Đề tài: thực trạng cũng như giải pháp xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm trên địa bàn huyện Đức Trọng - Pdf 15

Luận văn
Đề tài: Thực trạng cũng như giải pháp xóa
đói giảm nghèo, giải quyết việc làm trên địa
bàn huyện Đức Trọng

PHẦN II: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 11
I. Một số khái niệm và cơ sở lí luận 11
1. Quan điểm chung về sóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm 11
2. Khái niệm việc làm, đói nghèo và chuẩn mực xác đònh đói nghèo 12
II.Thực trạng và kết quả đạt được trong công tác xóa đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm trên đòa bàn Huyện
Đức trọng 14
1. Lónh vực xoá đói giảm nghèo 14
1.1.Thực trạng cơng tác xóa đói giảm nghèo trong những năm qua 14
1.2. Kết quả đạt được 15
1.3. Một số tồn tại 19
1.4. Nguyên nhân 19
1.5. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo từ nay đến năm 2010 20
2: Lónh vực giải quyết việc làm 21
2.1.Th
ực trạng dân số lao động và sự phân bố lao động trên địa bàn huyện 21
2.2. Kết quả đạt được 22
2.3. Một số tồn tại 23

2.4 .Nguyên nhân 24
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
2
2.5. Mục tiêu giải quyết việc làm từ nay đến năm 2010 25

III. Một số giải pháp và kiến nghò trong công tác thực hiện xóa đói giảm
nghèo và giải quyết việc làm trong thời gian tới trên đòa bàn Huyện 25
1. Một số giải pháp cần thực hiện trong lónh vực xoá đói giảm nghèo 25

www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
3 LỜI NĨI ĐẦU Đói nghèo và việc làm hiện nay vẫn còn là vấn đề nhức nhối của các quốc gia
đang phát triển. ngay ở các nước phát triển, những nước cơng nghiệp hiện đại, đói
khơng còn nhưng nghèo và việc làm vẫn còn là vấn đề bức xúc cần được quan tâm.
Ngay từ những ngày đầu độc lập, chống "giặc đói" là một trong ba nhiệm vụ
của tồn Đảng, tồn dân mà chủ tịch hồ chí minh đã đề ra. Hiện nay xóa đói giảm
nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động càng có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, có tầm chiến lược quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, thực hiện vì mục tiêu
dân giàu, nước mạnh,xã hội cơng bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Đảng và nhà nước ta đã đặt vấn đề xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
vào tầm quan điểm và nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, tồn dân. Đây là cơng tác
quan trọng trong giai đoạn cách mạng mới, trong thời kỳ Cơng Nghiệp Hóa – Hiện
Đại Hóa đất nước.
Huyện Đức trọng là một huyện miền núi thuộc tỉnh Lâm Đồng được thành lập

SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
5
PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP.

I. Báo cáo tổng quan.
1. Thời gian thực tập.
Thực tập cuối khóa đươc quy đònh là khâu bắt buộc trong quá trình học tập
của các khóa đào tạo cử nhân hành chính. theo quyết đònh số 1918/QĐ-HCQG
ngày 30 tháng 12 năm 2005 của giám đốc Học Viện Hành Chính Quốc Gia về
việc ban hành quy chế tổ chức thực tập cho sinh viên đại học Hành Chính hệ
chính quy, đươc tổ chức vào cuối học kì thứ 8, từ ngày 24/ 3 đến ngày 23/ 5
/2008.
2. Đòa điểm thực tập.
Được sự giới thiệu của Học Viện Hành Chính Quốc Gia, em đã liên hệ
thực tập tại phòng Nội Vụ – LĐTB&XH Huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng.
3. Nội dung thực tập.
Nắm được cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ của cơ
quan thực tập.
Nắm vững quy trình công vụ trong cơ quan quản lý hành chính nhà nước
nơi thực tập.
Nắm được thủ tục hành chính và thể chế hành chính liên quan đến cơ quan
thực tập.
Trực tiếp thực hành các kỹ năng hành chính đúng với vai trò của người
công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, với yêu cầu cụ thể mà cơ quan
thực tập giao cho.
4. Kế hoạch thực tập
4.1. Tuần 1:
Báo cáo với lãnh đạo phòng về kế hoạch và thời gian thực tập.
Làm việc tại cơ quan thực tập, chòu sự điều hành và phân công của đơn vò

