Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VL : Việc làm
LĐ : Lao động
TSVL : Tổng số việc làm
NS : Năng suất việc làm
UBND : Ủy ban Nhân dân
TDTT : Thể dục thể thao
LĐTBXH : Lao động Thương binh Xã hội
KCN : Khu công nghiệp
HĐND : Hội đồng Nhân dân
KTXH : Kinh tế xã hội
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
THCN : Trung học chuyên nghiệp
KHLĐVL : Kế hoạch lao động việc làm
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam kết đã làm chuyên đề này với những số liệu đã tham khảo
một cách chính xác và đầy đủ nhất có thể. Và không sao chép từ đề tài của
người khác. Các tài liệu chỉ mang tính tham khảo và phục vụ cho bài chuyên
đề.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010

1.3.2Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trưởng kinh tế 21
1.3.3Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu tư 21
1.4KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 22
1.4.1Giải pháp giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Bình 22
1.4.1.1Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 23
1.4.1.2Giải quyết việc làm cho lao động khu vực thị xã, thị trấn 23
1.4.1.3Giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp 23
1.4.1.4Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng hoá các
hình thức dạy nghề, đặc biệt là công nghệ kỹ thuật(CNKT) để đáp ứng yêu cầu
tự tạo việc làm và tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá 24
1.4.2Giải pháp giải quyết việc làm ở huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 25
1.4.1.1Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại để tạo việc làm 25
1.4.1.2Khôi phục ngành nghề truyền thống 26
1.4.1.3Giải pháp di dân nông thôn 27
1.4.1.4Các giải pháp khác 27
1.4.3Bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng 28
Khôi phục ngành nghề truyền thống 28
Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại để tạo việc làm 28
Sắp xếp lại mạng lưới hệ thống dạy nghề, mở rộng và đa dạng hoá các hình thức
dạy nghề, đặc biệt là công nghệ kỹ thuật 28
Có chính sách, cơ chế khuyến khích như hỗ trợ vốn, quy hoạch vùng nguyên
liệu, tiếp cận thị trường, đào tạo dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật để duy trì và
phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và du nhập các nghề
mới. 28
Đối với khu vực miền biển: Khai thác mọi tiềm năng kinh tế biển. Nuôi trồng
hải sản ở vùng nước nợ, cần đầu tư đẩy mạnh đánh bắt xa bờ kết hợp với đánh
bắt nhỏ, chế biến hải sản, phát triển dịch vụ nghề biển 28
Tổ chức phổ biến kinh nghiệm, đào tạo dạy nghề cho những người dân mới
nhập cư để họ sớm thích nghi với điều kiện sản xuất mới. Giúp họ ổn định cuộc

NẴNG50
2.5ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 54
2.4.1.Những mặt mạnh 54
2.4.2.Hạn chế và tồn tại 56
2.4.3.Nguyên nhân của tồn tại trên 58
CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ĐẾN NĂM 2010 59
3.1 DỰ BÁO NHU CẦU LAO ĐỘNG VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010 59
3.1.1Dự báo nhịp tăng dân số tự nhiên 59
3.1.2Dự báo nguồn nhân lực Đà nẵng 2009- 2010 60
3.1.3Dự báo nhu cầu lao động 62
3.2 MỤC TIÊU KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TP. ĐÀ NẴNG NĂM
2010 63
3.2.1.Mục tiêu phát triển các ngành kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010 63
3.2.1.1.Phát triển mạnh sản xuất CN theo hướng CNH – HĐH 63
3.2.1.2.Phát triển dịch vụ theo hướng tiếp cận các loại hình dịch vụ 64
3.2.1.3.Phát triển ngành nông nghiệp 65
3.2.1.4.Mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu 65
3.2.2.Mục tiêu lao động – việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 66
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010 68
3.3.1.Một số chỉ tiêu năm 2009 68
3.3.2.Các chỉ tiêu năm 2010 69
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
ĐẾN NĂM 2010 70
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
3.4.1.Về nâng cao chất lượng đào tạo nghề 70

