Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NH TMCP ngoại thương Việt Nam CN Đà Nẵng. - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM THỊ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20


VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI .........................................................................................................7
1.1. KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....7
1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ ............................................. 7
1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ ........................ 8
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ........................................ 10
1.1.4. Những yêu cầu để có được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu.......................................................................................................... 11

1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................... 15
1.2.1. Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng ................ 15
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng .......... 18
1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả KSNB đối với hoạt động tín dụng của
NHTM ..................................................................................................... 22


1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KSNB hoạt động tín dụng
của NHTM .............................................................................................. 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................... 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG....... 31
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG.............................................................................. 31
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA ....... 37
2.2.1. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ của bộ phận kiểm soát nội bộ ........... 37

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam........... 82
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .............................................. 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Cơ cấu nguồn vốn huy động 2010-2012

32

2.2

Tình hình cho vay 2010-20112

33

2.3


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

2.1.

Số liệu huy động vốn qua các năm 2010-2012

32

2.2.

Tình hình dư nợ qua các năm 2010-2012

34


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế
và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân
hàng. Hệ thống ngân hàng Việt Nam được phép hoạt động với cơ chế thoáng
hơn, hoạt động của các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển hơn, nguy cơ rủi
ro cũng đa dạng hơn, trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, tiềm

+ Về nội dung:
Kiểm soát nội bộ là một vấn đề rộng và phức tạp, để có thể nghiên cứu
sâu hơn vào một lĩnh vực nhất định, trong phạm vi luận văn, chỉ đề cập đến
các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ trong
hoạt động tín dụng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ
+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VCB Đà Nẵng
+ Về thời gian: Dữ liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong giai
đoạn từ năm 2010 -2012.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:
- KSNB hoạt động TD trong NHTM là gì? Tiêu chí nào sử dụng để
đánh giá hoạt động này?
- Thực trạng KSNB đối với hoạt động TD tại VCB Đà Nẵng đã diễn ra
như thế nào? Những vấn đề gì cần phải tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới?
- Những giải pháp chủ yếu nào cần được triển khai nhằm hoàn thiện
hoạt động KSNB đối với hoạt động TD tại VCB ĐN?
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp cụ thể: phương pháp suy luận logic: phân tích và tổng
hợp; quy nạp và diễn dịch, thống kê, so sánh, đối chiếu


3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát
nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động tín dụng tại VCB, những kết quả đạt được và một số hạn chế trong công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng.
Luận văn đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội

hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Từ thực tế và lý luận, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội
Hạn chế của luận văn
Luận văn chỉ hệ thống được một số vấn đề lý luận về khái niệm hệ thống
kiểm soát nội bộ chưa hệ thống được lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hoạt
động tín dụng. Chưa xác định được tiêu chí đánh giá hoạt động KSNB hoạt
động tín dụng của NHTM. Chưa có giải pháp cụ thể về thực trạng những hạn
chế tại ngân hàng TMCP Quân đội.
2. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng
ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của Tác
giả: Nguyễn Tiền Phong Bảo vệ năm: 2007
Tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam từ trước khi hiện đại hoá đến khi đã thực hiện hiện đại
hoá đối với rủi ro tín dụng. Nghiên cứu một cách có hệ thống những luận cứ,
cơ sở khoa học về hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại nói chung
và ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng trong hoạt động phòng
ngừa rủi ro tín dụng.
Những đóng góp của đề tài:
Luận văn hệ thống một số vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá về
thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt


5
Nam trước và trong quá trình hiện đại hóa đối với rủi ro tín dụng, những kết
quả đã đạt được và một số hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
đối với hoạt động tín dụng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam

Với những nghiên cứu trước đây đã nêu trên, cùng với vấn đề nghiên
cứu đang được đề cập trong đề tài, tuy được nghiên cứu tại những thời điểm
và không gian khác nhau nhưng đều hệ thống được những được lý luận cơ
bản về kiểm soát nội bộ tín dụng của NHTM. Dùng các phương pháp nghiên
cứu so sánh thống kê, diễn giải, phân tích, tổng hợp để đánh giá thực trạng
công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng. Với những kết
quả đạt được và một số hạn chế trong công tác kiểm tra hoạt động tín dụng. từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo hoạt động
kinh doanh. Hiện nay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Đà Nẵng chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này.
Do đó trong luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề “Hoàn thiện công
tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” Với việc kế thừa những
vấn đề lý luận về công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín
dụng trong các ngân hàng thương mại của các công trình nghiên cứu trên,
cùng với những cơ sở lý luận của đề tài về các tiêu chí đánh giá hoạt động
KSNB hoạt động tín dụng của NHTM; Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm
soát nội bộ… nhằm mục đích đánh giá thực trạng công tác kiểm soát hoạt
động tín dụng rút ra những ưu điểm, hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh Đà
Nẵng trong điều kiện nền kinh tế hiện nay.


