BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG HỒNG MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
(VIETCOMBANK QUẢNG NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯƠNG HỒNG MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NAM
(VIETCOMBANK QUẢNG NAM)
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP ............................ 7
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGÂN HÀNG ......................................................................................... 7
1.1.1. Tín dụng ngân hàng ........................................................................ 7
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ............... 13
1.2. XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............... 17
1.2.1. Khái niệm XHTDNB .................................................................... 17
1.2.2. Sự cần thiết phải XHTDNB đối với khách hàng doanh nghiệp ... 20
1.2.3. Nội dung công tác XHTDNB tại ngân hàng thương mại ............. 22
1.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác XHTDNB đối với khách hàng
doanh nghiệp ........................................................................................... 24
1.2.5. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác XHTDNB tại ngân hàng thương
mại........................................................................................................... 25
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ XHTDNB TRÊN THẾ GIỚI ...... 27
1.3.1. Khái quát về hoạt động XHTD ở một số nước ............................. 27
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện công tác XHTDNB
của ngân hàng thương mại Việt Nam ..................................................... 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................... 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK
QUẢNG NAM ...................................................................................... 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ VIETCOMBANK QUẢNG NAM .................... 34
2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển ....................................... 34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank Quảng Nam .................. 35
nghiệp tại Vietcombank Quảng Nam...................................................... 72
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XHTDNB KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK QUẢNG NAM ..... 73
3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức thực hiện quy trình.................................... 73
3.2.2. Nâng cao chất lượng của khâu thu thập thông tin ........................ 74
3.2.3. Tăng cường sử dụng kết quả, bảo đảm sử dụng có hiệu quả kết quả
XHTDNB cho các nội dung quản trị tín dụng ........................................ 77
3.2.4. Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát đối với công tác
XHTDNB ................................................................................................ 80
3.2.5. Nâng cao chất lượng cán bộ phụ trách công tác XHTDNB ......... 82
3.2.6. Khai thác có hiệu quả công nghệ trong công tác XHTDNB ........ 85
3.3. KIẾN NGHỊ.................................................................................... 86
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ............................................................... 86
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................. 87
3.3.3. Kiến nghị với Vietcombank.......................................................... 88
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
TÊN ĐẦY ĐỦ
TÊN VIẾT TẮT
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
Vietcombank
nhánh Quảng Nam
Quảng Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
Vietcombank
nhánh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
8.
Xếp hạng tín dụng nội bộ
XHTDNB
9.
Xếp hạng tín dụng
XHTD
10.
Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu
OECD
6.
7.
16. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
17.
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Việt Nam
BIDV
NNNNo
18.
Quốc hội
QH
19.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
SME
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.4.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
42
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
Bảng báo cáo phân loại khách hàng doanh nghiệp năm
2012
Cơ cấu dư nợ cho vay các doanh nghiệp theo ngành
nghề kinh tế mà Vietcombank Quảng Nam đang đầu tư.
Bảng xác định quy mô của doanh nghiệp
Phân loại doanh nghiệp theo quy mô tại Vietcombank
Quảng Nam
43
44
52
53
2.9.
Tỷ trọng của các chỉ tiêu phi tài chính
54
2.16
Tổng hợp kết quả xếp hạng doanh nghiệp tính đến hết
quý IV/2012
Báo cáo diển biến chuyển hạng
65
66
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu bảng
2.1.
Tên bảng
Mô hình áp dụng đối với doanh nghiệp thông
thường, tiềm năng
Trang
50
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhìn một cách tổng thế thì hoạt động của các ngân hàng thương mại nước
ta chủ yếu là hoạt động tín dụng. Đây là lĩnh vực mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu cho các ngân hàng thương mại và hoạt động này cũng hàm chứa nhiều rủi
ro nhất. Nó biểu hiện tập trung nhất của sự đánh đổi giữa khả năng sinh lời và
nghiệp đã đạt được một số thành tựu hỗ trợ rất nhiều cho công tác quản trị tín
dụng. Tuy nhiên trải qua thực tế công tác này xuất hiện những vấn đề cần phải
hoàn thiện để đáp ứng hơn nữa các mục tiên đề ra. Vì vậy cần phải có sự
nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa.