từ thực trạng chất lượng lao động và giải quyết việc làm sau đào tạo để đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn kết lao động với
doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động sau đào tạo. Nội dung đề tài
bao gồm :
Chương I : Cơ sở lý luận về Kế hoạch lao động và việc làm.
Chương II : Thực trạng về lao động và việc làm trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng hiện nay.
Chương III : Kế hoạch lao động – việc làm thành phố Đà nẵng đến
năm 2010.
Các phương pháp nghiên cứu đề tài :
- Phương pháp hồi cứu: hồi cứu các tài liệu, số liệu có liên quan đến
nguồn lao động, chất lượng lao động, các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
- Phương pháp tổng hợp : thu thập thông tin và phân tích số liệu đã thu
thập.
- Phương pháp dự báo : Căn cứ các số liệu thực hiện, xu hướng phát triển
trong thời gian tới về phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn để dự báo cơ cấu
nguồn nhân lực.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.1.1 Khái niệm về lực lượng lao động

Trong tuổi lao động Ngoài tuổi lao động
Không có khả
năng lao động
Có khả năng lao
động
Thực tế đang làm
việc
Nguồn nhân lực
(Nguồn : Bài giảng kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội)
 Các chỉ tiêu về lực lượng lao động
- Số tăng hàng năm của lực lượng lao động : số tăng của lực lượng lao
động năm t (ký hiệu là ∆LĐ(t)) được định nghĩa là số chênh lệch giữa số người
thuộc lực lượng lao động năm t và số người thuộc lực lượng lao động năm t-1.
Công thức :
∆LĐ(t) = LĐ(t) – LĐ(t-1)
- Tỷ lệ tăng hàng năm của lực lượng lao động : tỷ lệ hàng năm của lực
lượng lao động được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ phần trăm của số tăng hàng năm
của lực lượng lao động với lực lượng lao động của năm trước đó.
- Cơ cấu thành thị và nông thôn của lực lượng lao động là cơ cấu phần
trăm của lực lượng lao động thành thị và lực lượng lao động nông thôn trong
tổng lực lượng lao động.
TL(thành thị) = [LĐ(t)(thành thị)(t)/ LĐ(t) đối với khu vực thành thị] x 100
TL(nông thôn) = [LĐ(t)(nông thôn)(t)/ LĐ(t) đối với khu vực nông thôn] x 100
 Dự báo lực lượng lao động theo 2 cách :
- Dự báo tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của những người trong tuổi
lao động rồi lấy số người trong tuổi lao động nhân với tỷ lệ này.
- Dự báo số người không tham gia lực lượng lao động rồi lấy số người
trong tuổi lao động trừ số người không tham gia lực lượng lao động.
Đối với Việt Nam là một nước có đặc điểm dân số trẻ, tỷ lệ tăng dân số
hàng năm ở mức độ cao, nền sản xuất xã hội đang ở trong giai đoạn thấp . Mặt