7
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Như vậy, qua các khái niệm có thể thấy Hệ thống kiểm soát nội bộ
(internal control system) là một phần của hệ điều hành của ngân hàng, được
thiết lập do nhu cầu giám sát hoạt động và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn
chế và kiểm soát những rủi ro có thể phát sinh trong tất cả các quy trình
nghiệp vụ và điều hành của ngân hàng và nội dung đều bao gồm những mục
tiêu chính là:
- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động
- Hệ thống thông tin tài chính và và thông tin quản lý trung thực, hợp lý,
đầy đủ và kịp thời
- Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định nội bộ
1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
a. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục tiêu của hoạt động kiểm soát nội bộ đảm bảo hoạt động của ngân
hàng được triển khai đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh có hiệu lực và hiệu quả. Phát hiện, ngăn chặn các rủi ro có thể
xảy ra trong hoạt động ngân hàng. Quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực
an toàn, hiệu quả. Đồng thời đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và các quy chế,
quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ
Mục tiêu của Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ mà các TCTD được
thể hiện qua những nội dung chủ yếu sau (1):
Mục tiêu hoạt động
Ngân hàng phải đạt được hiệu quả trong hoạt động, đặc biệt là trong việc


9
sử dụng các tài sản và các nguồn lực khác để kinh doanh sinh lời, đồng thời
có thể kiểm soát và phòng chống được các rủi ro mà ngân hàng gặp phải.
Hoạt động kiểm soát nội bộ còn phải tìm kiếm một sự đảm bảo rằng toàn bộ
nhân viên ngân hàng đều làm việc để thực hiện mục tiêu của ngân hàng một
cách có hiệu quả và trung thực với những chi phí hợp lý, hoặc không phải

Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tiền mặt
và các phương tiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được bảo quản về mặt
vật chất cả trong khâu lưu trữ cũng như khi chuyển tiền. Vì lý do này ngân
hàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá
nhân và lập ra một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với tài sản.
Ngoài đặc trưng trên, hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể
kiểm đếm được. Những tài sản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các
khoản phải thu (phải thu tiền vay, phải thu tiền lãi, khoản dự phòng nợ khó
đòi), các tài sản ngoại bảng (cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay) đòi hỏi ngân
hàng càng phải đặc biệt chú trọng đến việc thiết lập một quy trình chặt chẽ
đảm bảo kiểm soát được đầy đủ các tài sản nợ và có của ngân hàng.
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để
đảm bảo chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên ngân
hàng chấp hành. Chẳng hạn cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm
bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện các khoản cho vay đúng theo quy định
của ngân hàng; các kế toán giao dịch thực hiện đúng các quy trình ngân hàng
đã quy định về mở tài khoản, chuyển tiền …
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ
- Lãnh đạo các cấp của đơn vị đều phải nhận dạng, đánh giá rủi ro trong
hoạt động để có biện pháp kiểm soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp.
- Hoạt động kiểm soát nội bộ gắn liền với các hoạt động hàng ngày của


11
tổ chức tín dụng; cơ chế kiểm soát nội bộ được quy định và tổ chức thực hiện
ngay trong quy trình nghiệp vụ tại tổ chức tín dụng với nhiều hình thức như:
+ Cơ chế phân cấp ủy quyền được thiết lập và thực hiện một cách hợp lý,
phân công nhiệm vụ phải rõ ràng minh bạch; đảm bảo tách bạch nhiệm vụ,
quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong đơn vị; tránh các xung đột lợi

thường kỳ xem xét lại các chiến lược kinh doanh tổng thể và các chính sách
lớn của ngân hàng; chịu trách nhiệm nắm bắt được những rủi ro chủ yếu của
ngân hàng; thiết lập các mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và phải tiến
hành những biện pháp để đảm bảo Ban điều hành của ngân hàng sẽ tiến hành
các biện pháp cần thiết nhằm xác định, đo lường theo dõi và kiểm soát những
rủi ro của ngân hàng; chịu trách nhiệm phê duyệt cơ cấu tổ chức và nắm bắt
được tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB và Kiếm toán nội bộ.
HĐQT chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống
KSNB đầy đủ và hiệu quả.
Chuẩn mực số 2
Ban điều hành chịu trách nhiệm thi hành các chiến lược và chính sách
mà HĐQT phê duyệt; xây dựng các quy trình nhằm xác định, đo lường, theo
dõi và kiểm soát các rủi ro; duy trì một cơ cấu tổ chức trong đó phân định rõ
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và mối quan hệ thông tin; đảm bảo các bộ
phận hoàn thành trách nhiệm được giao một cách hiệu quả; quy định những
chính sách KSNB phù hợp; giám sát tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống
KSNB.
Chuẩn mực số 3
Hội đồng quản trị và Ban điều hành có trách nhiệm tăng cường những
chuẩn mực về tính trung thực và đạo đức nhằm thiết lập một nền văn hóa
kiểm soát lành mạnh trong đó nhấn mạnh và truyền đạt tới tất cả các cấp nhân
viên sự cần thiết của KSNB. Tất cả các nhân viên của ngân hàng cần nhận