Mặt khác, tính đến thời điểm hiện nay, tại Chi nhánh vẫn chưa có nghiên
cứu nào liên quan trực tiếp đến chủ đề này nên học viên đã mạnh dạn chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam-Chi nhánh Quảng Nam (Vietcombank Quảng
Nam)” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến công
tác XHTDNB của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác XHTDNB tại Vietcombank
Quảng Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác XHTDNB tại Vietcombank
Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác XHTDNB tại Vietcombank Quảng
Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác XHTDNB đối với
khách hàng doanh nghiệp.
- Về thời gian: Thời gian để thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng công
tác XHTDNB chỉ tập trung trong khoảng thời gian từ 2010 đên 2012.
- Về không gian: Tại Vietcombank Quảng Nam.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Bản chất XHTDNB là gì? Nội dung công tác XHTDNB khách hàng
Vietcombank Quảng Nam
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua nghiên cứu, tìm hiểu về các công trình có liên quan đến đề tài đang
nghiên cứu của tác giả, một số công trình tiêu biểu như sau:
4
Nguyễn Dương Thị Hằng Nga (2007), Quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập quốc tế, Luận văn Thạc sĩ Kinh
tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài nêu một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong giai
đoạn hội nhập quốc tế.
Phân tích tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đồng Nai, từ
đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của công tác quản
trị.
Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng có thể áp dụng trong
thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh.
XHTDNB được xem là một công cụ của hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng. Công cụ này được xem là một trong những công cụ cơ bản của đo lường
rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa phân tích sâu về các vấn đề liên
quan.
Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp
theo mức độ rủi ro khách hàng - Kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí Ngân hàng (Số
7 trang 60-70).
Tác giả cho rằng quản lý danh mục tín dụng doanh nghiệp theo mức độ
rủi ro khách hàng là cách thức đảm bảo cho ngân hàng duy trì chất lượng hoạt
động tín dụng của mình. Để làm tốt công việc này, ngân hàng cần tập trung
xây dựng hệ thống xếp hạng chấm điểm khách hàng và ước tính tổn thất rủi ro
tín dụng. Đồng thời, việc xây dựng danh mục theo kế hoạch cũng là phương
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
(Vietcombank Kon Tum)”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã đề cập sâu về các vấn đề lý luận liên quan đến hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ về bản chất, vai trò, tiêu chí đánh giá hệ thống
XHTDNB, đồng thời rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện
hệ thống XHTDNB.
Về đánh giá thực trạng hệ thống XHTDNB đang áp dụng tại Vietcombank
Kon Tum, Luận văn xuất phát từ những tiêu chí sau:
- Mức độ chính xác của hệ thống XHTD.
- Tính khoa học của hệ thống XHTDNB.
- Tính thực tiễn của hệ thống XHTDNB.
- Tương quan giữa chi phí sử dụng và kết quả.
6
Để đánh giá những thành tựu và hạn chế trong vận dụng dụng hệ thống
XHTDNB tại Vietcombank Kon Tum.
Xuất phát từ những phân tích nói trên, luận văn đã đề xuất một số giải
pháp đề xuất cho Vietcombank Kon Tum và các giải pháp đề xuất cho
Vietcombank.
Tuy đề tài bị giới hạn phạm vi nghiên cứu là tại một chi nhánh nhưng
cách tiếp cận là hoàn thiện hệ thống XHTDNB. Vì vậy nhiều nội dụng vượt ra
ngoài khuôn khổ của Chi nhánh.
