Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Việc làm và giải quyết việc làm là một trong những vấn đề xã hội có tính
toàn cầu, đợc nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm. Mở rộng phát triển kinh tế
tạo việc làm là một trong những nội dung cơ bản trong chiến lợc phát triển kinh
tế xã hội từ nay đến năm 2005 và 2010 của nớc ta.
ở Việt Nam trong những năm vừa qua, thực hiện chủ trơng, đờng lối đổi
mới kinh tế của Đảng - nhà nớc, cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t từng bớc đợc điều
chỉnh, nền kinh tế chuyển dần sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, tiềm năng lao động từng bớc đợc giải phóng. Đặc biệt, từ năm 1992, thực
hiện nghị quyết 120/ HĐBT về việc giải quyết việc làm, nhà nớc đã tiến hành đầu
t hàng trăm tỉ đồng hình thành quỹ quốc gia về giải quyết việc làm và triển khai
mạnh chơng trình quốc gia, xúc tiến việc làm, đã giải quyết cho hàng triệu ngời
có việc làm.
Tuy nhiên, Việt Nam nói chung là nớc nghèo nàn và chậm phát triển, có
xuất phát điểm thấp, nền kinh tế mất cân bằng và cha ổn định, cơ sở hạ tầng yếu
kém, thiếu vốn lớn, công nghệ lạc hậu, dân số cha kiểm soát chặt chẽ nên tỷ lệ
tăng dân số và lao động còn ở mức cao, quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển còn
hạn hẹp, đất nớc còn đang đứng trớc nguy cơ tụt hậu xa so với các nớc trong khu
vực, kéo theo là hậu quả nghiêm trọng về công ăn việc làm và vấn đề xã hội khác.
Cho đến nay, việc làm vẫn đang là vấn đề xã hội cơ bản lâu dài, cấp bách
cần đợc quan tâm.
Tỉnh Hoà Bình phải tập trung sức ngời, sức của, lao động mọi nghành mọi
cấp mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, tạo việc làm cho ngời lao động.
Trong bối cảnh chung của cả nớc, là một tỉnh miền núi, đặc biệt lại chịu
ảnh hởng nghiêm trọng của Hậu Sông Đà nên ở Hoà Bình, vấn đề về lao động
thiếu việc làm khá cao. Những năm qua, vấn đề về giải quyết việc làm ở Hoà
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bình đã đợc tỉnh uỷ, UBND các ngành chức năng đặc biệt quan tâm nên đã có đ-
luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp
một phần cho xã hội.
Với khái niệm nêu trên sẽ cho nội dung của việc làm đợc mở rộng và tạo ra
khả năng to lớn giải phóng tiềm năng giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Điều này thể hiện trên hai góc độ sau:
- Thị trờng việc làm đã đợc mở rộng rất lớn bao gồm tất cả các thành phần
kinh tế ( quốc doanh, tập thể, t nhân... )trong mọi hình thức và cấp độ của tổ chức
sản xuất kinh doanh ( kinh tế hộ gia đình, tổ hợp, hợp tác tự nguyện, doanh
nghiệp... ) và sự đan xen giữa chúng. Nó cũng không bị hạn chế về mặt không
gian, vùng trong và ngoài nớc, các tầng sinh thái...
- Ngời thuê lao động đợc tự do hành nghề, tự do kinh doanh liên kết, tự do
thuê mớn lao động theo pháp luật và theo sự hớng dẫn của nhà nớc để tự tạo việc
làm cho mình và thu hút thêm lao động xã hội theo quan hệ cung cầu về lao động
trên thị trờng lao động.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính từ quan niệm trên về việc làm trong cơ chế thị trờng, trong bộ luật lao
động của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1994 đã đ-
ợc quốc hội phê duyệt, khẳng định: Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập
không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm ( Điều 13 Bộ luật
lao động-nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ) .
Để hiểu rõ hơn khái niệm việc làm cần làm sáng tỏ khái niệm việc làm đầy
đủ và thiếu việc làm.