13
thức được vai trò của họ trong quy trình kiểm soát của ngân hàng và phải
tham gia một cách đầy đủ và có trách nhiệm vào quá trình này.
Chuẩn mực số 4
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi rằng những rủi ro mang tính trọng
yếu có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả hoạt động của ngân

để đảm bảo tất cả các nhân viên đều hiểu biết đầy đủ và trung thành với
những chính sách và quy trình có liên quan với nghĩa vụ và trách nhiệm của
họ. Những thông tin có liên quan tới nhiệm vụ của mỗi nhân viên sẽ tới
được họ.
Chuẩn mực số 10
Hiệu quả tổng thể của hệ thống KSNB của ngân hàng sẽ phải được giám
sát thường xuyên. Giám sát các rủi ro trọng yếu phải là một phần công việc
hàng ngày của ngân hàng và cũng phải được đánh giá định kỳ bởi các bộ phận
kinh doanh và Kiểm toán nội bộ.
Chuẩn mực số 11
Hoạt động kiểm toán nội bộ phải có hiệu quả và bao quát hệ thống
KSNB của ngân hàng; phải được thực hiện một đội ngũ nhân viên được điều
hành độc lập, được đào tạo phù hợp và có đủ trình độ chuyên môn. Kiểm toán
nội bộ là một phần của nhiệm vụ giám sát hệ thống KSNB, nên được báo cáo
trực tiếp lên Hội đồng quản trị hay ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng
quản trị và tới Ban điều hành của ngân hàng.
Chuẩn mực số 12
Các khiếm khuyết KSNB, cho dù được xác định bởi Kiểm toán nội bộ,
các bộ phận kinh doanh, hay các cá nhân có nhiệm vụ kiểm soát khác phải
được thông báo một cách kịp thời tới cấp quản lý phù hợp để có biện pháp
khắc phục. Các khiếm khuyết kiểm soát nội bộ trọng yếu phải được báo cáo
tới Hội đồng quản trị và Ban điều hành.


15
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là việc thực hiện các thủ tục
kiểm soát, các bước kiểm soát tương ứng với các chính sách, quy định của

Hệ thống KSNB trong khâu này cần phải kiểm soát hồ sơ vay vốn của
khách hàng đảm bảo tính tuân thủ theo các quy định hiện hành của ngân hàng
của pháp luật, cụ thể từng tài liệu như hồ sơ pháp lý, để xác định được doanh
nghiệp có hoạt động, hồ sơ kinh tế để đánh giá được sức khỏe của doanh
nghiệp, hồ sơ vay vốn đầy đủ thủ tục đảm bảo khoản vay.
- Kiểm tra tính trung thực, chính xác, khách quan việc thực hiện phân
tích đánh giá hồ sơ pháp lý khách hàng vay có đủ năng lực hành vi và năng
lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng không; tình hình hoạt động kinh
doanh khách hàng, lịch sử trả trả nợ khách hàng trước đây nếu có, việc phân
tích bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh; báo cáo lưu
chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính...để đánh giá khả năng trả nợ
vay khách hàng
- Kiểm tra việc thực hiện thẩm quyền xét duyệt giới hạn tín dụng, đảm
bảo việc được phê chuẩn bởi cấp điều hành cao nhất của ngân hàng
- Kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý đối với tài sản bảo
đảm và hợp đồng tín dụng nhằm tránh rủi ro tín dụng cho ngân hàng
- Kiểm tra việc định giá tài sản bảo đảm được định giá trên cơ sở các quy
của Ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh.
b. Kiểm soát quy trình giải ngân
Nguyên tắc thực hiện chỉ thực hiện phát tiền vay khi khách hàng thỏa
mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại hợp đồng tín dụng. Thực hiện phát tiền


17
vay theo tiến độ sử dụng tiền vay của khách hàng. Có căn cứ chứng minh việc
sử dụng vốn vay phù hợp với các thỏa thuận ghi tại hợp đồng tín dụng.
- Kiểm soát các chứng từ kèm theo có đủ để chứng minh mục đích sử
dụng vốn vay (cả về số lượng và nội dung).
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ (có đủ dấu và chữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status