nhập cho gia đình mà không nhất thiết phải được trả công cho công việc đó.
Đối với bất kỳ một người nào trong tuổi lao động, tại một thời điểm họ
có thể thuộc một trong các tình trạng sau đây : có việc làm, không có việc làm
nhưng đang tìm việc và không có nhu cầu làm việc. Vì thế khi định nghĩa
người có việc làm, người thất nghiệp người ta thường gắn với khoảng thời gian
là trong phạm vi một tuần trước thời điểm đó người lao động này thuộc tình
trạng nào, ở các nước phát triển, cơ quan thống kê thường tổ chức điều tra lao
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
động mỗi tháng một lần và tính được các chỉ tiêu về lực lượng lao động, tỷ lệ
có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp…cho từng tháng; trên cơ sở đó tính được các chỉ
tiêu trung bình cho cả năm, ở Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác,
điều tra lao động – việc làm mới chỉ tiên hành mỗi năm một lần vào 1/7 hàng
năm. Các chỉ tiêu công bố của cuộc Điều tra này có thể coi là số liệu trung bình
cho cả năm.
Người có việc làm là người (trong tuổi lao động) mà trong phạm vi
một tuần trước thời điểm xác định tình trạng việc làm :
- Đang làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận
bằng tiền hoặc hiện vật.
- Đang làm các công việc mà có thể không được hưởng tiền lương,
tiền công hay lợi nhuận trong các hoạt động của cơ sở kinh tế của hộ gia đình
mình.
- Đã có công việc trước đó song trong tuần lễ trước đó tạm thời không
làm việc vì các lý do khác nhau và sẽ trở lại làm việc sau thời gian tạm nghỉ.
Người thất nghiệp là người (trong tuổi lao động) mà trong phạm vi
một tuần trước thời điểm xác định tình trạng việc làm không có việc làm nhưng
có nhu cầu làm việc. Nhu cầu này thể hiện thông qua các hoạt động tích cực
tìm việc làm. Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển và ở Việt Nam, nhiều

báo tốt nhất.
1.1.3 Kế hoạch hóa Lao động - Việc làm
Kế hoạch hóa lực lượng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế
hoạch hóa phát triển, nhằm xác định quy mô cơ cấu, chất lượng của bộ phận
dân số tham gia hoạt động kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trưởng kinh
tế, các chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kỳ
kế hoạch, đồng thời đưa ra các chính sách và giải pháp quan trọng nhằm thu
hút sử dụng hiệu quả lực lượng lao động xã hội.
Mục đích chính của kế hoạch hóa lao động và việc làm đảm bảo cho
mọi người lao động có vệc làm và có cơ hội chọn được việc làm phù hợp với
khả năng của mình. Trọng tâm chủ yếu của kế hoạch hóa lao động và việc làm
là dự báo cân đối giữa quy mô của lực lượng lao động (thường được gọi là
cung lao động) và mức việc làm hay số việc làm có trong nền kinh tế quốc dân
(thường được gọi là cầu lao động).
Về cung lao động : Dân số là cơ sở hình thành nên nguồn lao động…
Sự thay đổi của các yếu tố dân số như sinh, tử và di cư sẽ tác động đến quy mô,
cơ cấu tuổi, giới tính và phân bố theo không gian của nhóm dân số trong độ
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
tuổi lao động. Mức sinh cao sẽ tác động đến quy mô dân số trong độ tuổi lao
động, sau một thời gian nhất định phụ thuộc vào giới hạn dưới của độ tuổi lao
động. Tỷ lệ tử vong giảm sẽ không ảnh hưởng nhiều như tăng mức sinh, trong
khi đó tác động đến cung lao động của di cư lại rất nhanh chóng vì hầu hết
những người di cư đều trong độ tuổi lao động.
Tuy nhiên, không phải tất cả dân số trong độ tuổi lao động đều là
nguồn cung ứng lao động. Chỉ những người có khả năng lao động và mong
muốn tham gia vào thị trường lao động được gọi là lực lượng lao động và tạo
ra “cầu” về việc làm đối với nền kinh tế - xã hội. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao

1.2 KẾ HOẠCH HÓA LAO ĐỘNG -VIỆC LÀM : NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP
1.2.1 Xác định nhu cầu lao động
Nhu cầu sức lao động xã hội chỉ nhu cầu thu hút và tiếp nhận sức lao
động nảy sinh trong hoạt động kinh tế - xã hội, nó có tính khách quan nội tại.
Phân tích cụ thể nhu cầu nghĩa là có bao nhiêu chỗ làm việc do hoạt động kinh
tế - xã hội mang lại.
Những nhân tố chi phối tổng lượng nhu cầu sức lao động xã hội chủ
yếu gồm :
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sự tăng trưởng của nền kinh tế
nếu coi các yếu tố khác không đổi thì nó phụ thuộc vào số lượng sức lao động
và năng suất lao động. Nếu với mức năng suất lao động nhất định trên cùng
một phương hướng, lượng nhu cầu sức lao động xã hội do quy mô và tốc độ
tăng trưởng nền kinh tế quyết định.
- Trình độ và tốc độ nâng cao năng suất lao động. Khi quy mô sản xuất
xã hội ở mức nhất định, năng suất lao động càng cao thì sức lao động cần càng
ít.
- Sự thay đổi trong cơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản phẩm., hoạt động kinh
tế - xã hội. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng sức lao động khác nhau, có hoạt động
cần một lượng sức lao động khác nhau, có hoạt động cần một lượng sức lao
động lớn, có hoạt động chỉ cần tương đối ít sức lao động, bởi vậy kết cấu hoạt
động kinh tế, xã hội biến đổi cũng gây ảnh hưởng đến tổng lượng nhu cầu sức
lao động xã hội.
- Khả năng đổi mới sức lao động. Ở một thời kỳ nhất định, do các
nguyên nhân sức lao động vốn đang làm việc có một bộ phận rời khỏi chỗ làm
việc, cần có sức lao động mới thay thế và bổ sung. Tổng nhu cầu nguồn lực lao
động có thể tính toán theo các phương pháp sau:
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

- Phương pháp thứ hai : Xác định nhu cầu lao động căn cứ vào yếu tố
năng suất lao động. Các bước tiến hành :
Bước 1 : Xác định năng suất lao động kỳ gốc (NS
0
).
Để có được (NS
0
) cần thu thập số liệu về GDP kỳ gốc ( Y
0
) và tổng số
lao động kỳ gốc (L
0
). Từ đó tính được năng suất lao động kỳ gốc theo công
thức : Y
0
NS
0
= −−
L
0
Bước 2 : Dự báo tốc độ tăng năng suất lao động kỳ kế hoạch.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Để thực hiện bước này, cần xác định con số tốc độ tăng năng suất lao
động trung bình qua các năm của thời kỳ trước, kết hợp với những dự báo về
thay đổi công nghệ, sức sản xuất và yêu cầu giải quyết việc làm trong thời kỳ
kế hoạch.
Bước 3 : Tính năng suất lao động kỳ kế hoạch

Thứ hai, xác định nhu cầu tăng trưởng lao động theo công thức :
lκ = gκ x ε
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Trong đó :
lκ - Tốc độ tăng trưởng lao động kỳ kế hoạch;
gκ -Tốc độ tăng trưởng kinh tế;
ε - Hệ số co giãn của lao động theo GDP.
Thứ ba, xác định tổng nhu cầu lao động kỳ kế hoạch theo công thức :
Lκ = L
0
x (1+ lκ)
Trong đó : L
0
- Lượng lao động kỳ gốc
Các phương pháp trên có thể tính chung cho toàn bộ nền kinh tế và tính
riêng cho từng ngành, từng địa phương để xác định cơ cấu nhu cầu lao động
theo ngành hoặc theo địa phương.
1.2.2 Xác định khả năng cung cấp lực lượng lao động xã hội và nhiệm
vụ giải quyết việc làm kỳ kế hoạch
Quy mô nguồn nhân lực thường phụ thuộc vào các nhân tố sau :
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng dân số. Quy mô dân số mở rộng và thu
hẹp, tăng trưởng dân số nhanh hay chậm chi phối sự biến động của bộ phận dân
số trong tuổi lao động.
- Tình hình cấu tạo tuổi tác của dân số. Cùng một tổng lượng dân số
như nhau có thể hình thành lượng tài nguyên sức lao động khác nhau, nguyên
nhân là do cấu tạo tuổi tác của dân số với quy định tuổi lao động sẽ chi phối
lượng tài nguyên sức lao động của một tổng lượng dân số nhất định.

