TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------
BẠCH THỊ HỒNG MINH
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU
GỐC PANI/ MÙN CƢA HẤP THU HỢP CHẤT
DDD TRONG DỊCH CHIẾT ĐẤT Ô NHIỄM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
HÀ NỘI – 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------
BẠCH THỊ HỒNG MINH
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU
GỐC PANI/ MÙN CƢA HẤP THU HỢP CHẤT
DDD TRONG DỊCH CHIẾT ĐẤT Ô NHIỄM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Nguyễn Quang Hợp
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Đối tƣợng nghiên cứu..............................................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................3
1.1. Định nghĩa thuốc BVTV[13] ...............................................................................3
1.2. Phân loại thuốc BVTV[13] ..................................................................................3
1.3. Thực trạng đất bị ô nhiễm POP ở nƣớc ta[14,21] ................................................4
1.4. Các biện pháp xử lý đất bị nhiễm POP[14]..........................................................6
1.4.1 Các biện pháp xử lý trên thế giới .......................................................................6
1.4.2. Các biện pháp xử lý tại Việt Nam .....................................................................7
1.5. Tổng hợp và ứng dụng của polyanilin .................................................................7
1.5.1 Nghiên cứu tổng hợp PANi [15] ........................................................................7
1.5.1.1 Phƣơng pháp hóa học ......................................................................................8
1.5.1.2 Phƣơng pháp điện hóa ...................................................................................10
1.5.1.3 Ứng dụng của polyanilin trong xử lý ô nhiễm môi trƣờng ..........................11
1.5.2. Mùn cƣa và ứng dụng của mùn cƣa [22] ........................................................12
1.5.2.1 Thành phần hóa học của mùn cƣa ................................................................12
1.5.2.2 Cấu trúc và ứng dụng của mùn cƣa ...............................................................12
1.5.3. Phƣơng pháp hấp phụ [3,23,24] ......................................................................13
1.5.3.1. Phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir [3,23,24,27]............................14
1.5.3.2. Phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich[3,23,24,27] ...........................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................41
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ tổng hợp PANi từ ANi và (NH4)2S2O8
Hình 1.2. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Hình 1.3. Đồ thị sự phụ thuộc của C/q vào C
Hình 1.4. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich
Hình 1.5. Đồ thị để tìm các hằng số trong phƣơng trình Freundlich
Hình 2.1. Thí nghiệm hấp phụ thuốc BVTV
Hình 3.1. Phổ hồng ngoại của mùn cƣa (a), PANi (b) và PANi/mùn cƣa (c)
Hình 3.2. Ảnh SEM của mùn cƣa(a), PANi (b) và PANi/MC (c)
Hình 3.3.Dung lƣợng hấp thu o,p’-DDD bằng các vật liệu
Hình 3.4. Dung lƣợng hấp thu p,p’-DDD bằng các vật liệu
Hình 3.5. Dung lƣợng và hiệu suất hấp thu DDD tổng bằng các vật liệu
Hình 3.6. Dung lƣợng hấp thu o,p’-DDD bằng PA/MC12 khi thay đổi thời gian
Hình 3.7. Dung lƣợng hấp thu p,p’-DDD bằng PA/MC12 khi thay đổi thời gian
Hình 3.8. Dung lƣợng và hiệu suất hấp thu DDD tổng bằng PA/MC12 khi thay đổi
thời gian
Hình 3.9. Dung lƣợng hấp thu o,p’-DDD bằng PA/MC12 khi thay đổi khối lƣợng
Hình 3.10. Dung lƣợng hấp thu p,p’-DDD bằng PA/MC12 khi thay đổi khối lƣợng
Hình 3.11. Dung lƣợng và hiệu suất hấp thu DDD tổng bằng PA/MC12 khi thay đổi
khối lƣợng
Hình 3.12. .Dung lƣợng hấp thu o,p’-DDD bằng PA/MC11 khi thay đổi nồng độ
ban đầu