phòng Nội Vụ LĐTB&XH Huyện Đức Trọng.
1. Tổng quan về Huyện Đức Trọng.
1.1. Vò trí đòa lí.
Huyện Đức Trọng là một huyện miền núi nằm ở phần giữa của tỉnh Lâm
Đồng, Được chính Phủ thành lập sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, là
một huyện thuộc 10 Huyện, Thò, Thành của Tỉnh. Ranh giới hành chính tiếp
giáp với tỉnh, thành phố và các huyện sau:
+ Phía Bắc giáp Thành phố Đà Lạt.
+ Phía Đông giáp Huyện Đơn Dương.
+ Phía Tây giáp Huyện Lâm Hà.
+ Phía Nam giáp Huyện Di Linh và huyện Bắc Bình (Bình Thuận
Huyện Đức Trọng có tổng diện tích tự nhiên là 90.160,5ha với 31.468 hộ,
162.000 khẩu chiếm 7,8% diện tích tự nhiên và 13,5% dân số toàn Tỉnh, mật độ
dân số 180 người/km
2
, có 27 dân tộc cùng chung sống trong đó dân tộc thiểu số
chiếm khoảng 30% dân số toàn Huyện, chủ yếu là dân tộc K ho, Chu ru, Châu
mạ, Tày, Nùng. Dân số thành thò là 42.831 người, chiếm 26,4% dân số toàn
huyện.
Huyện có 14 đơn vò hành chính bao gồm 1 thò trấn (Liên Nghóa)và 13 xã:
Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, N’Thol Hạ, Bình Thạnh, Phú Hội, Tân Hội,
Tân Thành, Ninh Gia, Tà Năng, Đà Loan, Ninh Loan, Tà Hine và có 01 xã anh
hùng lực lượng vũ trang nhân dân là xã Hiệp Thạnh có 6 xã đặc biệt khó khăn
gồm xã Tà Năng, Đà Loan, Ninh Loan, Tà Hine, tân Thành, N’Thol Hạ, Trung
tâm Huyện cách thành phố Đà Lạt 26km về hướng nam. Nằm ở vò trí đầu mối
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
7

UBND Huyện. đồng thời chòu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp cụ của sở
LĐTB&XH tỉnh Lâm Đồng.
Phòng Nội Vụ – LĐTB&XH có con dấu riêng và được đăng kí tài khoản
tại kho bạc nhà nước.
2.2. Nhi
ệm vụ và quyền hạn .
Tham mưu và trình UBND Huyện về quy hoạch, kế hoạch và trương trình
hoạt độngtrên các lónh vực được giao và tổ chức thực hiện khi đã được phê
duyệt.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
8
Trình UBND Huyện ban hành các chỉ thò, quyết đònh và các văn bản để
quản lý điều hành liên quan đến chức năng được giao.
Tham mưu cho UBND Huyện thực hiện nhiệm vụ cụ thể trên các lónh vực.
2.2.1. Trong lónh vực Nội Vụ.
Tham mưu cho UBND Huyện về công tác quản lý tổ chức bộ máy, sắp
sếp, thành lập, tách, nhâp, giải thể, các phòng ban, các đơn vò sự nghiệp trực
thuộc UBND Huyện sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền và theo phân
cấp.
Thẩm đònh và trình UBND Huyện quy đònh cụ thể chức năng, nhiêm vu, tổ
chức bộ máy cơ quan chuyên môn, quy chế lam việc của các phòng, ban, các
đơn vò sự nghiệp thuộc sự quản lý của huyện. hướng dẫn UBND các xã.thò trấn
xây dựng và thực hiện quy chế làm việc.
Trình UBND Huyện đề án quy hoạch cán bộ lãnh đạo phòng, ban và các
đơn vò sự nghiệp, thực hiên quy trình quy hoạch theo quy đònh.
Thực hiện quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ ,công chức, viên chức,
cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và không chuyên trách cấp xã, thò trấn.