Lực kỳ KH cuối kỳ KH nhân khẩu kỳ KH
Xác định bộ phận dân số hoạt động kinh tế kỳ KH theo các bước :
Bước 1 : Xác định tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong tổng dân số
nguồn nhân lực. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở thống kê trong nhiều
năm có điều chỉnh theo các điều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch.
Bước 2 : Tính tổng dân số tham gia hoạt động kinh tế bằng cách lấy
tổng dân số nguồn nhân lực tính toán được ở trên nhân với tỷ lệ dân số hoạt
động kinh tế.
1.2.3 Chỉ tiêu cân đối cung cầu lao động
Ở Việt Nam và các nước đang phát triển nói chung khi thực hiện cân
đối cung – cầu sức lao động xã hội tồn tại một thực tế : Nhiệm vụ giải quyết
việc làm thường lớn hơnn khả năng, tức là cung lớn hơn cầu về mặt số lượng.
Tình hình đó đòi hỏi phải điều tiết cả hai mặt cung và cầu.
Một mặt giữ cho dân số tăng trưởng không quá cao để hạn chế quy mô
tăng sức lao động, giảm nhẹ áp lực xã hội do số lượng tài nguyên sức lao động
quá thừa, đồng thời nâng cao chất lượng của dân số nhất là của sức lao động để
thỏa mãn nhu cầu.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
Mặt khác, điều chỉnh và sắp xếp hợp lý kết cấu sản nghiệp, đặc biệt là
căn cứ vào tình hình nhân lực của đất nước để điều tiết phương hướng phát
triển các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn, sử
dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sức lao động.
1.2.4 Quy trình xây dựng kế hoạch
- Phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế-xã hội, rà soát lại các
hoạt động đã thực hiện trong năm trước.
- Trên cơ sở mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm và phân tích thực
trạng, xác định mục tiêu và hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, các giải pháp và chính

đến xu hướng và các biện pháp phát triển nguồn nhân lực trong tương lai. Đa
số các nỗ lực của nhà hoạch định chính sách chỉ tập trung xây dựng chiến lược
lao động kèm theo. Từ những năm 80 đến nay, kế hoạch giải quyết việc làm
được đặc trưng bởi sự lồng ghép của các kế hoạch lao động việc làm với kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trên tầm vĩ mô. Trong trường hợp
này, kế hoạch giải quyết việc làm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là điều
kiện tiên quyết của các chiến lược phát triển kinh tế.
1.3.2 Kế hoạch việc làm và kế hoạch tăng trưởng kinh tế
Trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch tăng
trưởng kinh tế là bộ phận quan trọng nhất. Nó xác định các mục tiêu có liên
quan quyết định sự phát triển của đất nước. Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng
trưởng là cơ sở để xác định các kế hoạch mục tiêu quan trọng khác trong đó có
cả kế hoạch việc làm. Các chỉ tiêu của kế hoạch tăng trưởng còn sử dụng làm
cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch biện pháp cũng như xây dựng các cân
đối chủ yếu cho phát triển kinh tế của thời kỳ kế hoạch.
Kế hoạch tăng trưởng kinh tế nằm trong mối quan hệ chặt chẽ và tác
động qua lại với kế hoạch giải quyết việc làm và mục tiêu chống lạm phát. Về
mặt lý luận, nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh thì sẽ giải quyết được
việc làm cho người lao động, nhưng xu thế gia tăng lạm phát sẽ xảy ra. Vì vậy,
thông thường việc đặt kế hoạch mục tiêu tăng trưởng kinh tế đất nước thường
phải gắn liền với thực trạng của nền kinh tế. Trên cơ sở đặt mục tiêu tăng
trưởng kinh tế phải xác định các mục tiêu về việc làm và tìm ra các giải pháp,
chính sách thực hiện.
1.3.3 Kế hoạch việc làm và kế hoạch vốn đầu tư
Lao động và vốn đầu tư là hai yếu tố nguồn lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế. Vốn đầu tư giúp bù đắp tài sản cố định, đảm bảo yêu cầu mở
rộng quy mô, dung lượng của nền kinh tế và yêu cầu cải tiến, hiện đại hoá phù
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
1.4.1.1 Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
-Hiện tại Thái Bình có trên 90% dân số ở khu vực nông thôn và gần
70% lực lượng lao động làm việc ở các ngành nông lâm ngư nghiệp do đó phải
đặc biệt chú trọng giải quyết việc làm ở nông thôn theo hướng sau:
-Tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả 5 chương trình kinh tế trọng
điểm của Tỉnh đã đề ra.
-Phát triển toàn diện nền sản xuất nông nghiệp theo hướng thâm canh
tăng vụ, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh như: lúa gạo xuất
khẩu, cây ăn quả, cây công nghiệp, nuôi trồng các loại cây con có giá tị kinh tế
cao. Đặc biệt chú trọng đến việc đưa khoa học công nghệ tiến bộ vào sản xuất
nông nghiệp.
-Có chính sách, cơ chế khuyến khích như hỗ trợ vốn, quy hoạch vùng
nguyên liệu, tiếp cận thị trường, đào tạo dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật để duy
trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và du nhập các
nghề mới.
-Khu vực miền biển: Khai thác mọi tiềm năng kinh tế biển. Nuôi trồng
hải sản ở vùng nước nợ, cần đầu tư đẩy mạnh đánh bắt xa bờ kết hợp với đánh
bắt nhỏ, chế biến hải sản, phát triển dịch vụ nghề biển.
1.4.1.2 Giải quyết việc làm cho lao động khu vực thị xã, thị trấn
Kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đô thị có vai trò rất
quan trọng đối với sự phát triển KTXH và giải quyết việc làm chung cả Tỉnh,
vì vậy cần tập trung đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát
triển dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế để tạo việc làm
cho mọi lao động ở thị xã, thị trấn và hỗ trợ tạo việc làm cho lao động ở nông
thôn.
1.4.1.3 Giải quyết việc làm cho các doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, hướng chủ yếu là đánh giá,