Từ khái nịêm việc làm của nớc ta thì có thể hiểu ngời có việc làm là ngời
làm việc trong lĩnh vực ngành nghề hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn
cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp một phần
cho xã hội. Tuy nhiên, việc xác định ngời có việc làm theo khái niệm trên cha
phản ánh đầy đủ quá trình sử dụng lao động xã hội vì cha đề cập đến số lợng và
chất lợng của việc làm. Trên thực tế có nhiều ngời đang làm việc nhng chỉ làm
việc nửa ngày, làm việc cho năng suất thấp và cho mức thu nhập dới mức thu tối
việc làm hợp lý có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn so với
việc làm đầy đủ. Tuy nhiên, khái niệm việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý cũng
chỉ mang ý nghĩa tơng đối. Vì trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết thì có việc
làm đầy đủ và việc làm hợp lý không có nghĩa là không có ngời thất nghiệp. Đối
với các nớc kinh tế phát triển, có điều kiện phát triển sản xuất là có hạn, nguồn
lao động dồi dào dẫn đến một bộ phận lao động muốn làm việc nhng không có
việc làm, nghĩa là thất nghiệp.
2- Khái niệm giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là nâng cao chất lợng việc làm và tạo ra việc làm để
thu hút ngời lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh tế. Giải quyết việc
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
làm không chỉ nhằm tạo thêm việc làm mà còn phải nâng cao chất lợng việc làm.
Đây là vấn đề còn ít đợc chú ý khi đề cập đến vấn đề giải quyết việc làm.
Tại sao phải đặt ra vấn đề giải quyết việc làm ?
Do nhiều lý do khác nhau nên số lợng việc làm luôn luôn bị hạn chế.
Trong xã hội thờng có số lợng nhất định ngời không có việc làm. Điều này gây
ảnh hởng không chỉ đến bản thân ngời không có việc làm mà cả đến xã hội. Họ
không những không có đóng góp cho xã hội mà ngợc lại, xã hội phải trợ cấp cho
họ. Tình trạng không có việc làm còn tạo ra sự căng thẳng về mặt xã hội, một
trong những nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh các tệ nạn xã hội. Chính vì vậy,
giải quyết việc làm là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ của các cơ quan quản
lí kinh tế, quản lí xã hội, mà của mỗi con ngời.
Mặc dù giải quyết việc làm là rất quan trọng nhng khả năng giải quyết việc
làm chỉ có giới hạn. Do tiềm năng sản xuất của xã hội là có hạn, do bản chất của
các chế độ kinh tế khác nhau nên số lợng việc làm không thể thu hút những nguời
có khả năng lao động. Vấn đề này sẽ đợc giải quyết kỹ hơn trong phần hiện trạng
việc làm và giải quyết việc làm.
6
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến số lợng việc làm trong xã hội Trớc hết phải
kể đến những nguồn lực hiện có trong nền kinh tế. Nếu các nguồn lực dồi dào thì
khả năng tạo ra việc làm lớn. Chẳng hạn những nớc giàu giải quyết việc làm dễ
hơn các nớc nghèo. Thứ nữa, phải kể đến tính hiệu quả tổ chức lao động xã hội.
Cùng với các điều kiện tài nguyên thiên nhiên và con ngời nh nhau, nớc có tổ
chức lao động hợp lí hơn sẽ có nhiều việc làm hơn. Các yếu tố nh sự gia tăng dân
số, quy mô dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, sự biến đổi lao động và
dân số đều ảnh hởng đến việc làm trong xã hội.
2- Các yếu tố ảnh hởng đến giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm cho ngời lao động là một việc làm hết sức khó khăn,
đồng thời nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố. Việc làm là một phạm trù kinh tế
tổng hợp, nó liên kết các quá trình phát triển kinh tế xã hội và nhân khẩu với
nhau. Ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa việc làm với một số nhân tố cơ bản
qua hàm số sau: y = f ( C, V, X,. ...)
Trong đó: y: Số lợng việc làm đợc tạo ra
C: Vốn đầu t
V: Sức lao động
X: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Ta nhận thấy rằng khối lợng việc làm tạo ra tỷ lệ thuận với các yếu tố trên.
Chẳng hạn nh vốn đầu t để mua sắm thiết bị máy móc, nhà xởng, mở rộng qui
mô sản xuất là một nhân tố ảnh hởng rất lớn; khi vốn đầu t tăng, quy mô sản
xuất đợc mở rộng đòi hỏi phải có thêm nhân công tức là đã tạo ra đợc nhiều chỗ
làm việc mới và ngợc lại, đầu t ít quy mô bị thu nhỏ lại kéo theo sự giảm đi về số
lợng việc làm cần đợc tạo ra.
