BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ ĐÌNH HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ ĐÌNH HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2013
1.2.4. Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước................................ 18
1.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở địa phương . 22
1.2.6. Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước .................................... 26
1.2.7. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi Ngân sách
Nhà nước của Thành phố trực thuộc Tỉnh ....... Error! Bookmark not defined.
1.2.8. Kinh nghiệm về quản lý chi NSNN của một số thành phố trực
thuộc Tỉnh ở trong nước .................................................................................. 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN .............................. 46
2.1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN.................................................................................................... 46
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ..................................................................... 46
2.1.2. Khái quát tình hình KT – XH tại Thành phố Quy Nhơn............... 49
2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân.................................. 56
2.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TRONG GIAI ĐOẠN (2010 – 2012) ............................................................. 59
2.2.1. Công tác lập dự toán chi NSNN tại Thành phố............................. 61
2.2.2. Công tác chấp hành dự toán chi NSNN tại Thành phố ................... 73
2.2.3. Công tác quyết toán chi NSNN tại thành phố................................. 86
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN tại thành phố .................... 93
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI THÀNH PHỐ
QUY NHƠN TRONG THỜI GIAN QUA ...................................................... 94
2.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................. 94
2.3.2. Những mặt còn hạn chế .................................................................. 98
2.3.3. Những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế ........................... 110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 115
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
NS
Ngân sách
NSNN
Ngân sách nhà nước
MLNS
Mục lục ngân sách
QLNS
Quản lý ngân sách
NSĐP
Ngân sách địa phương
CCTTHC
Cải cách thủ tục hành chính
Ban quản lý dự án
BT - GPMB
Bồi thường - GPMB
HTTTQL
Hệ thống thông tin quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
VAT
Thuế giá trị gia tăng
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
XSKD
Sản xuất kinh doanh
bảng
2.1
Đơn vị hành chính, diện tích, dân số trung bình và mật
độ dân số tại thành phố Quy Nhơn năm 2012
2.2
77
Cơ cấu chi ngân sách thành phố Quy Nhơn (2010 –
2012)
2.7
71
Tình hình chấp hành chi NSNN tại Thành phố Quy Nhơn
qua các năm 2010 – 2012
2.6
60
Tình hình lập dự toán chi NSNN tại Thành phố Quy
Nhơn qua các năm 2010 – 2012
2.5
1.1
Hệ thống NSNN Việt Nam
2.1
Quy trình lập và giao dự toán ngân sách huyện, thành
phố
2.2
Trang
12
63
Quy trình kiểm soát chi Lệnh chi tiền tại cơ quan Tài
chính
73
2.3
Quy trình kiểm soát chi ngân sách tại Kho bạc nhà nước
74
2.4
Quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB tại KBNN
2.4
Quyết toán chi NSĐP so với dự toán chi NSĐP (2010 –
2012)
93
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế tài chính thế giới có nhiều biến động, hoạt động
của NSNN thời gian qua có vị trí hết sức quan trọng góp phần đảm bảo an ninh
tài chính quốc gia, ổn định vĩ mô, thể hiện qua việc huy động và phân bổ nguồn
lực hợp lý, cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm an sinh xã hội. Nhờ đó, thúc
đẩy kinh tế phát triển nhanh, ổn định bền vững; tạo nền tảng đưa Việt Nam hội
nhập ngày càng sâu rộng và ứng phó ngày càng linh hoạt với những biến động
của kinh tế tài chính thế giới, đồng thời vững bước trên con đường công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính huy động cho
phát triển của đất nước là có hạn nhưng tình hình quản lý sử dụng các nguồn
lực đó thời gian qua vẫn còn thất thoát, lãng phí, chậm tiến độ, tham nhũng,
kém hiệu quả ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế và gây nhiều bức xúc cho
xã hội, cản trở quá trình phát triển đất nước.
Bình Định là một trong 5 tỉnh nằm trong địa bàn vùng Kinh tế trọng
điểm miền Trung. Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình
Định. Thành phố Quy Nhơn là Trung tâm Kinh tế - Chính trị, Văn hóa - xã hội
của Tỉnh. Năm 2010 Thành phố Quy Nhơn trở thành Thành phố đô thị loại 1
trực thuộc tỉnh Bình Định và phấn đấu đến năm 2020 trở thành Thành phố đô
thị trực thuộc Trung ương trên hành lang Bắc-Nam và Đông-Tây; một trung
Ngân sách Thành phố là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của NSNN, có vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN. Việc tổ
chức, quản lý ngân sách thành phố hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, giải quyết được những vấn đề bức thiết của xã hội trên địa bàn Thành
phố.