Quản lý, chỉ đạo các cơ sở sự nghiệp lao động thương binh xã hộ, nhà bảo
trợ xã hội, đơn vò dạy nghề, dòch vụ việc làm, cơ sở sản xuất của thương binh và
người tàn tật các cơ sở giáo dục, chữa tri, cai nghiện, mại dâm.
Phối hợp với các ngành, các đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm
sóc giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội bằng các hình thức : chăm sóc đời
sống vật chất, tinh thần, thăm hỏi, động viên.
Thực hiên kiểm tra thanh tra nhà nước về việc chấp hành luật pháp, chính
sách về lao động thưong binh xã hội. xem xét, giải quyết kòp thời đơn thu khiếu
nại, tố cáo của công dân về lónh vực lao động, thương binh và xã hội.
Hướng dẫn các xã, thò trấn thực hiện chuyên môn nghiệp vụ trong lónh vực
bộ máy cán bộ, lao lónh vực khác có liên quan.
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đònh kỳ hoặc đột xuất tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy đònh của UBND Huyện và động thương binh
xã hội và các Sở, Ban, Ngành.
Quản lý, sử dụng hợp lý nguồn ngân sách được giao đảm bảo cho các hoạt
động của phòng liên tục, hiệu quả, quản lý tài sản cố đònh của phòng theo đúng
quy đònh.
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND Huyện giao.
2.3. Cơ cấu tổ chức và biên chế .
Phòng Nội Vụ – LĐTB&XH huyên đức trọng có 01 trưởng phòng và 02
Phó trưởng Phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Trưởng phòng là ngươiø chòu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của phòng
trước UBND Huyện và các sở, ban, ngành về chuyên môn, nghiệp vụ
Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác,
và chòu trách nhiệm với trưởng phòng về lónh vực được giao. Khi trưởng phòng
đi vắng một phó trưởng phòng được uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của cơ
quan.
Các chuyên viên nghiệp vụ thục hiên quản lý các lónh vực cụ thể sau:
Một chuyên viên phụ trách việc thống kê, tổ chức thực hiện các lónh vực
liên quan đến nghóa vụ và quyền lợi CB,CC và VC.


www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
11

xã hội hiện đại đảm bảo cho mọi người có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
12
Có thể nói không giải quyết thành công vấn đề việc làm cho người lao
động và vấn đề xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là đói nghèo và vấn đề kinh tế ở
nông thôn đối với nông dân sẽ không thể khắc phục được hậu quả tiêu cực của
phân hóa giàu nghèo mà ở đó luôn tiềm tàng nguy cơ phân hóa giai cấp , bần
cùng hóa người nghèo. nếu để sảy ra tình trạng đó sẽ là điều kiên nguy hiểm,
gay mất ổn đònh chính trò và xã hội, làm chệch đònh hướng xã hội chủ nghóa.
Không giải quyết vấn đề lao động sẽ không thành công trong vấn đề xóa đói
giảm nghèo và như thế sẽ không thực hiện được công bằng và phát triển bean
vững của xã hổi XHCN sẽ không thực hiện được.
Đònh hướng trong giai đoạn hiện nay đối với nước ta là phải kiềm chế tốc
độ tăng dân số, chuyển dòch cơ cấu lao động , giải quyết việc làm và an sinh xã
hội. Tiếp tục đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, chú trọng nâng cao chất lượng dân
số và phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng, xây doing các quy hoạch và chính
sách thích hợp nhằm đáp ứng su thế chuyển dòch cơ cấu dân số ở nông thôn và
thành thò. Chuyển dòch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động
nông-lâm-ngư nghiệp suống dưới 50% vào năm 2010 tăng tỷ trọng lao động
công nghiệp, xây dưng và dòch vụ.
Xác đònh được vai trò của công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc
làm đối với sự phát triển của đất nước Đảng và nhà nước xác đònh đây là mục
tiêu cần thực hiện nhanh chóng và đặt thành chương trình quốc gia.
2. Khái niệm việc làm, đói nghèo và chuẩn mực xác đònh đói nghèo.
2.1. Việc làm.
Việc làm là những hoạt động có ích cho bản thân, gia đình và xã hội, tạo
ra thu nhập, không bò pháp luật ngăn cấm.