Mặt khác, thị trờng tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra cũng có ảnh hởng không
nhỏ đến vấn đề giải quyết việc làm. Nếu sản phẩm sản xuất đa ra thị trờng đảm
bảo cả về số lợng và chất lợng, giá thành đợc thị trờng chấp nhận và tiêu thụ
nhiều sẽ là điều kiện tạo ra nhiều chỗ làm mới tức là đã giải quyết đợc công ăn
nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm, còn lao động là hoạt động có mục đích
của con ngời, hoạt động diễn ra giữa con ngời và thế giới tự nhiên. Trong khi lao
động, con ngời vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng
công cụ của mình để tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi những vật chất đó
làm cho chúng trở nên có ích cho đời sống của mình. Đây chính là thực chất của
quá trình sản xuất.
Hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào số lợng và chất lợng ngời lao động tham
gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, do đó muốn nền kinh tế phát triển thì phải
huy động sức lao động của toàn dân. Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt
động nhất trong quá trình lao động. Nó phát động và đa ra các t liệu lao động
vào hoạt động sản xuất để sáng tạo ra sản phẩm. Nếu coi sản xuất là một hệ
thống gồm 3 phần hợp thành: các nguồn lực, các quá trình sản xuất, sản phẩm
hàng hoá thì sức lao động là một trong những nguồn lực khởi đầu của sản xuất để
tạo ra các sản phẩm hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu của mình. Nói cách khác,
con ngời làm việc trớc hết để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân
và gia đình của họ, qua đó góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Do
vậy, muốn tạo ra động lực phát triển kinh tế thì trớc hết phải tạo động lực trong
lao động. Việc làm phù hợp với khả năng của từng ngời chính là động lực tạo ra
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hứng thú trong lao động, thúc đẩy quá trình sản xuất, tạo đà cho sự phát triển
kinh tế.
Giải quyết việc làm cho ngời lao động chính là việc khai thác và sử dụng
có hiệu quả nguồn lực của con ngời. Trong toàn bộ sự phát triển của xã hội, con
ngời luôn luôn tồn tại với 2 t cách: Vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu trong hoạt
động của mình. Với t cách là chủ thể, con ngời thực hiện sự phát triển kinh tế -
xã hội mà trớc hết là phát triển lực lợng sản xuất. Với t cách là mục tiêu con ngời
hởng thụ những thành quả của sự phát triển đó. Có việc làm đồng nghĩa với có
thu nhập, vì vậy giải quyết việc làm cho ngời lao động tức là đảm bảo đồng thời
3 lợi ích: Nhà nớc, tập thể và cá nhân ngời lao động. Ngợc lại, nếu không có
thiệt hại lớn cho nền kinh tế mà còn gây nhiều khó khăn cho cuộc sống cá nhân
ngời lao động. Những ngời thất nghiệp tuy không sản xuất ra sản phẩm nhng vẫn
phải tiêu dùng. Giả sử một ngời thất nghiệp đều tiêu dùng ở mức tối thiểu, tơng
ứng mức lơng tối thiểu 210.000đ/ tháng nh hiện nay thì một năm tiêu thụ hết ít
nhất hai triệu tỉ đồng. Nếu số ngời thất nghiệp là một triệu ngời thì mỗi năm số
ngời thất nghiệp này tiêu thụ ít nhất là 2000 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 1% tổng
sản phẩm quốc dân GNP của cả nớc. Giả sử, số ngời thất nghiệp đó nếu có đợc
việc làm họ sẽ tạo ra đợc một lợng giá trị tối thiểu mà họ tiêu dùng (thực tế còn
nhiều hơn ) thì mỗi năm nhà nớc không phải gánh chịu thiệt hại về mặt kinh tế
hàng nghìn tỉ đồng do thất nghiệp gây ra.
Số tiền đó có thể đợc dùng để đầu t phát triển sản xuất hay đầu t phát triển
cho giáo dục, y tế nhằm nâng cao chất lợng và sức khoẻ nguồn nhân lực. Ngay
cả những nớc t bản phát triển nhất, nạn thất nghiệp vẫn là nguy cơ tiềm tàng đối
với sự tăng trởng kinh tế. Tỷ lệ ngời thất nghiệp này càng tăng cùng với những
mâu thuẫn cha đợc giải quyết trong bản thân nền kinh tế phát triển ở trình độ cao
cũng đang đặt ra nhu cầu bức bách phải tìm kiếm giải pháp để giải quyết việc làm
cho ngời lao động. Nh thế cũng có nghĩa là càng ngày ngời ta càng nhận rõ hơn
việc làm là mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời là động lực của
sự phát triển ấy.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại Đại hội đại biểu Toàn quốc của Đảng lần thứ VII năm 1991,Đảng ta đã
chỉ rõ: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu đáp ứng nhu cầu
đa dạng, chất lợng ngày càng cao, phục vụ tốt tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu,
tăng thêm nhiều việc làm cho ngời lao động.
