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu.
Thu thập tài liệu có liên quan đến công tác xóa đói giảm nghèo để chuẩn
bò viết báo cáo.
4.3. Tuần 8:
Tiếp tục làm việc tại cơ quan nơi thực tập, tổng hợp các kết quả đã thu
thập được về công tác xóa đói giảm nghèo của huyện, tham khảo ý kiến và nhờ
sự góp ý cua cán bộ phụ trach phòng về các số liệu đã thu thập được.
Tiến hành viết báo cáo thực tập.
Liên hệ với giảng viên hướng dẫn để hoàn thành báo cáo thực tập.
Trình lãnh đạo phòng nhận xét về quá trình thực tập.
Nộp báo cáo cho giảng viên hướng dẫn, tổng kết rút kinh nghiệm theo từng
đoàn thực tập.
II. Gi
ới thiệu chung về nơi thực tập va tìm hiểu tổ chức,hoạt động của
phòng Nội Vụ LĐTB&XH Huyện Đức Trọng.
1. Tổng quan về Huyện Đức Trọng.
1.1. Vò trí đòa lí.
Huyện Đức Trọng là một huyện miền núi nằm ở phần giữa của tỉnh Lâm
Đồng, Được chính Phủ thành lập sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, là
một huyện thuộc 10 Huyện, Thò, Thành của Tỉnh. Ranh giới hành chính tiếp
tây nguyên, có các đường quốc lô 20,27 đi qua và nằm trên trục giao lưu kinh tế
với các vùng kinh tế trọng điểm đăc biệt là thành phố Hồ Chí Minh,với vò trí
thuận lợi kinh tế huyên Đức Trọng đã có bước phát triển mạnh mẽ và trở thành
khu vực trung chuyển, phân phối, lưu thông hàng hóa với các đầu mối kinh tế
như duyên hải nam trung bộ, tây nguyên, vùng kinh tế trọng điểm phía nam, cả
nước và quốc tế.
Đức trọng là vung có khi hậu đất đai thuận lợi cho phát triển cây công
nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn. Hình thành nên vùng chuyên canh cây công
nghiệp dài ngày với 3 loại cây trồng chính la cà phê, dâu tằm và chè.
Trong thời gian qua huyện Đức Trọng có tốc độ phát triển kinh tế khá.
tông sản phẩm (GDP) trên đòa bàn Huyện giai đoạn 1996 – 2004 đạt 30,9% (
cao gấp 2,8 lần mức tăng trưởng bình quân của toàn tỉnh)
GDP bình quân đầu người đã tăng từ 1,5 triệu đồng/người năm 1996 lên
3,2 triệu đồng /người năm 2000 va đến nay đat 5,5 triệu đồng / người, gấp 1,24
lần mức bình quân của toàn tỉnh.
Các ngành công nghiệp, dich vụ, nông nghiệp, thương nghiệp ngày cang có
bước phát triển mạnh mẽ.
2. Cơ cấu tổ chức và hoạt đông của phòng Nội Vụ – LĐTB&XH .
2.1. Vò trí, chức năng.
Phòng Nôi Vụ - LĐTB&XH là cơ quan chuyên môn thuôc UBND Huyện
Đức Trọng, trực tiếp tham mưu và trình UBND Huyện thực hiện nhiệm vụ quản
lí nhà nước trên các lónh vực về: Nội Vụ – LĐTB&XH trên đòa bàn Huyện Đức
Trọng.
Phòng Nội Vu – LĐTB&XH chòu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện cuả
UBND Huyện. đồng thời chòu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp cụ của sở
LĐTB&XH tỉnh Lâm Đồng.
Phòng Nội Vụ – LĐTB&XH có con dấu riêng và được đăng kí tài khoản
tại kho bạc nhà nước.
2.2. Nhi
ệm vụ và quyền hạn .
thò trấn thưc hiện công tác quản lý đòa giới hành chính, lập hồ sơ thành lập, tách
nhập xã, thôn, đặt tên đường, phố đúng quy trình của pháp luật quy đònh.
Tham mưu thực hiện nhiêm vụ bầu cử đại biểu quốc hội đại biểu H
ĐND
các cấp đúng pháp luật.
Thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lónh vực
tổ chức, bộ máy cán bộ và xây dựng chính quyền đối với các Phòng, Ban các
đơn vò sự nghiệp trực thuộc UBND Huyện và các xã, thò trấn trong Huyện.