Hình 3.13.Dung lƣợng hấp thu p,p’-DDD bằng PA/MC11 khi thay đổi nồng độ ban
đầu
Hình 3.14.Dung lƣợng và hiệu suất hấp thu DDD tổng bằng PA/MC11 khi thay đổi
bảo vệ thực vật
MC
mùn cƣa
PANi hoặc PA
polyanilin
PANi/MC, PA/MC Polyanilin/mùn cƣa
VLHT
vật liệu hấp thu
APS
Amoni pesunfat
CV
Vòng tuần hoàn đa chu kỳ
DDD
Dichlorodiphenyldichloroethan
DDE
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đã có rất nhiều các nhà khoa học đã nghiên cứu xử lý đất bị ô nhiễm hợp
chất hữu cơ khó phân hủy POP có trong thuốc BVTV mà chúng ta đã sử dụng bằng
các hợp chất nhƣ than hoạt tính, sắt nano, mùn cƣa, hay một số vật liệu compozit
bằng các phƣơng pháp khác nhau nhƣ: phƣơng pháp điện hóa, phƣơng pháp hóa lý,
phƣơng pháp trắcquang….Nhƣng hầu hết các phƣơng pháp nàyđƣợc tiến hành đều
rất tốn kém, hiệu quả thấp và cần những trang thiết bị hiện đại tính khả thi không
cao, khó có khả năng áp dụng vào thực tế đời sống sinh hoạt cũng nhƣ sản xuất.Vì
vậy ngƣời ta đã sử dụng phƣơng pháp hấp phụ với những ƣu điểm riêng của nó nhƣ:
đi từ nguyên liệu rẻ tiền, quy trình đơn giản, không đƣa thêm tác nhân độc hại vào
môi trƣờng, không độc hại cho con ngƣời và sinh vật, đơn giản, phổ cập, hiệu
quả,…
Các phụ phẩm nông nghiệpcũng đƣợc nghiên cứu để sử dụng trong việc xử
lý thuốc BVTV trong đất vì chúng có ƣu điểm là giá thành rẻ là vật liệu có thể tái
tạo đƣợc và thành phần chính của chúng chứa các polymer dễ biến tính và có tính
chất hấp phụ hoặc trao đổi ion cao.
Các vật liệu lignocelluloses nhƣ mùn cƣa, xơ dừa, trấu, đã đƣợc nghiên cứu
cho thấy khả năng tách các hợp chất hữu cơ khó phân hủy nhờ vào thành phần cấu
trúc nhiều lỗ xốp và thành phần gồm các polymer nhƣ cellulose, pectin, lignin các
polymer này có thể hấp phụ đƣợc nhiều ion kim loại.
Nƣớc ta thuận lợi là hàng năm ngành lâm nghiệp cung cấp một nguyên gỗ vô
cùng lớn. Hàng tháng lƣợng mùn cƣa thải ra từ các nhà máy chế biến gỗ rất lớn.
Với mục tiêu tìm kiếm một loại phụ phẩm trong sản xuất có khả năng xử lý hiệu
quả POP trong nghiên cứu ban đầu này tôi chọn sản phẩm là mùn cƣa để khảo sát
khả năng tách POP của chúng trong môi trƣờng đất. Quá trình biến tính mùn cƣa
bằng axit clohidric cũng đƣợc áp dụng để xem xét hiệu quả của nó đối với việc tách
POP trong đất.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa thuốc BVTV[13]
Thuốc BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm
sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất
có nguồn gốc thực vật, động vật, đƣợc sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản,
chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng,
chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …). Ngoài tác dụng phòng
trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế
phẩm có tác dụng điều hoà sinh trƣởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây,
giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới đƣợc thuận tiện (thu hoạch bông
vải, khoai tây bằng máy móc, …). Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu
hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.
1.2. Phân loại thuốc BVTV[13]
Tuỳ theo công dụng có thể chia thuốc BVTV thành các nhóm sau đây
1. Thuốc trừ sâu
2. Thuốc trừ bệnh
3. Thuốc trừ cỏ dại
4. Thuốc trừ ốc sên
5. Thuốc trừ chuột
6. Thuốc trừ nhện hại cây
7. Thuốc trừ tuyến trùng
8. Thuốc trừ động vật hoang dã hại mùa màng
9. Thuốc trừ cá hại mùa màng
10. Thuốc xông trừ sâu bệnh hại nông sản trong kho
11. Thuốc trừ thân cây mộc
12. Thuốc làm rụng lá cây
13. Thuốc làm khô cây
4
Trong danh mục điểm tồn lƣu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng theo Quyết định số 1946 của Thủ
tƣớng Chính phủ, hiện cả nƣớc còn có 15 tỉnh với 240 điểm tồn lƣu hóa chất bảo vệ
thực vật. Đặc biệt, ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh hiện chiếm trên 60% số điểm
nằm trong danh mục 100 khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng do tồn lƣu hóa
chất bảo vệ thực vật.