chuyển giao công nghệ trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, đặc biệt là dạy nghề,
chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân trong nông nghiệp và các ngành
nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân mở các lớp
dạy nghề theo hình thức cạnh xí nghiệp.
SVTH : Trịnh Tuấn Bảo, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế hoạch Lao động – Việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
1.4.2 Giải pháp giải quyết việc làm ở huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.1.1 Phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại để tạo việc
làm
Ở Lập Thạch hiện nay trong nông nghiệp, kinh tế hộ nổi lên như một
loại hình sản xuất tiên tiến, nó vừa tạo chỗ làm cho người lao động, tận dụng
tối đa nguồn lực sẵn có của gia đình, hiệu quả sản xuất cao.
- Về đất đai : Diện tích đất canh tác lên từng hộ là rất ít, trong khi nhu
cầu phát triển kinh tế hộ lại cần diện tích rất lớn. Vì vậy, con đường cơ bản để
các hộ nông dân phát triển sản xuất hàng hoá là chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi trong từng hộ phù hợp với yêu cầu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của huyện theo hướng chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp. Trên cơ sở cây
trồng đã xác định các hộ phải chuyển dần phương thúc sản xuất quản canh. Đây
là con đường cơ bản và lâu dài trong sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng
suất và số lượng cây trồng. Đối với kinh tế trang trại thì nhu cầu về đất đai còn
quan trọng hơn nhiều lần. Để hình thành trang trại ở đây cần phải có sự chuyển
nhượng hoặc tập trung đất. Vậy để thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá, kinh
tế hộ, kinh tế trang trại, nhà nước và địa phương cần phải có chính sách thích
hợp khuyến khích và tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tập trung về ruộng đất.
- Về vốn : Trong tương lai nhu cầu về vay vốn để phát triển sản xuất,
đầu tư về tiền mặt, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng trở nên cần thiết
và với một số lượng ngày càng nhiều. Để giải quyết vấn đề này huyện cần hỗ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status