2.2.2. Trong lónh vực lao động, thương binh & xã hội.
Hướng dẫn và chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn,
thực hiện pháp luật, chính sách chế độ về lónh vực lao động, tiền lương,tiền
công,việc làm, bảo hộ lao động, điều kiện lao động, nghóa vụ lao động công
ích, chương trình xóa đói giảm nghèo.
Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chính sách, chế độ đối với
thương binh, bệnh binh, gia đình liệt só, người và gia đình có công với cách
mạng, quân nhân phục viên chuyển ngành, người tàn tật trẻ mồ côi, người già
yếu không có thân nhân chăm sóc, người găp khó khăn hiểm nghèo, các nan
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
9
nhân chiến tranh và các đối tượng xã hội khác cá sự trợ giúp của nhà nước và
xã hội.
Quản lý, chỉ đạo các cơ sở sự nghiệp lao động thương binh xã hộ, nhà bảo
trợ xã hội, đơn vò dạy nghề, dòch vụ việc làm, cơ sở sản xuất của thương binh và
người tàn tật các cơ sở giáo dục, chữa tri, cai nghiện, mại dâm.
Phối hợp với các ngành, các đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm
sóc giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội bằng các hình thức : chăm sóc đời
sống vật chất, tinh thần, thăm hỏi, động viên.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
10
quyết các chế độ ưu đãi kháng chiến, các chế độ ưu đãi khác đối với thương
binh, bệnh binh, gia đình liệt só và người có công.
Một chuyên viên phụ trách công tác chính sách xã hội: chính sách hộ đói
nghèo, cứu trợ xã hội, trẻ em mồ côi, người già không nơi nương tựa, các tệ nạn
xã hội.
Một chuyên viên phụ trách công tác lao động: quản lý lao động trên đòa
bàn huyện như: Thống kê, điều tra lao động việc làm của các đơn vò sử dụng
lao động trên đòa bàn, số lao động của các xã, thò trấn trong toàn huyện, kiểm
tra việc sử dụng lao động của các doanh nghiệp, giải quyế việc làm.
Một cán bộ phụ trách kế toán của đơn vò và kế toán chi trả cho đối tượng
chính sách như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt só và các chính sách khác
kiêm văn thư của phòng.
Đói nghèo và việc làm hiện nay vẫn được coi là vấn đề nhức nhối của các
quốc gia đang phát triển. Ngay ở các nước phát triển, những nước công nghiệp
hiện đại, đói tuy không còn nhưng nghèo và việc làm vẫn là vấn đề bức súc,
đặc biệt đi kèm với sự phân hóa giai cấp, sự phân phối lợi tức và thu nhập
không công bằng trong xã hội.
Ngay từ những ngày đầu độc lập, chống “giặc đói” là lột trong ba nhiệm
vụ của toàn Đảng, toàn dân mà chủ tòch Hồ Chí Minh đã đề ra. Hiên nay xóa
đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động càng có nghóa đặc
biệt quan trọng, có tầm chiến lược quan trọng trong sự nghiệp đổi mới thực hiện
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công băng, dân chủ, văn minh theo
đònh hướng xã hội chủ nghóa.
Nước ta hiện nay có hơn 83 triệu người trong đó hơn 73% dân số và hơn
65% dân số sống ở nông thôn và làm nông nghiệp ( năm 2005). Tình trạng
thiếu việc làm thường xuyên và đói nghèo ở nước ta đang diễn ra ở khu vực đối
tượng này. Các hiện tượng đói kinh niên, đói gay gắt và nghèo tuyệt đối đa số
tập trung ở nông thôn, nhất là các vùng thuần nông và thiên nhiên khắc nghiệt.
Do vây, không thể đẩy mạnh phát triển kinh te á- xã hội, thực hiện moat cách
căn bản chuyển dòch cơ cấu kinh tế trong cả nước, theo yêu cầu CNH-HĐH nếu
không tập trung những điều kiện và biện pháp giải quyết việc làm và xóa đói
giảm nghèo ở nông thôn, tạo tiền đề phát triển nông nghiệp nông thôn và nông
dân trong tổng thể chiến lược phát triển con người, phát triển ngøn nhân lực
của đất nước. Đây cũng chính là vấn đề KT-XH vừa bức xúc vừa có nghóa cơ
bản, lâu dài đối với sự phát triển đất nước; trong xuốt quá trình phấn đấu trở
thành moat nước công nghiệp nhằm đạt đến moat nền kinh tế phồn thònh, một
xã hội hiện đại đảm bảo cho mọi người có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
12
Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân và gia đình mình,
nhưng không được trả công bằng tiền hoặc hiện vật cho những công việc đó.