Đến Đại hội Đảng lần thứ IX năm 2001 vấn đề giải quyết việc làm đặc biệt
đợc nhấn mạnh Phơng hớng quan trọng nhất là nhà nớc cùng toàn dân ra sức
đầu t phát triển, thực hiện tốt kế hoạch và chơng trình kinh tế - xã hội. Khuyến
khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu t mở mang ngành
nghề, tạo nhiều việc làm cho ngời lao động, mọi công dân đều đợc tự do hành
tinh thần. Với trình độ tri thức hiểu biết xă hội ngời lao động sẽ biết khắc phục
hạn chế của mình, phát huy năng lực lao động, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Mặt khác, khi có trình độ tri thức thì cơ
hội có việc của ngời lao động cũng tăng lên. việc làm đầy đủ sẽ thu hẹp khoảng
cách giữa ngời giầu và ngời nghèo.
Nếu xét từ góc độ xã hội, việc làm đầy đủ đảm bảo cho ngời dân quyền tự
do và bình đẳng. Nh vậy, giải quyết việc làm cho ngời lao động của nớc ta trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng có ý nghĩa to lớn đối với việc điều chỉnh lợi ích,
đảm bảo lợi ích cho từng thành viên xã hội,thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh
thần cho ngời lao động. Từ đó tạo ra một cơ cấu xã hội mới, năng động, từng bớc
đảm bảo công bằng xã hội, tìm ra động lực phát triển, xoá bỏ sự cách biệt quá xa
giữa ngời giầu và ngời nghèo, xây dựng môi trờng thuận lợi cho ngời phát triển
toàn diện, có nhân cách.
Vì vậy, để xây dựng chế độ xã hội công bằng văn minh, mục tiêu trớc sau
của chúng ta vẫn là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao
động tìm kiếm việc làm có thu nhập chính đáng, cùng với chủ trơng tiếp tục
khuyến khích làm giầu hợp pháp chúng ta phải đồng thời mở rộng và đẩy mạnh
cuôc vận động xoá đói giảm nghèo ở nông thôn và thành thị.
Đặc biệt cùng với quá trình giải quyết việc làm cho ngời lao động, tỷ lệ
thất nghiệp sẽ giảm xuống. Xét về mặt xã hội, thất nghiệp gây nên những hậu
quả nặng nề. Do tính chất quyết định của kinh tế, đời sống kinh tế gia đình họ
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
gặp nhiều khó khăn, tác động đến mọi mặt của cuộc sống gia đình. Đây chính là
nguyên nhân và nguồn gốc của những phức tạp xã hội, là nguyên nhân của các tệ
nạn xã hội. Khi tiến hành điều tra xã hội học ngời ta nhận thấy tỷ lệ những ngời
thất nghiệp tham gia một cách đáng kể vào các tệ nạn xã hội nh: Ma tuý, trộm
cớp, mại dâm. Trong lúc con đờng khác để tạo việc làm một cách chính đáng bị
khép lại thì con đờng đến với tệ nạn xă hội mở rộng và khó bị kiểm soát, ngăn
chặn. Thất nghiệp đẩy con ngời đến sự lựa chọn bắt bụôc: Hoặc chịu ngồi chết
vững chắc xã hội, phát huy mọi tiềm lực vật chất, tinh thần của các tầng lớp
nhân dân tạo nên sức mạnh tổng hợp có khả năng khắc phục từng bớc nguy cơ
tụt hậu về kinh tế giảm tệ nạn xã hội.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần hai : Hiện trạng việc làm và giải
quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Hoà
Bình.
I -Đặc điểm tình hình chung của tỉnh Hoà Bình
1- Đặc điểm tự nhiên.
Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, tiếp giáp với sáu tỉnh:
Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Đông Nam giáp tỉnh Ninh Bình; phía Đông
giáp tỉnh Hà Tây; phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hoá. Toàn tỉnh có 9
huyện, 1 thị xã ( trong đó có 197 xã, 6 phờng, 11 thị trấn).