Trong năm 2013, tỉnh Lạng Sơn đã bắt giữ và tiêu hủy hóa chất BVTV bị thu
giữ, hóa chất BVTV ngoài danh mục với số lƣợng 9514 kg và 2046 vỏ bao bì hóa
chất BVTV; tỉnh Lào Cai thu giữ 4223kg hóa chất BVTV vi phạm, hóa chất BVTV
ngoài danh mục và 130kg vỏ bao bì hóa chất BVTV số lƣợng chất BVTV và bao bì
này sẽ đƣợc thu gom và xử lý trong năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014).
Điển hình gần đây vào đầu năm 2015, Đoàn kiểm tra liên ngành Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội vừa kiểm tra, phát hiện và bắt giữ lô hàng
thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh. Tại khu đất
phía sau cửa hàng, đoàn kiểm tra đã phát hiện một lƣợng thuốc BVTV là thuốc cấm
sản xuất, kinh doanh, sử dụng tại Việt Nam (thuốc Endosulfan), loại 100g/chai.
Tổng số thuốc đƣợc phát hiện là 41 chai. Endosulfan là loại thuốc BVTV bị cấm và
nằm trong danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
Tại Vĩnh Phúc, theo kết quả nghiên cứu thống kê đã công bố, tình trạng ô nhiễm
thuốc bảo vệ thực vật xảy ra khá phức tạp ở nhiều vùng trong tỉnh. Kết quả phân tích
cho thấy: trong đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đều dƣ lƣợng thuốc BVTV
vƣợt quá mức cho phép từ 10-15%; trong đó huyện Mê Linh vƣợt trên 18%, Yên Lạc,
Vĩnh Tƣờng vƣợt trên 20% đặc biệt là thuốc BVTV họ clo là loại thuốc khó phân hủy,
tồn tại rất lâu trong môi trƣờng đất nhƣng đã phát hiện có trong 10 mẫu, chiếm
23,03%...
Nhƣ vậy tình trạng đất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nói chung và thuốc
8) Oxy hóa muối nóng chảy.
9) Oxy hóa siêu tới hạn và plasma.
Quá trình oxy hóa đƣợc tiến hành ở áp xuất 250 atm. Nhiệt độ dao động từ 400
–
sản phẩm chính là
, nƣớc, axit hữu cơ và muối. Phƣơng pháp này
đã đƣợc cấp phép tại Nhật và Mỹ
10) Sử dụng lò đốt đặc chủng.
11) Lò đốt xi măng.
6
1.4.2. Các biện pháp xử lý tại Việt Nam
Hiện nay ở nƣớc ta chƣa có công nghệ xử lý triệt để đất có tồn dƣ thuốc bảo vệ
thực vật thuộc nhóm khó phân hủy trên.
Cho đến nay vẫn sử dụng các công nghệ
- Sử dụng lò thiêu đốt nhiệt độ thấp (Trung tâm công nghệ xử lý môi trƣờng – Bộ tƣ
lênh Hoá học)
- Sử dụng lò đốt xi măng nhiệt độ cao (Công ty Holchim thí điểm tại Hòn Chông)
- Sử dụng lò đốt 2 cấp có can thiệp làm lạnh cƣỡng bức (Công ty Môi trƣờng Xanh
thực hiện tại các khu công nghiệp)
- Công nghệ phân huỷ sinh học (Viện Công nghệ Sinh học phối hợp một số đơn vị
khác thực hiện). Tuy nhiên các phƣơng pháp trên có nhiều hạn chế:
Phải đào xúc vận chuyển khối lƣợng lớn đất tồn dƣ
Việc bao gói đóng thùng, chuyên chở có nhiều nguy cơ tiềm ẩn
Việc nung đốt trong lò xi măng chƣa khẳng định đã phân hủy hoàn toàn chất
N n
H
polyanilin (PANi)
Nguyên tắc của việc tổng hợp PANi theo phƣơng pháp hoá học là sử dụng các
chất oxi hoá nhƣ (NH4)2S2O8, Na2S2O8, K2Cr2O7, KMnO4, FeCl3, H2O2... trong môi
trƣờng axit. Thế oxi hoá ANi khoảng 0,7V. Vì vậy, chỉ cần dùng các chất oxi hoá
có thế oxi hoá trong khoảng này là có thể oxi hoá đƣợc ANi. Các chất này vừa oxi
hoá ANi, PANi, vừa đóng vai trò là chất doping PANi. Trong các chất nói trên thì
(NH4)2S2O8 đƣợc quan tâm nhiều hơn vì thế oxi hoá - khử của nó cao, khoảng
2,01V và PANi tổng hợp bằng chất này có khả năng dẫn điện cao. PANi đƣợc tổng
hợp bằng (NH4)2S2O8 có thể thực hiện trong môi trƣờng axit nhƣ HCl, H2SO4.
