Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN CƠNG

HỒN THIỆN KẾ TỐN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BĨN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN CƠNG

HỒN THIỆN KẾ TỐN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BĨN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH

Chun ngành

: Kế tốn

Mã số

: 60.34.30


1.3.1. Khái niệm về chi phí ...................................................................... 13
1.3.2. Phân loại chi phí ............................................................................. 13
1.4. NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT................................................. 20
1.4.1. Lập dự toán chi phí ......................................................................... 20
1.4.2. Xác định giá thành sản xuất sản phẩm. .......................................... 24
1.4.3. Tổ chức phân tích phục vụ kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp ..... 27


1.4.4. Ứng dụng phân tích mối quan hệ giữa
chi phí - khối lượng - lợi nhuận cho việc ra các quyết định .......... 30
1.5. TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN PHỤC VỤ
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ ............................................................. 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH........ 33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN
VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH ................................................ 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................. 33
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản xuất ......... 35
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Công ty... 40
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH ....... 43
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ........................................... 43
2.2.2. Công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh ......................... 45
2.2.3. Kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm..................... 59
2.2.4. Kiểm soát chi phí, phân tích thông tin phục vụ
cho việc ra các quyết định .............................................................. 68
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN
VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP BÌNH ĐỊNH ................................................ 70

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên

Nguyễn Văn Công


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Diễn giải

01

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

02

BHXH


08

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

09

ĐM

Định mức

10

ĐVT

Đơn vị tính

11

KH-KD

Kế hoạch kinh doanh

12

KPCĐ

Kinh phí công đoàn


18

SP

Sản phẩm

19

SPSX

Sản phẩm sản xuất

20

SXC

Sản xuất chung

21

SX-KCS

Sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm

22

TC-HC

Tổ chức hành chính


Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu năm 2011
(Tính cho 1 tấn phân Vi sinh và 1.000 lít phân Bón lá)

47

2.3

Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu năm 2011
(Tính cho 1 tấn phân NPK các loại)

48

2.4

Bảng dự toán lượng nguyên vật liệu dùng cho
sản xuất năm 2011

50

2.5

Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011
(Tính cho 8.500 tấn phân NPK các loại)

51

2.6

Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011


2.12 Bảng dự toán giá thành sản xuất sản phẩm năm 2011

58

2.13 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Quý 1/2011

62

2.14 Bảng tổng hợp thành phẩm nhập kho - Quý 1/2011

63

2.15

Bảng tính hệ số phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho phân NPK - Quý 1/2011

64

2.16

Bảng phân bổ chi phí sản xuất cho các loại
phân NPK - Quý 1/2011

66

2.17 Bảng tính giá thành thành phẩm - Quý 1/2011

67


Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử - Quý 1/2011

79

3.4

Bảng tính giá thành theo phương pháp trực tiếp - Quý 1/2011

80

3.5

Bảng dự toán chi phí sản xuất chung năm 2011

82

3.6

Bảng dự toán chi phí bán hàng năm 2011

83

3.7

Bảng dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011

84

3.8


91


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ,
đồ thị

Tên hình vẽ, đồ thị

Trang

1.1

Sơ đồ mối quan hệ giữa KTTC, kế toán chi phí và KTQT

9

1.2

Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với sản phẩm

15

1.3

Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

17

39

2.6

Sơ đồ quy trình sản xuất phân Bón lá

40

2.7

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty

41

2.8

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
kế toán trên máy vi tính

43

3.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp
giữa kế toán tài chính và KTQT

94


1

2
vẫn còn là vấn đề khá mới mẻ và chưa được chú trọng đúng mức tại các doanh
nghiệp, trong khi trên thế giới nó đã được ứng dụng từ khá lâu. Để theo kịp với
tiến độ phát triển của các doanh nghiệp trên thế giới thì việc ứng dụng KTQT
vào công tác quản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam là hết sức cần thiết.
Trong KTQT, công tác quản trị tốt chi phí sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh có hiệu quả và có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp
khác trong nền kinh tế thị trường. Công tác KTQT nói chung và Kế toán quản
trị chi phí (KTQTCP) nói riêng ở Công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng
hợp Bình Định đã được áp dụng trong những năm gần đây, tuy nhiên vẫn còn
một số mặt hạn chế nhất định như sau:
- Công ty chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí để phục vụ
quản trị chi phí.
- Công tác xây dựng định mức, lập dự toán các loại chi phí chưa hoàn chỉnh.
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chưa cung
cấp thông tin kịp thời cho việc ra các quyết định của nhà quản trị.
- Việc tổ chức phân tích thông tin để phục vụ kiểm soát chi phí chưa
được quan tâm.
- Chưa thực hiện việc sử dụng thông tin KTQT phục vụ ra các quyết định.
- Việc tổ chức bộ máy kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức.
Từ thực tế đó, Công tác hoàn thiện KTQTCP tại Công ty là một yêu cầu
cấp thiết nhằm giúp Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tạo
thế đứng vững trên thị trường và đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn
thiện Kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần phân bón và dịch vụ
tổng hợp Bình Định” để làm Luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Về cơ sở lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KTQTCP
trong doanh nghiệp sản xuất.