Địa hình toàn tỉnh đợc chia làm hai vùng rõ rệt: Vùng núi cao ( phía tây
bắc ) có diện tích là 212.740 ha, chiếm 46% diện tich toàn tỉnh và vùng núi thấp
( phía đông nam ) có diện tích là 253.512 ha, chiếm 54% diện tích toàn tỉnh.
Về khí hậu: khí hậu Hoà Bình là khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông
lạnh ít ma; mùa hè nóng, nhiều ma. Lợng ma trong năm đạt trị số khá coa:
1535 mm, độ ẩm trung bình 83%, nhiệt độ trung bình là 24,7
o
C. Khí hậu Hoà
Bình có sự ma nắng không theo quy luật nh ở phía bắc Việt Nam. Tóm lại, khí
hậu Hoà Bình tong đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông -lâm nghiệp.
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là: 446.6252,86 ha. Trong đó:
-Diện tích đất nông nghiệp là 66758,92 ha, thích hợp với nhiều loại cây
trồng cho năng suất cao.
-Diện tích đất lâm nghiệp 194.310,23 ha, thích hợp với các cây công
nghiệp quý nh trẩu, chè, quế. ..
Bảng 1: Tăng trởng GDP
1991
-1995
1996-2000 1991-2000
Thực hiện QH
GDP Tỉnh Hoà Bình
12,2 6,7 11,6 9,4
Nông lâm ng nghiệp
7,1 5,1 9,5 5,6
Công nghiệp - XD
10.9 8,7 15,5 12,1
Dịch vụ
16,8 8,2 13,5 11,2
Vùng Tây Bắc
9,3 5,8 12,1 7,6
Cả nớc
8,2 6,8-7 9-10 7,5-7,6
Nguồn: Phòng thống kê Tỉnh Hoà Bình
Qua số liệu ở bảng trên có thể nhận thấy rằng:
Trong thời kỳ 1991-2000 nhịp độ tăng GDP của tỉnh khá cao đạt 9,4%
Thời kỳ 1991-1995, nhịp độ tăng GDP trung bình đạt 12.2% với xu hớng
tăng dần.
Thời kỳ 1996-1995, nhịp độ GDP trung bình đạt 6,7% nhng với xu hớng
giảm dần.
Nhịp độ tăng GDP của tỉnh cao là do sự đóng góp của công nghiệp và dịch
vụ - Trong các năm gần đây do phát triển công nghiệp chế biến nông lâm nh. đ-
ờng, xi măng, gạch tuy nen và đầu t xây dựng tăng nhanh.
GDP của toàn tỉnh năm 2000 ớc đạt 1511 tỷ đồng gấp 2,35 lần năm 1991,
GDP bình quân đầu ngời năm 2000 đạt 178 USD cao hơn trung bình vùng tây bắc
khoảng 26% nhng chỉ bằng 56% so với cả nớc, bằng 71% so với quy hoạch.
khí nhỏ, dệt thổ cẩm của các đồng bào dân tộc. Giá trị sản xuất công nghiệp và
thủ công nghiệp toàn tỉnh là 245,78 tỷ. Trong đó
-Chế biến nông sản 15,76 tỷ
-Vật liệu xây dựng 182,37 tỷ
-Ngành nghề khác 47,65 tỷ
Giá trị sản xuất công nghiệp - thủ công nghiệp năm 2000 là 322,7 tỷ đồng
tăng trung bình khoảng 25,4%. Trong đó kinh tế quốc doanh trung ơng tăng
12,4%, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tăng 5,7%
Sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành này theo hớng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác có xu hớng giảm dần trong giai đoạn
1996-2000, một số cơ sở sản xuất công nghiệp đợc xây dựng mới và mở rộng:
xây dựng nhà máy đờng công nghiệp 7000 tấn mía/ngày, nhà máy gạch tuy nen
20 triệu viên/năm, nhà mày xi măng lò đứng 8,8 vạn tấn/năm, dây truyền may
xuất khẩu may xuất khẩu 200 máy...Trên địa bàn tỉnh đang hình thành những cơ
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp nh Lơng Sơn, khu công nghiệp bờ trái
Sông Đà-Thị xã Hoà Bình.
2.1.2 - Về Hoạt động thơng mại dịch vụ.