Trong quá trình làm việc tại Thành phố Quy Nhơn, công tác quản lý
NSNN tại Thành phố có sự chuyển biến tích cực, thu ngân sách cơ bản đáp ứng
3
kịp thời nhu cầu chi góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, công
tác quản lý ngân sách của Thành phố vẫn còn những tồn tại cơ bản, bất cập,
gây thất thoát và lãng phí cần phải khắc phục và hoàn thiện hơn nữa. Đó là
quan hệ giữa các cấp về ngân sách; việc lập và chấp hành dự toán ngân sách
còn yếu kém, sử dụng chưa hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý theo dự
toán được duyệt, trong năm còn bổ sung, điều chỉnh dự toán nhiều lần, gây khó
khăn cho công tác quản lý dự toán được duyệt từ đầu bởi vậy nên chưa gắn kết
với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Công tác quản lý thu NSNN còn nhiều kẽ hở, bỏ sót nguồn thu, đối
tượng nộp thuế tìm cách trốn lậu thuế làm hạn chế nguồn thu được tập trung
vào NSNN; Công tác quản lý chi NSNN chưa chặt chẽ, hiệu quả sử dụng ngân
sách của các đơn vị được đánh giá thông qua việc chấp hành những quy định
mang tính thủ tục hành chính, còn vận dụng tăng đối tượng chi, sử dụng mức
trần của khung định mức chi để rút ruột ngân sách, gây thất thoát ngân sách
cho những việc chưa thật sự cần thiết để phục vụ cho việc phát triển Kinh tế Xã hội, chưa quan tâm đúng mức đến những dịch vụ hàng hóa cung cấp cho xã
hội, chưa khuyến khích tiết kiệm, chống lãng phí; Công tác thanh tra, kiểm tra
còn mang tính hình thức, chưa đối chiếu, kiểm tra thường xuyên nội dung chi
giữa chứng từ thanh toán và thực tế công việc trong công tác quản lý tài sản
Nhà nước như: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản…và các khoản
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào công tác quản lý chi NSNN Thành phố.
Phạm vi nghiên cứu: tình hình công tác quản lý chi NSNN Thành phố
qua các khâu lập dự toán chấp hành, quyết toán và thanh, kiểm tra ngân sách tại
Thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2010 – 2012 và đến 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương
pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể:
5
- Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp cơ bản của chủ
nghĩa Mác – Lênin được sử dụng đối với nhiều môn khoa học, khi xem xét các
hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn
nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng, từ đó phát hiện ra
những vấn đề mang tính quy luật phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp duy vật lịch sử: Nghiên cứu các sự kiện về đối tượng
nghiên cứu trong những bối cảnh và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định giúp ta
xem xét và phân tích vấn đề trong mối quan hệ với thời gian, không gian một
cách có hệ thống, từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết.
- Phương pháp thống kê, mô tả: là thu nhập tài liệu, phân tích, tổng hợp,
so sánh số liệu từ dự toán và các báo cáo quyết toán giữa các năm (so sách số
tương đối và số tuyệt đối) trong công tác quản lý NSNN để đánh giá các nhận
định, từ đó rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu thông qua việc xử lý số liệu
bằng phương pháp thống kê học trên Excel.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
luận văn chia thành 3 Chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại
Đề tài này đề cập đến những vấn đề lý luận về NSNN và nội dung hoạt
động của nó, xem xét khái quát thực trạng về quản lý NSNN tại tỉnh Bình
Định, chỉ ra những tồn tại, hạn chế cơ bản của việc quản lý ngân sách và đưa ra
một số giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn. Đề xuất giải pháp về đổi
mới một các toàn diện và đồng bộ hệ thống tổ chức. Khuyến khích, thúc đẩy
sản xuất, rà soát để đánh giá các chính sách thu hiện nay, khảo sát các nguồn
thu hiện có và dự báo khả năng thu thời gian tới một cách khoa học, tăng
cường công tác dự báo, phân tích rủi ro nhằm ổn định vĩ mô trước biến động
kinh tế, tăng cường quản lý, giám sát các khoản thu, chi NSNN. Đẩy mạnh
7
thực hiện xã hội các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm gánh nặng cho ngân
sách. Hoàn thiện phân cấp theo hướng từng bước xóa dần các khoản thu phân
chia tỷ lệ phần trăm (%) huyện, xã nhằm ổn định lâu dài như nâng tỷ lệ ngân
sách xã hưởng 100% một số khoản thu do xã trực tiếp quản lý.
Đề tài của tác giả Nguyễn Thanh Quang “Hoàn thiện công tác kiểm soát
chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước tỉnh Gia Lai”, Luận văn Thạc
sĩ Kinh tế Đại học Đà Nẵng, năm 2013.