người lao động, chính sách bảo hộ sản xuất, chính sách thất nghiệp, chính sách
khuyến khích đầu tư.
- Bốn là các giải pháp duy trì việc làm ổn đònh: Quản lý điều hành; thò
trường; khai thác hiệu quả công suất máy móc, thiết bò; nâng cao chất lương lao
động…
Bốn khâu này có liên quan chặt chẽ với nhau và hễ trục trặc ở một khâu là
có vấn đề đối với tạo việc làm
Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có
cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà Nước, của các doanh nghiệp và toàn
xã hội
.
2.2. Đói nghèo và chuẩn mực sác đònh đói nghèo.
Dựa trên những khái niệm do các tổ chức quốc tế đưa ra và căn cứ vào
hoàn cảnh cụ thể của nước ta , bộ lao đông- thương binh&xã hội đã đưa ra
những khai niệm và chuẩn mực xác đònh đói nghèo ở nước ta như sau:
2.2.1. Diện nghèo:gồm nghèo tuyệt đối va nghèo tương đối.
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của moat bộ phận dân cư không có khả năng
thỏa mãn nhu cầu tối thiểu cuả con người gồm : ăn, mặc, ở và nhu cầu sinh hoạt
hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp.
Nghèo tương đối:là tình trạng của moat bộ phận dân cư có mức sông dưới
mức sống trung bính của cộng đồng tại đòa phương đang xét.
2.2.2. Diên đói: Gồm thiếu đói và đói gay gắt.
- Thiếu đói là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
sống tối thiểu, chỉ đủ khả năng đảm bảo có được số lương thực bữa đói bữa no
và có khi đứt bữa kéo dài từ 1-2-3 tháng ( số caloric được cung cấp hằng ngày
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
14

T
Tên xã
Tổng số hộ
Trên đòa bàn
Tổng số
Hộ nghèo
Tỉ tệ
Nghèo (%)
1 Hiệp An 1.914 244 12.74
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
15
2 Hiệp Thạnh 3.285 91 2.77
3 Liên Hiệp 2.216 238 10.74
4 N' Thôl Hạ 1.398 866 61.94
5 Bình Thạnh 1.490 91 6.10
6 TT Liên
Nghóa
8.910 394 4.42
7 Phú Hội 3.386 368 10.86
8 Tân Hội 2.253 215 9.54
9 Tân Thành 1.203 224 18.62
1
0
Ninh Gia 2.647 329 12.42
1
1
Tà Hine 664 283 42.62

các nguồn quỹ hỗ trợ cho chương trình, tạo điều kiện cho hộ nghèo vay vốn,
giải quyết việc làm, hỗ trợ nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
1.2. Kế quả đạt được.
Qua 5 năm thực hiện chương trình XĐGN, cùng với sự đẩy mạnh đầu tư
phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn, công tác XĐGN đã được các cấp, các ngành và nhiều tầng lớp nhân dân
tham gia, nhiều hộ nghèo qua vay vốn ưu đãi tích cực phấn đấu, vươn lên thoát
nghèo, được các đoàn thể và các ngành chức năng tổ chức triển khai nhiều hình
thức phong phú đa dạng, lồng ghép nhiều chương trình để giải quyết tình trạng
đói nghèo. Các chương trình dự án đã được triển khai tổ chức thực hiện như sau
-Xây dựng hạ tầng cơ sở vùng đặt biệt khó khăn và chương trình hỗ trợ
đồng bào dân tộc:
Tổng kinh phí đầu tư cho các chương trình dự án trong giai đoạn 2001-2005
là trên 35 tỷ đồng, trong đó đầu tư làm đường giao thông nông thôn trên 15 tỷ
đồng cho 175 km; xây dựng 50 công trình trường học với kinh phí trên 5 tỷ
đồng; xây dựng công trình thuỷ lợi với kinh phí trên 2,7 tỷ đồng; 410 hộ được
mắc điện nhánh rẽ và đầu tư trên 332 km đường điện hạ thế; đầu tư xây dựng
hệ thống nước sạch với kinh phí trên 95 triệu đồng; xây dựng công trình chợ
với kinh phí gần 3 tỷ đồng; công trình trạm y tế với kinh phí gần 800 triệu
đồng; nhà văn hoá xã gần 1 tỷ đồng; thực hiện chương trình di giãn dân 375 hộ
với kinh phí thực hiện gần 1 tỷ đồng; hỗ trợ xây dựng 460 căn nhà cho hộ đồng
bào dân tộc gốc Tây Nguyên có tình trạng nhà tạm bợ, tranh tre nứa lá với kinh
phí gần 2,4 tỷ đồng; hỗ trợ sản xuất và đời sống gần 92 tỷ đồng; hỗ trợ giống
vật nuôi 30 con bò, trò giá trên 88 triệu đồng và giải quyết đất sản xuất và đất ở
414 ha với kinh phí thực hiện trên 1,2 tỷ đồng.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
17