Mạng lới thơng mại thơng mại dịch vụ trong địa bàn trong thời gian qua
liên tục phát triển sâu rộng và đa dạng, đáp ứng đợc yêu cầu của đời sống xã hội
và sản xuất. Bình quân số cơ sở thơng mại, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ là
6252 và 8382 ngời lao động doanh thu hàng năm là 271,128 triệu đồng.
Số hộ kinh doanh thơng nghiệp ( năm 1999): 4703 hộ số lao động tham
gia là 4800 ngời.
Bảng 2: Hoạt động thơng mại dịch vụ
1991 1995 2000
Tổng mức bán lẻ 137,4 440 485
Quốc doanh 73 143 159
Tập thể 5,7 15,5 27
là 691891 triệu đồng, sản lợng quy thóc là 196417 tấn bình quân đầu ngời trên
300 kg. Nếu tính chi tiết cho một số loại cây trồng ta có bảng sau:
Bảng 3: Một số loại cây trồng chủ yếu qua năm 1999 và 2000 nh sau:
Đơn vị 1999 2000
Diện tích lúa ha 39618 41046
Diện tích khoai lang ha 4674 4700
Diện tích sắn ha 8790 9840
Diện tích mía ha 7107 7000
Diện tích lạc ha 4191 4200
Diện tích đậu tơng ha 2660 2870
Diện tích cây ăn quả ha 9200 11000
Diện tích chè ha 2800 2650
Nguồn: Niên giám thống kê - Tỉnh Hoà Bình
Nhìn chung trồng lúa năm 2000 có cao hơn năm 1999 và nó là loại cây
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trồng phổ biến nhất.
Còn về chăn nuôi:
Bảng 4: Dự kiến phát triển chăn nuôi.
Đơn vị 1000 con
Chỉ tiêu 1999 2000
Đàn trâu 126,665 130
Đàn lợn 277,632 2837
Đàn bò 47,368 48,8
Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Hoà Bình
Số liệu trên cho ta thấy: Chăn nuôi có chiều hớng phát triển tốt Năm
2000so với năm 1999 tăng một cách đáng kể
Thuỷ sản có diện tích nuôi trồng là 1229 ha sản lợng đạt 2224 tấn
(nuôi thuỷ sản 1774 tấn; khai thác tự nhiên 450 tấn).
Lâm nghiệp: Do vị trí địa lí ở Hoà Bình là vùng núi cao cho nên chủ
chọn đợc duy trì và củng cố. Giáo dục hớng nghiệp cũng đợc mở rộng đáp ứng
nhu cầu đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý và trang bị ngành nghề
cho lao động.
Cho đến nay đã có 100% số xã có trờng tiểu học, 100% huyện có tờng
(PTTH). Tuy vậy, năm 2000 còn 6 xã cha có trờng PTTH cơ sở các lớp bổ túc văn
hoá đợc duy trì và phát triển góp phần nâng cao dân trí cho đồng bào các dân tộc.
Chất lợng giáo dục từng bớc đợc nâng lên.
Cơ sở vật chất đợc hoàn thiên và mở rộng, đã chấm dứt tình trạng học 3 ca
một ngày do đó chất lợng học sinh khá giỏi ngày một tăng.
Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy còn thiếu, giáo
viên PTTH cha đồng bộ, khuyến khích vật chất cho giáo viên vùng cao cha thoả
đáng, việc triển khai thi hành luật giáo dục còn chậm.
2.2.3-Y tế-kế hoạch hoá gia đình.
Công tác y tế kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh đợc tiến hành thờng
xuyên. Điều này có nhả hởng rất lớn tới sức khoẻ của ngời dân trong tỉnh, đặc
biệt là ngời trong độ tuổi lao động. Giúp cho chất lợng lao động của tỉnh ngày
25
Website: Email : Tel : 0918.775.368
càng nâng cao đáp ứng đợc nhu cầu tìm kiếm việc làm. Sau đây em xin đa ra một
vài số liệu để nói lên tình hình y tế - Kế hoạch hoá gia đình của Tỉnh trong giai
đoạn 1996-2000:
Bảng 5: Tình hình công tác y tế tỉnh Hoà Bình (2000)
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000
Số giờng bệnh/1vạn dân ( giờng)
11 11 11 11,25 11,25
Số bác sĩ/1 vạn dân ( ngời)
3,2 3,33 3,33 3,5 3,5
Chi phí giờng bệnh/năm ( 1000đ)
13304 15559 16000 1700 1800
Tỉ lệ trẻ dới 5 tuổi suy dinh dỡng(%)