Tạo việc làm: là sự kết hợp khả năng của người lao động với tư liệu
phương tiện sản xuất – dòch vụ.
Hay nói cách khác tạo việc làm: Thực chất của việc làm là trạng thái phù
hợp giữa hai yếu tố sức lao động và tư liệu sản xuất, cả về số lượng và chất
lượng . Đó là hai điều kiện cần. Muốn biến thành hiện thực phải có môi trường
thuận lợi cho việc kết hợp hai yếu tố đó, tuy nhiên sau khi kết hợp rồi, có duy
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
13
trì được hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng quản lý, thò
trường…
Do vậy, tạo việc làm là quá trình gồm bốn khâu:
- Một là tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản suất ( Vốn đầu tư, tiến bộ
khoa học kỹ thuật, áp dụng vào sản xuất, khả năng quản lý, sử dụng kỹ thuật,
công nghệ).
- Hai là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động (quy mô dân số, lao
động giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực).
- Ba là hình thành môi trường thuận lợi có sự kết hợp các yếu tố sức lao
động và tư liệu sản xuất. Môi trường đó là sự kết hợp giữa các yếu tố trong hệ
thống chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách khuyến khích, thu hút
người lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, chính sách thất nghiệp, chính sách
khuyến khích đầu tư.
- Bốn là các giải pháp duy trì việc làm ổn đònh: Quản lý điều hành; thò
trường; khai thác hiệu quả công suất máy móc, thiết bò; nâng cao chất lương lao
động…
Bốn khâu này có liên quan chặt chẽ với nhau và hễ trục trặc ở một khâu là
diện hơn, công bằng và hội nhập hơn, Việt nam sẽ nhân chuẩn nghèo đói lên
gấp 2 lần so với chuẩn cũ (1998). Chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006-2010 là:
- Ở nông thôn: những hộ có thu nhập 200.000đ/người/tháng trở xuống.
- Ở thành thò :những hộ có thu nhập 260.000đ/người/tháng trở xuống
II: Thực trạng và kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm trên đòa bàn Huyện Đức Trọng.
1. Lónh vực xóa đói giảm nghèo.
1.1.Th
ực trạng cơng tác xóa đói giảm nghèo trong những năm qua.
- Trong giai đoạn 2001 - 2005, tổng số hộ nghèo toàn huyện là 3.060 hộ,
chiếm tỷ lệ 10,58%; trong đó số hộ nghèo đồng bào dân tộc gốc Tây Nguyên là
1.425 hộ, so với tổng số hộ nghèo của huyện chiếm tỉ lệ 46,57%. Đặc trưng hộ
nghèo của huyện là thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu đất canh tác,
thiếu việc làm đối với các xã đặc biệt khó khăn cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Từ
những khó khăn thách thức của thực trạng nghèo đói trên, đầu năm 2001,
UBND huyện củng cố kiện toàn ban điều hành XĐGN của huyện; chỉ đạo các
xã, thò trấn thành lập ban chỉ đạo cấp xã, phân công các thành viên của ban
điều hành phụ trách đòa bàn theo dõi, phụ trách công tác XĐGN ở cơ sở, đồng
thời phân công 57 đơn vò nhận đỡ đầu, hỗ trợ các xã, thò trấn trong công tác
XĐGN.
Cụ thể s
ố hộ nghèo của từng xã, thò trấn trên dịa bàn Huyện.
T
T
Tên xã
Tổng số hộ
Trên đòa bàn
Tổng số
Hộ nghèo
1
4
Tà Năng 1.166 444 38.07
Tổng cộng
33.648 4.271 12.70 -Thực hiện Nghò quyết của Huyện uỷ, HĐND Huyện, để đạt mục tiêu
chương trình XĐGN giai đoạn 2001-2005 hàng năm giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 1-
1,5%; từ 10,58% (năm 2001) giảm xuống còn dưới 5% (vào cuối năm 2005).