160.000.000 đồng .
- Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo:
Xây dựng nhà tình thương trên đòa bàn huyện đã trở thành phong trào
mạnh mẽ với sự tham gia tích cực của nhiều ban ngành, tổ chức, cá nhân, trong
5 năm qua, đã huy động hỗ trợ nhà tình thương cho người nghèo với 661 căn,
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
18
trong đó chương trình 134 là 380 căn, hỗ trợ của Hội từ thiện là 100 căn, hỗ trợ
sửa chữa 89 căn, tổng kinh phí làm mới và sửa chữa nhà tình thương cho người
nghèo từ 2001-2005 là trên 4,6 tỷ đồng.
- Thực hiện dự án vốn tín chấp của Ngân hàng chính sách xã hội:
Trong 5 năm qua, Ngân hàng chính sách xã hội đã giải ngân hàng trăm tỷ
đồng, trong đó có 29 tỷ đồng cho vay ưu đãi (lãi xuất thấp, không thế chấp) cho
5.936 lượt hộ nghèo vay, với mức bình quân cho vay 5 triệu đồng/ hộ; tính đến
tháng 10/2005, có hơn 500 hộ thoát nghèo được sau khi được sử dụng vốn vay,
nhiều hộ sau khi vay có cuộc sống được cải thiện rõ rệt.
- Hỗ trợ y tế –giáo dục:
+ Về lónh vực y tế: Trong 5 năm qua đã cấp trên 30 ngàn thẻ BHYT,
80.000 thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho 110 ngàn lượt người nghèo, người
dân vùng ĐBKK, người dân tộc thiểu số , người tàn tật, trẻ em mồ côi, người
già cả không nơi nương tựa; thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho 39.626
lượt người, tổng kinh phí thực hiện khoảng 900 triệu đồng từ nguồn chi đảm bảo
xã hội. Ngoài ra, các tổ chức nhân đạo, từ thiện đã tổ chức khám chữa bệnh,
phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng, cấp phát thuốc miễn phí cho hàng
trăm lượt trẻ em nghèo, người già, người tàn tật.
+ Về lónh vực giáo dục: Đã thực hiện miễn giảm học phí cho 22.173 học
sinh nghèo, đồng thời đã cấp hỗ trợ sách vở, dụng cụ học tập cho 8000 học sinh