Đề tài chỉ rõ phần tồn tại của công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN
Gia Lai hiện nay vẫn còn tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa cơ
quan tài chính và cơ quan KBNN, chỉ ra được ý thức trách nhiệm của cán bộ,
công chức làm công tác kiểm soát nhiều bất cập, chỉ rõ trách nhiệm nhà đầu tư
chưa cao. Quy trình kiểm soát chưa đáp ứng thực tế, chưa thật sự khoa học, gây
khón khăn, ách tắc trong thực thi công vụ. Từ đó, đưa ra những đề xuất nhằm
hoàn thiện hơn, góp phần làm rõ cơ chế quản lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát
và nâng cao hiệu quả ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Kho bạc nhà
nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Đề tài của tác giả Nguyễn Ngọc Kiểm “Quản lý chi ngân sách nhà nước
xuất sớm khắc phục sự trùng lặp thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp TW và
địa phương trong quyết định dự toán, điều chỉnh dự toán và phê chuẩn quyết
toán ngân sách địa phương; Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý, các chính
sách quản lý ngân sách theo hướng phân cấp nhiều hơn cho địa phương nhằm
phát huy quyền làm chủ, năng động, sáng tạo của địa phương; Xây dựng và
thực hiện các kế hoạch tài chính - ngân sách trung và dài hạn; Chuyển việc bố
trí ngân sách theo chi phí các yếu tố đầu vào sang bố trí ngân sách theo mục
tiêu, kết quả, hiệu quả kinh tế xã hội ở đầu ra; Bổ sung, chi tiết hoá các quy
định hiện hành theo hướng nâng cao thực quyền "giám sát" của HĐND địa
phương; Bổ xung, hoàn thiện một số quy chế để tăng cường khả năng kiểm
9
soát chi của HĐND địa phương; Hoàn thiện hệ thống căn cứ, định mức trong
lập và phân bổ dự toán ngân sách
Đề tài của Nguyễn Viết Nhãn ‘‘Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực trạng và giải pháp’’ luận văn thạc sỹ
kinh tế năm 2013.
Luận văn khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương từ
khi tái lập đến nay. Phân tích ưu điểm nổi bật và kết quả đạt được của phân cấp
quản lý NSNN theo quy định của Luật NSNN và cơ chế phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
Luận văn đã nêu ra những hạn chế, tồn tại trong phân cấp nguồn thu ,
nhiệm vụ chi ở địa phương. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm, cần thiết đối với
việc hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN ở địa phương
trong thời gian tới
Nội dung cơ bản của luận văn ày là nêu tương đối rõ phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi NSNN ở địa phương phải được thực hiện đồng bộ, phù hợp
và gắn với phân cấp quản lý hành chính, kinh tế - xã hội. Bảo đảm vai trò chủ
các chủ thể khác trong xã hội, là sự vận động của các nguồn tài chính gắn với
quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, phát sinh khi Nhà
nước tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia.
Ngân sách Nhà nước là kế hoạch tài chính cơ bản để hình thành, phân
phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là nguồn lực để nuôi sống bộ
máy Nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và
giải quyết các vấn đề xã hội. Ngân sách Nhà nước được coi là tấm gương phản
ánh các hoạt động kinh tế của Nhà nước, bên cạnh đó nó còn phản ánh thái độ,
quan điểm, cách thức mà Nhà nước giải quyết các vấn đề Kinh tế - Xã hội.
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi Nhà nước đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.2. Hệ thống Ngân sách Nhà nước
a. Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Hệ thống NSNN tại mỗi quốc gia có khác nhau, tùy theo hệ thống tổ
chức hành chính Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của từng nước. Hiện
nay theo Luật NSNN năm 2002, hệ thống NSNN ở Việt Nam gồm Ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương [1].
- Ngân sách trung ương bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi
bộ, cơ quan ngang bộ là một đơn vị dự toán của NSTW.
12
- Ngân sách địa phương gồm Ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc
trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách phường,
xã, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bên cạnh việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp chính
quyền phụ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu phát triển của từng địa phương theo
định hướng chung và phụ thuộc nhiệm vụ quản lý hành chính, Kinh tế - Xã hội,
13
Quốc phòng, An ninh của mỗi cấp do pháp luật quy định. Ngân sách địa
phương phải thực hiện các nhiệm vụ chi cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
do địa phương quản lý, chi thường xuyên cho các nhiệm vụ phát triển theo
phân cấp cho địa phương, chi cho bộ máy hành chính, sự nghiệp thuộc địa
phương, chi trả nợ gốc và lãi đối với khoản vay, huy động cho đầu tư theo quy
định. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được phân cấp cụ thể thành
nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện,
ngân sách cấp xã.
Phân cấp ngân sách phải được xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của
các cấp chính quyền trong việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách; kiểm
tra báo cáo quyết toán ngân sách; thẩm quyền quy định các chế độ, chính sách
thu chi, thời hạn lập, xét duyệt, báo cáo HĐND cùng cấp và báo cáo cấp trên.
Giải quyết tốt các mối quan hệ trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
chính là nội dung phân cấp Ngân sách Nhà nước.[7]
1.1.3. Các chỉ tiêu chi Ngân Sách Nhà nước
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô và hiện trạng chi tiêu của nhà nước cho đầu
tư phát triển, cho các sự nghiệp kinh tế xã hội và bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ chi phản ánh tầm
quan trọng của các lĩnh vực chi tiêu, phản ánh quy mô và vị trí của từng khoản
chi trong tổng chi ngân sách nhà nước.[23]
Phương pháp tính: Chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của Nhà nước
được thực hiện trong một thời kỳ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
mình. Chi ngân sách nhà nước gồm:
iv). Chi viện trợ;
v). Chi cho vay theo quy định của pháp luật ;
vi). Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.