Nguyễn Hoàng Anh (2012), Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội
bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Kon
Tum, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thống hóa các nội dung lý luận cơ bản có liên quan đến
chủ đề nghiên cứu, nhất là các vấn đề về các chỉ tiêu phản ánh kết quả
XHTDNB của ngân hàng thương mại. Đồng thời phân tích, khảo sát, đánh giá
thực trạng công tác XHTDNB tại Chi nhánh NHNNo Kon Tum về các mặt:
dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật từ chủ sở hữu sang chủ thể sử dụng để sau
một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Quan hệ kinh tế trên được thông qua vận động giá trị vốn tín dụng thông
qua các giai đoạn:
- Giai đoạn phân phối tín dụng: Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị
vật tư hàng hóa được chuyển từ người này đến người khác, bằng hình thức cho
vay và đi vay.
- Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng: Ở giai đoạn này vốn vay được sử dụng
trực tiếp (nếu vay bằng hiện vật) hoặc vốn vay được sử dụng để mua hàng hóa
vay bằng tiền) để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay.
Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ có quyền
sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
- Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
8
hoàn của tín dụng, nghĩa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất T-H-T' trở
về với hình thái tiền tệ, vốn tín dụng được người vay hoàn trả cho người cho
vay (người chủ sở hữu).
Từ khái niệm tín dụng trên cho thấy bản chất của tín dụng thể hiện qua
các đặc trưng chủ yếu như sau:
- Quan hệ tín dụng là giao dịch chuyển quyền sử dụng tài sản. Thông
thường tín dụng chủ yếu cho vay bằng tiền. Nhưng do nhu cầu của người vay
ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hóa trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của hình thức tín dụng như
cho thuê vận hành, cho thuê bằng tài sản hữu hình thành như máy móc thiết bị,
nhà xưởng, văn phòng làm việc.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn
lẫn lãi. Nghĩa là các chủ thể trong nền kinh tế được cấp tín dụng một cách có
chọn lọc, có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn lẫn lãi cho bên cấp tín
doanh được liên tục. Tín dụng thương mại là tín dụng giữa những người có
nhu cầu sản xuất kinh doanh, có uy tín và mối quan hệ quen biết với nhau.
Hơn nữa, tín dụng thương mại còn chịu ảnh hưởng vào sự tồn tại và phát triển
của nền sản xuất hàng hóa.
- Tín dụng ngân hàng
Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực
hiện dưới hình thức: Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay
(cấp tín dụng) với các đối tượng trên.
- Tín dụng quốc tế
Là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ,
được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để
phát triển kinh tế xã hội của một nước như: vay mượn giữa các quốc gia, giữa
ngân hàng hay các tổ chức tài chính ở các nước khác nhau,... Thời hội nhập đã
mở ra một kỹ nguyên mới, mối quan hệ quốc tế được mở rộng về cả kinh tế
lẫn chính trị. Hiện nay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Tổ chức liên
hiệp quốc, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới,... đã cấp nhiều hạn mức tín
dụng cho Việt Nam với thời gian và lãi suất ưu đãi, nhằm mục đích đầu tư cho
các dự án có giá trị lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, như xây cầu
đường, công trình thủy điện, dự án khai thác dầu,... Ngoài ra hình thức tín
dụng quốc tế còn bao gồm hình thức tín dụng giữa ngân hàng nước ngoài cấp
cho các tổ chức hay cá nhân trong nước,... Quan hệ tín dụng quốc tế phát triển
10
ở các nước có nền kinh tế mở, hội nhập cùng kinh tế thế giới, nhất là trong xu
thế kinh tế thế giới ngày nay, tín dụng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến.
c. Tín dụng ngân hàng
- Khái niệm
Hoạt động tín dụng ngân hàng xét ở góc độ vĩ mô bao gồm tất cả các
hình thức huy động vốn, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người đi vay và
Bảo lãnh ngân hàng; Cho thuê tài chính,...
+ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
+ Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước
khi đến hạn thanh toán.
+ Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu
hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
+ Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ
tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
+ Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau
đây:
• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận
chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai
bên;
• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu
tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài
12
cung cấp cho các khách hàng doanh nghiệp và cá nhân để tiến hành sản xuất
13
và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cho vay khách hàng cá nhân
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng phục vụ đời sống.
Căn cứ hình thức đảm bảo
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức tín dụng có tài sản đảm
bảo hoặc người bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay bằng tài sản
của mình.
- Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản: Là hình thức tín dụng không cần
có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà hoàn toàn dựa trên uy tín của
khách hàng.
Căn cứ theo đặc điểm của khách hàng:
- Tín dụng cấp cho doanh nghiệp.
- Tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân, và hộ gia đình.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Về phương diện học thuật, khái niệm rủi ro tín dụng có thể được tiếp cận
theo nhiều góc độ khác nhau:
- Tiếp cận dưới góc độ bản chất của tín dụng là sự ứng trước giá trị hiện
tại để đổi lấy giá trị tương lai, với mục đích mong muốn giá trị tương lai lớn
hơn giá trị hiện tại, thì rủi ro tín dụng là hiện tượng giá trị tương lai thu về nhỏ
hơn hoặc bằng giá trị hiện tại.
- Tiếp cận dưới góc độ bản chất của rủi ro thì rủi ro tín dụng được hiểu là
xác suất khách hàng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đã được
cam kết.
- Tiếp cận dưới góc độ điểu khiển học, thì rủi ro tín dụng được hiểu là sự
xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, gây hậu
vực kinh tế. Loại rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử
dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung: là loại rủi ro tín dụng phát sinh từ trường hợp ngân
hàng tập trung cấp tín dụng quá nhiều đối với một số khách hàng, hoặc đối với
một số doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc
trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi
ro cao.
- Phân loại theo nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra rủi ro thì rủi ro
15
tín dụng được phân ra hai loại như sau:
+ Rủi ro khách quan: Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và
ngân hàng như thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi các chính sách quản lý kinh
tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến
động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi, tỷ
giá biến động tăng,… khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài
chính không thể khắc phục được. Từ đó dù cho khách hàng có thiện chí nhưng
vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng.
- Rủi ro chủ quan: là rủi ro tín dụng xuất phát từ hành vi của các chủ thể
liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng của ngân hàng, trong đó hai chủ thể chính
là ngân hàng và khách hàng. Về phía khách hàng đó là những rủi ro do quản lý
yếu kém, do trục lợi, gian lận, lừa đảo, đầu tư mạo hiểm, sử dụng vốn không
đúng mục đích, che giấu thông tin. Về phía ngân hàng đó là việc thực hiện
không tốt quy trình cấp tín dụng, hoặc cố ý trục lợi của cán bộ ngân hàng,
hoặc những sai lầm trong đánh giá và xử lý thông tin, ...
c. Phân loại rủi ro tín dụng theo tác động đến danh mục cho vay rủi ro tín
dụng bao gồm hai loại: rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống.
- Rủi ro đặc thù: Rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh do
những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện.
trợ và rủi ro tái đầu tư.
Nghiêm trọng nhất, rủi ro tín dụng là một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
rủi ro vỡ nợ của ngân hàng. Rủi ro tín dụng làm giảm vốn chủ sở hữu của
ngân hàng nên nếu nó xảy ra ở một thời điểm với quy mô lớn hoặc kết hợp
cùng lúc với các loại rủi ro khác làm giá trị vốn chủ sở hữu, giảm đột ngột sẽ
dẫn tới rủi ro vỡ nợ của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng dẫn đến gia tăng chi phí vay vốn của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ và đánh giá tiêu cực của công
chúng về mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hệ quả là
ngân hàng phải trả một lãi suất cao hơn trong huy động vốn do thị trường yêu
cầu phần bù rủi ro vỡ nợ cao hơn.
- Rủi ro tín dụng làm giảm sút giá trị thương hiệu và hình ảnh của ngân
hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng thương mại gặp nhiều rủi ro tín