Đà Loan với các mô hình đa dạng nêu trên đã giúp cho các hộ nghèo khắc phục
khó khăn, vượt qua ngưỡng đói nghèo, từng bước khắc phục tình trạng lạc hậu
trong sản xuất.
Hộ nghèo đã được hưởng lợi từ các dòch vụ xã hội nên cuộc sống của đại
bộ phận người nghèo được cải thiện. Để đạt được kết quả vừa qua ngoài nguồn
vốn của các chưa trình dự án thì Mặt trận các đòan thể từ huyện đến cơ sở đã
tiến hành nhiều biện pháp giáo dục, truyên truyền vận động để hội viên nghèo,
hộ đồng bào dân tộc ý thức được để thóat khỏi đói nghèo thì sự nỗ lực, phấn
đấu của chính họ là yếu tố quyết đònh sự hỗ trợ, hướng dẫn của nhà nước chỉ là
tác động nhất đònh. Sự tác động của hệ thống Mặt trận – đoàn thể đã mang lại
hiệu quả tích cực, ý thức trách nhiệm của người nghèo được nâng lên đại đa số
hộ nghèo đã cố gắng tập trung làm ăn, vươn lên thóat nghèo, việc tiếp cận và
hưởng thụ các dòch vụ xã hội đối với người nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
ngày càng được nâng lên. Người nghèo được chăm sóc về sức khoẻ, hỗ trợ giáo
dục, áp dụng khoa học kỹ thuật trong đầu tư phát triển sản xuất. Nguồn cho
vay ưu đãi để hỗ trợ sản xuất đã thực sự tạo động lực cho hộ nghèo trong quá
trình tổ chức phát triển kinh tế hộ gia đình. Phong trào xây dựng hỗ trợ nhà tình
thương cho người nghèo đã cơ bản giải quyết được tình trạng bất xúc về nhà ở
cho người nghèo, thông qua phong trào này nhiều hộ đã ổn đònh đời sống thể
hiện sự quan tâm tổ chức thực hiện của cấp uỷ, chính quyền, mặt trận, đoàn
thể, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong công tác XĐGN.Các đơn vò được
phân công hỗ trợ, giúp đỡ các xã nghèo đã có nhiều hoạt động thiết thực, kòp
thời như Trung tâm giảm nghèo- Đại học Đà Lạt, Liên đoàn lao động tỉnh,
Công ty kinh doanh và phát triển nhà Lâm Đồng, Hội CCB tỉnh…
Qua 5 năm thực hiện chương trình XĐGN, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng thiết yếu các xã vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng đồng bào dân
tộc đã đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, hàng trăm
công trình được đưa vào sử dụng có hiệu quả thiết thực; đã có đường bê tông
nhựa đến trung tâm các xã, 95% các xã có công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, trạm
y tế, điện lưới quốc gia, hệ thống trường lớp được kiên cố hoá xoá bỏ tình trạng

Do biến động của thò trường giá nông sản mà đại bộ phận người dân trong
Huyện sống bằng nghề nông.
Do Tỷ lệ sinh quá cao, đặc biệt ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nguyên nhân do thiếu đất sản xuất, thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn……
Mặc dù đã đươc sự quan tâm giúp đỡ của nhà nước nhưng moat bộ phận
dân cư còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước nên lười lao động.
Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: việc phối hợp giữa các cấp các
ngành, đoàn thể, tổ chức thực hiên xoá đói giảm nghèo chưa đồng bộ dẫn đến
moat số hộ vay vốn sử dụng không đúng mục đích.
1.5. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo từ nay đến năm 2010.
1.5.1. Mục tiêu chung:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới từ 12,7% đến cuối năm 2010 còn
dưới 2% , bình quân mỗi năm giảm 2%, phấn đấu giảm tỉ lệ hộ đồng bào dân
tộc gốc Tây Nguyên từ 6 -7 % mỗi năm.
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
21
- Hạn chế tình trạng tái nghèo .
- Trong năm 2006 - 2007 cơ bản xoá dứt điểm trình trạng đói giáp hạt.
1.5.2. Các chỉ tiêu cần đạt được.
- 100 % lượt hộ nghèo có nhu cầu vay vốn, được vay vốn tín dụng ưu đãi
từ Ngân hành Chính sách Xã hội ( kể cả hộ câïn nghèo)
- 100 % lượt hộ nghèo được áp dụng các biện pháp khuyến nông, chuyển
giao KHKT, hướng dẫn đổi mới cây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả cao.
- Năm 2006 cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xoá nhà dột nát toàn huyện.
- Đến 2010 các xã vùng 3 cơ bản có đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết
yếu.

SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
22
- Hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt.
2. Lónh vực giải quyết việc làm.
2.1.Thực trạng dân số lao động và sự phân bổ lao động trên đòa bàn huyện:
Toàn huyện có 33.468 hộ, 162.000 khẩu, lao động trong độ tuổi lao động
là 84.905 khẩu (trong đó số lao động đang đào tạo tại các trường PTTH & các
trường chuyên nghiệp hơn 10.000 lao động, tổng số lao động sau khi trừ đi số
lao động đang đào tạo khoảng 7000 lao động) chiếm tỉ lệ 52 % cụ thể như sau:
Lao động đang làm việc trong các ngành hiện nay trên đòa bàn huyện :
Nông lâm nghiệp là 59.722 người, chiếm tỉ lệ 70,34 % . Công nghiệp xây dựng
là 6.994 người, chiếm tỉ lệ 8,24% . Dòch vụ & du lòch là 8.034 người , chiếm tỉ
lệ 9,40 %. Lao động khác là 10.155 người. tổng cộng là 84.905 lao động. Trong
tổng số lao động có khả năng làm việc là 74.750 lao động. Số lao động làm
việc trong lónh vực nông lâm là: 59.722 lao động chiềm tỉ lệ 70,34 %. Nhưng chỉ
chiếm 45,1 % tổng giá trò của các ngành kinh tế trên đòa bàn huyện. Qua phân
tích chúng ta thấy lao động trong lónh vực nông nghiệp đạt hiệu quả thấp so với
các lónh vực khác
-Chất lượng lao động trên đòa bàn huyện:
Trình độ cao đẳng - đại học: 4.685 6.27%
Trình độ sơ cấp –trung cấp: 6.876 9.20 %
Thợ có trình độ tay nghề: 2.105 2.82 %
Lao động phổ thông ( chủ yếu lao động nông nghiệp) 61.084 81.72 %
Chất lượng lao động của huyện cho thấy chỉ có 18,28 % qua đào tạo thấp
hơn mức bình quân của cả nước ( cả nước hiện nay là: 22 %).
và thất Lao động thiếu việc làm nghiệp 10.755 lao động , chiếm tỉ lệ
14,39 %. Trong đó lao động thiếu việc làm là: 7.130 lao động chiếm 9,34 %.
Lao động thất nghiệp 3.625 lao động, chiếm 4,85 %.
Trong 5 năm qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện có nhiều

thời gian lao động ở nông thôn còn thấp chỉ đạt 74% so với 80% của cả nước.
Tác động của các lónh vực trong giải quyết việc làm
:
Nguồn vốn 120 quỹ Quốc gia giải quyết việc làm trên đòa bàn huyện, với
số vốn dư nợ hiện có trên 6 tỷ đồng, hàng năm giải quyết cho vay 1,5 tỷ giải
quyết cho 250 lao động có việc làm và khoảng 300 lao động thiếu việc làm, có
việc làm ổn đònh, riêng trong năm 2004 với 7 dự án khả thi trong lónh vực ngành
nghề phi nông nghiệp, quyết đòch cho vay 394 triệu đồng, giải quyết cho 50 lao
động có việc làm ổn đònh. Như vậy quỹ này trong 5 năm đã giải quyết cho gần
1.300 lao động có chỗ làm việc mới và 1500 lao động thiếu việc làm có việc
làm ổn đònh. Qua các dự án được duyện người dân bỏ thêm vào gấp 2 lần vốn
được cho vay như vậy số vốn đầu tư trong lónh vực này trong năm năm là trên
20 tỷ đồng. Đây là một giải pháp hỗ trợ trực tiếp hết sức thiết thực trong lónh
vực giải quyết việc làm.
Nguồn vốn tín chấp qua các hội đoàn thể như Hội Phụ nữ, Nông dân, CCB,
Đoàn Thanh Niên hàng năm lên đến trên 20 tỷ đồng, đây là nguồn vốn quan
www.HanhChinhVN.com
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Tiến Báo cáo thực tập
SVTH: Nguyễn Hoàng Hiếu
Trang
24
trong không kém để giải quyết việc làm cho số lao động thiếu việc làm, tăng tỷ
lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn.
Trong năm năm qua các loại hình doanh nghiệp trên đòa bàn huyện đã có
nhiều điều kiện thuận lợi để thành lập, kinh doanh có hiệu quả, từ 80 DN năm
2000 lên 140 DN năm 2005, đã có 7.000 lao động đang làm việc trực tiếp trong
các doanh nghiệp và hàng ngàn lao động làm việc trong các vùng nguyên liệu.
Với dự án di giãn dân vào Tà Năng của dự án không K, trong năm 2004-
2005 đã di giãn 260 hộ của hai xã N’ThoL Hạ và Phú Hội, tạo cuộc sống ổn
đònh, tạo việc làm cho trên 500 lao động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status