8
NH2
+ (NH4)2S2O8, HA, H2O
H
N
N
A-
A-
reduction
N
N
reduction
N
H
N
Emeraldine base
+ HA
oxidation
N 2n
H
n
Leucoemeraldine base
Hình 1.1. Sơ đồ tổng hợp PANi từ ANi và (NH4)2S2O8
PANi đƣợc tổng hợp theo phƣơng pháp hóa học từ anilin bằng cách sử dụng
amoni persunfat và axit dodecylbenzensunfonic nhƣ một chất oxi hóa và dopant.
Quá trình hóa học xảy ra nhƣ sau (hình 1.1).
PANi hình thành theo phƣơng pháp hóa học nêu trên có độ dẫn điện là 3 S/cm,
có độ ổn định và giữ nhiệt tốt, có thể tan tốt trong các dung môi hữu cơ nhƣ
chloroform, m-cresol, dimetylformamit, ...
PANi còn đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp trùng hợp nhũ tƣơng đảo từ
hơn cả. Do thế oxi hoá của ANi khoảng 0,7V nên có thể sử dụng phƣơng pháp phân
cực thế động trong khoảng thế từ -0,2 đến 1,2V bằng thiết bị điện hoá potentiostat là thiết bị tạo đƣợc điện thế hay dòng điện theo yêu cầu để áp lên hệ điện cực, đồng
thời cho phép ghi lại các tín hiệu phản hồi (áp dòng ghi lại điện thế hoặc ngƣợc lại).
Từ các số liệu về thế hoặc dòng phân cực tạo ra từ máy potentiostat và các số liệu
phản hồi ghi đƣợc đồ thị thế - dòng hay ngƣợc lại là dòng - thế gọi là đƣờng cong
phân cực. Qua các đặc trƣng của đƣờng cong phân cực có thể xác định đƣợc đặc
điểm, tính chất điện hóa của hệ đó.
10
Nhờ các thiết bị điện phân này, ngƣời ta có thể kiểm soát và điều chỉnh đƣợc
tốc độ phản ứng. Không những thế, phƣơng pháp điện hóa còn cho phép chế tạo
đƣợc màng mỏng đồng thể, bám dính tốt trên bề mặt mẫu.
Màng PANi đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp quét điện thế vòng tuần hoàn đa
chu kỳ (CV) bám dính tốt trên bề mặt điện cực. Phƣơng pháp này cho phép theo dõi
đƣợc tính oxi hóa - khử của PANi trong suốt quá trình phân cực. Tuy nhiên, phƣơng
pháp này có một điểm bất lợi về mặt thời gian. Thời gian tạo màng ứng với thời
gian tồn tại điện thế mà tại đó xảy ra phản ứng oxi hóa điện hóa monome, thời gian
này tƣơng đối ngắn, do đó dẫn đến hiệu suất phản ứng không cao.
Việc tiến hành tổng hợp PANi bằng phƣơng pháp điện hoá đƣợc tiến hành
trong môi trƣờng axit thu đƣợc PANi dẫn điện tốt, hơn nữa anilin tạo muối tan trong
axit. Trong môi trƣờng kiềm PANi không dẫn điện, sản phẩm có khối lƣợng phân tử
thấp.
1.5.1.3 Ứng dụng của polyanilin trong xử lý ô nhiễm môi trường
Nền công nghiệp càng phát triển nguy cơ gây ô nhiễm ngày càng cao, đặc
biệt là vấm đề ô nhiễm kim loại nặng. Nó đang trở thành vấn đề cấp bách cần đƣợc
giải quyết bởi tính chất độc hại của nói đối với các sinh vật nói chung và đối với
con ngƣời nói riêng.
Đã có nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng nhằm tách các ion kim loại nặng ra
đặc, dễ bị thủy phân bới axit và sản phẩm thủy phân là xenlodextrin,
xenlobiozo, glucozo.
1.5.2.2 Cấu trúc và ứng dụng của mùn cưa
Biến tính là quá trình dùng các hóa chất để xử lý vật liệu mà trong cấu tạo
phân tử có chứa một số lƣợng lớn nhóm chức nào đó nhằm tạo thành liên kết mới,
nhóm chức mới hoặc các khe trống có thể sử dụng để hấp phụ một số chất hoặc một
số kim loại nặng.