4
- Chương 2: Thực trạng KTQTCP tại Công ty cổ phần phân bón và dịch
vụ tổng hợp Bình Định.
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác KTQTCP
tại Công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kế toán quản trị được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy
nhiên tất cả đều thống nhất chung mục đích KTQT là cung cấp thông tin định
lượng tình hình kinh tế - tài chính về hoạt động của doanh nghiệp cho các nhà
quản trị ở doanh nghiệp và KTQT là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh
nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý của
doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, KTQT cũng đã xuất hiện, phát triển gắn liền chính sách,
chế độ kế toán áp dụng ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên, KTQT chỉ mới được
đề cập một cách hệ thống vào đầu những năm 1990 trở về đây và trở thành
yêu cầu cấp bách trong xây dựng hệ thống thông tin kế toán vào đầu những
năm 2000 khi các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng quản lý để tăng năng
lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh không những ở phạm vị thị trường
Việt Nam mà còn mở rộng ra thị trường khu vực, thị trường thế giới. Về mặt
luật pháp, thuật ngữ KTQT cũng chỉ vừa được ghi nhận chính thức trong Luật
kế toán Việt Nam ban hành ngày 17 tháng 5 năm 2003.
Trong KTQT, công tác KTQTCP tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh có hiệu quả và có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác
trong nền kinh tế thị trường. KTQTCP có chức năng đo lường, phân tích về tình
hình chi phí và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ; phục vụ cho các
quyết định quản trị sản xuất, định hướng kinh doanh cho các bộ phận, tổ chức;
điều chỉnh tình hình sản xuất theo thị trường; phục vụ tốt hơn quá trình kiểm soát
chi phí, đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và gia tăng năng lực cạnh tranh.



6
Bình Định vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về tình hình áp
dụng KTQTCP tại Công ty. Vì vậy qua đề tài nghiên cứu này tác giả sẽ hệ
thống hóa cơ sở lý luận về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất, phân tích
thực trạng KTQTCP tại Công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình
Định, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp để hoàn thiện KTQTCP
tại Công ty.


7

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Khái quát về sự ra đời của kế toán quản trị
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng, cấp
thiết. Hiện nay thông tin được xem như là một yếu tố trực tiếp của quá trình
sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán
góp phần rất quan trọng vào công tác quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính.
Từ những năm 50 của thế kỷ 20, sự phát triển nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật đã tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa xã
hội, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Điều đó đã làm thay đổi phương thức sản
xuất, cách thức quản lý cũng như kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm.
Mặt khác, xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã tạo ra
những cơ hội trong hợp tác kinh doanh nhưng cũng tạo ra sự cạnh tranh khốc
liệt giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Đứng trước những thay
đổi, những cơ hội và thách thức đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
giành được những thắng lợi trong cạnh tranh phải luôn luôn thu thập đầy đủ
thông tin để nhà quản lý có thể ra quyết định thích hợp, kịp thời. Phần lớn

có trong hệ thống KTQT, trong đó bộ phận kế toán chi phí trong hệ thống
KTQT được gọi là KTQTCP. Chính vì vậy, xét một cách tổng quát,
KTQTCP có bản chất là một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của
KTQTCP là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp các thông
tin của chi phí hoạt động kinh tế của một tổ chức.
Sơ đồ mối quan hệ giữa kế toán tài chính, kế toán chi phí và kế toán
quản trị được thể hiện qua Hình 1.1.


9
THÔNG TIN BAN ĐẦU
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN
CHI PHÍ

KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ

BÁO CÁO
TÀI CHÍNH

BÁO CÁO CHI PHÍ
BÁO CÁO ĐIỀU CHỈNH

BÁO CÁO
QUẢN TRỊ

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa KTTC, kế toán chi phí và KTQT

liệu của phần kế toán tài chính, để phối hợp và phục vụ cho KTQTCP.
- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra
quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp: KTQTCP phải thu thập, xử lý,
phân tích thông tin trong suốt quá trình từ lúc mua hàng hoá, nguyên liệu; xác
định chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng ngành
hoạt động, từng loại dịch vụ… Từ đó tập hợp được các dữ kiện cần thiết để
phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh cũng như dự kiến được
phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
1.1.4. Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
Như nội dung đã trình bày, KTQTCP là một bộ phận của hệ thống kế toán
nhằm cung cấp cho các nhà quản lý thông tin về chi phí để giúp nhà quản lý thực
hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp. Các chức năng cơ bản của quản trị
doanh nghiệp là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện kế hoạch và ra các quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập cả kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn. Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp các bộ phận
triển khai thành kế hoạch riêng của bộ phận, đơn vị mình. Để thực hiện vai trò
của mình, KTQTCP tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị
thực hiện chức năng lập kế hoạch. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các mục
tiêu mà kế hoạch đã đề ra, KTQTCP đã cung cấp thông tin cho việc quản lý