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
16
Ban chỉ đạo xác đònh trọng tâm tập trung công tác XĐGN là các xã ĐBKK,
vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu,vùng xa, trong đó đầu tư xây dựng nâng cấp
cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã ĐBKK, thôn buôn vùng 3 để tạo điều kiện
phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo thông qua các biện
pháp; đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹ
thuật cây trồng vật nuôi, đưa giống mới vào sản xuất, học tập các mô hình làm
kinh tế giỏi có hiệu quả để qua đó các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc áp dụng
vào sản xuất, nâng cao hiệu quả việc đầu tư, tăng thu nhập, vận động, xây dựng
các nguồn quỹ hỗ trợ cho chương trình, tạo điều kiện cho hộ nghèo vay vốn,
giải quyết việc làm, hỗ trợ nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
1.2. Kế quả đạt được.
Qua 5 năm thực hiện chương trình XĐGN, cùng với sự đẩy mạnh đầu tư
phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn, công tác XĐGN đã được các cấp, các ngành và nhiều tầng lớp nhân dân
đã tổ chức các buổi trình diễn, hội thảo đầu bờ, tập huấn kiến thức sản xuất cây
trồng vật nuôi, các ngành của huyện tổ chức 200 lớp khuyến nông về trồng dâu,
cà phê giống catimo, nuôi tằm, kỹ thuật trồng hoa, rau thương phẩm, tre lấy
măng, nuôi gà thả vườn, bò sinh sản, mỗi năm trên 4 ngàn lượt người tham dự,
trong đó người nghèo, người dân tộc chiếm 40%. Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể
của huyện tổ chức hàng trăm dự án nhỏ hỗ trợ hội viên nghèo đầu tư sản xuất;
các dự án hỗ trợ vốn nuôi bò sinh sản, trồng nấm mèo, trồng dâu nuôi tằm, nuôi
dê, bò sinh sản, bò sữa, phát triển nghề tiểu thủ công nghiệp tạo cơ hội cho hội
viên đặc biệt là hội viên nghèo có điều kiện đầu tư sản xuất tạo nguồn thu nhập
ổn đònh .
- Giải quyết việc làm , hỗ trợ đào tạo nghề:
Nguồn quỹ quốc gia giải quyết việc làm trong 5 năm qua đã giải quyết
việc làm, hỗ trợ phát triển ngành nghề cho 1.500 lao động. Ban chỉ đạo giải
quyết việc làm của huyện đã tập trung chỉ đạo đẩy mạnh giải quyết việc làm
cho người lao động, đặc biệt là người lao động nghèo, người dân tộc, nhằm tạo
thu nhập ổn đònh cho bản thân và gia đình; kết quả trong 2004 - 2005 đã tư vấn
trên 400 lao động đi xuất khẩu lao động nước ngoài trong đó đã giải quyết được
gần 200 lao động làm việc tại Malaysia, Đài Loan… có việc làm thu nhập ổn
đònh. Ngoài việc tuyển dụng đi lao động, huyện còn chú trọng đến việc phát
triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên đòa bàn nhằm nâng cao tỉ trọng
dòch vụ ngành nghề, giảm tỉ trọng nông nghiệp và trang bò nghề cho lao động
phổ thông, đã hỗ trợ 100 lao động tham gia nghề dệt thổ cẩm tại xã Hiệp An,
30 hộ làm nghề bún phở tại thò trấn Liên Nghóa, hỗ trợ học nghề cho con em hộ
nghèo, người dân tộc, người dân vùng đặc biệt khó khăn với kinh phí hỗ trợ
160.000.000 đồng .
- Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo:
Xây dựng nhà tình thương trên đòa bàn huyện đã trở thành phong trào
mạnh mẽ với sự tham gia tích cực của nhiều ban ngành, tổ chức, cá nhân, trong
5 năm qua, đã huy động hỗ trợ nhà tình thương cho người nghèo với 661 căn,
www.HanhChinhVN.com
Đức Trọng đã được các ngành, Mặt trận và các đoàn thể, cấp ủy chính quyền từ
huyện đến cơ sở Chủ trương phát triển kinh tế xã hội của huyện trong nhiệm kỳ
qua với cũng như các tổ chức xã hội và nhiều cá nhân trong và ngoài huyện
tham gia tích cực, đã mang lại kết quả cao với những giải pháp hiệu quả, thiết
thực. Tỷ lệ hộ nghèo trong toàn huyện từ 10,58% năm 2001, giảm xuống còn
4,8 % năm 2005, bình quân hàng năm giảm 1% ( tương ứng 300 hộ/ năm). Tỷ
lệ hộ nghèo là đồng bào dân tộc gốc Tây Nguyên từ trên 40% giảm xuống còn
15%, giảm tỷ lệ đạt mục tiêu chương trình đề ra. Đến năm 2005, tổng nguồn
vốn huy động của các cấp các ngành cho chương trình XĐGN đã lên tới hàng
trăm tỷ đồng. Sự phối hợp, lồng nghép các chương trình dự án đem lại hiệu quả
cao