Với cấu trúc nhiều lỗ xốp và thành phần gồm các polyme nhƣ cellulose,
hemicellulose, pectin, lignin, protein, mùn cƣa là vật liệu thích hợp để có thể biến
tính để trở thành vật liệu hấp phụ tốt. Trên thế giới đã có một số nhà khoa học
nghiên cứu biến tính một số loại vật liệu là phụ phẩm nông nghiệp nhƣ: xơ dừa, bã
mía, vỏ trấu để làm vật liệu xử lý hấp phụ môi trƣờng. Redad (2002) [17] cho rằng
các vị trí anionic phenolic trong lignin có ái lực mạnh với các kim loại nặng.
12
Mykola (1999) [18] acid galacturonic trong peptin là những vị trí liên kết mạnh với
các cation.
Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ mùn
cƣa, vỏ trấu bằng axit citric để hấp phụ các kim loại nặng nhƣ Cu, Pb, Ni, Cd, As,
Hg. Những kim loại này có liên quan trực tiếp đến các biến đổi gen, ung thƣ cũng
nhƣ ảnh hƣởng nghiêm trọng tới môi trƣờng. Kết quả khảo sát cho thấy loại phụ
phẩm nông nghiệp là bã mía có khả năng hấp phụ và trao đổi ion Ni2+ và Cd2+ với
hiệu suất khá cao khoảng 50 - 60%.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là đơn giản có thể hấp phụ đƣợc kim loại
nặng và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy thông qua các nhóm chức.
Từ những kết quả của công trình nghiên cứu trƣớc đó cũng nhƣ ƣu điểm của
phế phụ phẩm nông nghiệp - mùn cƣa em đã chọn phƣơng pháp xử lý biến tính mùn
(1.1)
Trong đó: KL : hằng số (cân bằng) hấp phụ Langmuir
q: dung lƣợng hấp phụ (lƣợng chất bị hấp phụ/1 đơn vị chất hấp phụ)
qmax: dung lƣợng hấp phụ tối đa của chất hấp phụ (lƣợng
chất bị hấpphụ/1 đơn vị chất hấp phụ)
C: nồng độ dung dịch hấp phụ
Phƣơng trình (1.1) có thể viết dƣới dạng:
(1.2)
Hình 1.2: Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir
Hình 1.3: Đồ thị sự phụ thuộc
của C/q vào C
14
Để xác định đƣợc các hệ số trong phƣơng trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir ngƣời
ta chuyển phƣơng trình (1.2) về dạng tuyến tính nhƣ sau:
(1.3)
Từ đồ thị (hình 1.2) biểu diễn sự phụ thuộc của C/q vào C ta tính đƣợc KL và
qmax:
Từ giá trị KL có thể xác định đƣợc tham số cân bằng RL:
(1.4)
Trong đó: RL: tham số cân bằng
sự phù hợp của mô hình với thực nghiệm, do vậy đây là cơ sở để lựa chọn chất hấp
phụ thích hợp cho hệ hấp phụ
1.5.3.2. Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich[3,23,24,27]
Khi nghiên cứu về khả năng hấp phụ trong pha lỏng, trong trƣờng hợp chất
hấp phụ có lỗ xốp, Freundlich thiết lập đƣợc phƣơng trình đẳng nhiệt trên cơ sở số
liệu thực nghiệm
q = KF.C1/n
(1.5)
Trong đó:
KF là hằng số hấp phụ Freundlich. Nếu C = 1 đơn vị thì q = KF tức là KF
chính là dung lƣợng hấp phụ tại C = 1, vậy nó là đại lƣợng có thể dùng để đặc trƣng
cho khả năng hấp phụ của hệ, giá trị KF lớn đồng nghĩa với hệ có khả năng hấp phụ
cao.
1/ n (n > 1) là bậc mũ của C luôn nhỏ hơn 1, nó đặc trƣng định tính cho bản
chất lực tƣơng tác của hệ, nếu 1/n nhỏ (n lớn) thì hấp phụ thiên về dạng hóa học và
ngƣợc lại nếu 1/n lớn (n nhỏ) thì bản chất lực hấp phụ thiên về dạng vật lý, lực hấp
phụ yếu.
Hình 1.4: Đường đẳng nhiệt hấp phụ
Hình 1.5: Đồ thị để tìm các hằng số trong
Freundlich
phương trình Freundlich
16