11
đến từng công việc cụ thể, như: quản lý sản xuất tác nghiệp, quản lý tồn kho,
quản lý chi phí... KTQTCP còn được coi là công cụ để đánh giá quá trình thực
hiện mục tiêu kế hoạch thông qua việc phân tích các chi phí, từ đó có những
quyết định hợp lý để hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả
cao hơn. KTQTCP giúp thực hiện chức năng kiểm tra của quản lý một cách
rất hiệu quả thông qua việc thu thập và cung cấp các thông tin chi tiết về tình
hình thực hiện kế hoạch, phát hiện các khoản chênh lệch so với kế hoạch và

- Thể hiện thông tin dưới dạng đồ thị, mô hình: Bên cạnh việc cung cấp
thông tin dưới dạng các bảng biểu, các báo cáo, KTQTCP còn sử dụng các
mô hình đồ thị để diễn đạt thông tin một cách rõ ràng và dễ nhận diện, phù
hợp với các thông tin có xu hướng biến động hay phát triển.
1.2. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Trong quá trình tổ chức KTQTCP phải quán triệt một số nguyên tắc nhất
định, các nguyên tắc đưa ra các hướng dẫn nền tảng để tổ chức KTQTCP như sau:
- Nguyên tắc thống nhất: Quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước, đơn vị chủ quản và các cơ quan chức năng không
can thiệp trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
bằng một hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh và bao cấp như trước đây, nhưng Nhà
nước và đơn vị chủ quản vẫn phải có nhiệm vụ hướng dẫn công tác quản trị
kinh doanh ở các doanh nghiệp để giúp cho các nhà quản trị ở các doanh
nghiệp có được phương hướng để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin
nội bộ phục vụ cho công tác quản trị kinh doanh.
- Nguyên tắc thích ứng: Tổ chức KTQTCP phải căn cứ trên cơ sở hiện
trạng thực tế của doanh nghiệp về quy mô, địa bàn, lĩnh vực hoạt động, khối
lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bộ máy kế toán... vì mỗi doanh nghiệp
đều hình thành và hoạt động sản xuất kinh doanh theo một quy mô và thuộc
một loại hình sản xuất kinh doanh nhất định, trên cơ sở quy trình công nghệ,


13
tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý... sẽ mang tính đặc thù
riêng của từng doanh nghiệp.
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức KTQTCP vừa phải đảm bảo
gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, tiết kiệm chi phí; vừa phải đảm bảo yêu cầu cung
cấp thông tin đầy đủ, kịp thời.
- Nguyên tắc trọng yếu: Tổ chức KTQTCP chỉ chú trọng đến những vấn
đề mang tính trọng yếu, quyết định bản chất và nội dung của sự vật, không

trình sản xuất còn phát sinh những loại nguyên liệu có tác dụng phụ, kết hợp
với nguyên liệu chính để tạo ra sản phẩm, làm tăng chất lượng sản phẩm, tạo
màu sắc, mùi vị... gọi là vật liệu phụ. Ngoài ra, trong quá trình sản xuất còn
phát sinh những loại nguyên liệu không tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất, không cấu thành nên thực thể sản phẩm, chúng được sử dụng chung
trong phân xưởng. Những loại nguyên vật liệu này được gọi là nguyên vật
liệu gián tiếp và vì chúng được sử dụng chung cho quá trình sản xuất nên
được tính là một phần của chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): là những người công nhân trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm, sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho số
sản phẩm mà họ sản xuất ra. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và
các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất. Tham gia vào quá trình sản
xuất, ngoài số công nhân trực tiếp sản xuất còn có một số lao động khác nhằm
phục vụ hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, những lao động
này gọi là lao động gián tiếp không thể thiếu được trong quá trình sản xuất và
khoản chi phí này được coi là một phần của chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là những khoản chi phí phát sinh ở
phân xưởng sản xuất, ngoài hai loại chi phí trực tiếp nói trên. Theo đó, chi phí
sản xuất chung sẽ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân
công gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sữa chữa máy móc, thiết bị…


15

Chi phí
nguyên vật liệu

Chi phí phát sinh
ở phân xưởng


+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí vật tư, nhân
công và tất cả các khoản chi phí phát sinh ở các bộ phận lãnh đạo, kiểm tra và
hành chính… Ví dụ: Chi phí khấu hao trụ sở văn phòng, các thiết bị văn
phòng; tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của Ban
Giám đốc, nhân viên các phòng kế hoạch, phòng hành chính, phòng kế toán...
+ Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí vật tư, nhân công và tất cả
những khoản chi phí phát sinh trong quá trình xúc tiến bán hàng: Ví dụ: chi phí in
ấn catologue giới thiệu sản phẩm, tiền lương và hoa hồng của bộ phận bán hàng...
+ Chi phí tài chính: là những khoản chi phí liên quan tới hoạt động tài
chính như lãi tiền vay, góp vốn liên doanh...
b. Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu thống nhất của nó mà không xét đến chức năng cụ thể, địa điểm phát sinh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status