Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước hương sơn hà tĩnh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH.

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Ngô Trần Ánh

Hà Nội - Năm 2016


NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN ĐĂNG NGHĨA

QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯƠNG SƠN - HÀ TĨNH


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ....................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................. 7
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 8
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................................... 8
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................................................ 9
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.................................................................................................. 10
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu......................................................................... 10
• Đối tượng .................................................................................................................................... 10
• Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................... 11
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.................................................................................... 11
6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................................... 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ....................................................................................................................... 12
1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ............................... 12
1.1.1

Chi ngân sách nhà nước..................................................................................................... 12

1.1.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước .................................................................................... 12
1.1.1.2 Đặc điểm của chi NSNN ..................................................................................................... 12
1.1.1.3 Phân loại chi NSNN ............................................................................................................ 13
1.1.2 Quản lý chi NSNN ................................................................................................................... 13
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý chi NSNN ....................................................................................... 13
1.1.2.2 Đặc điểm của quản lý chi NSNN ........................................................................................ 14
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN ........................................................................................... 14
1.1.2.4. Nội dung của công tác quản lý chi .................................................................................... 15
1.1.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi ........................................................................ 16
1.2 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ......................................................................... 17


2.1ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ VIỆC SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN HƯƠNG SƠN TỪ 2010 ĐẾN NAY .................................................................................. 36
2.2PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN QUA KBNN HƯƠNG SƠN TRONG THỜI GIAN
QUA ................................................................................................................................................... 37
2.2.1

Kiểm soát chi thường xuyên ............................................................................................. 37

2.2.1.1 Lập dự toán NSNN ............................................................................................................. 37
2.2.1.2 Chấp hành chi NSNN ......................................................................................................... 39
2.2.2 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ................................................................................. 53
2.2.3 Kết quả đạt được và những tồn tại trong việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua
Kho bạc nhà nước Hương Sơn trong thời gian qua ..................................................................... 60
2.2.3.1 Khâu lập dự toán ngân sách nhà nước ............................................................................. 61
2.2.3.2 Trong khâu chấp hành chi ngân sách nhà nước ............................................................. 63

Lớp 2014B-QTKD-HT

3

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

2.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU .................................................................................... 67
2.3.1 Nguyên nhân khách quan ...................................................................................................... 67
2.3.2 Những nguyên nhân chủ quan .............................................................................................. 69


Giải pháp 7: Quản lý chặt các khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng trong chi

thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................................................... 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 96

Lớp 2014B-QTKD-HT

4

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN:

Ngân sách nhà nước

KTNN:

Kế toán nhà nước

KBNN:


TTSP:

Thanh toán song phương với ngân hàng thương mại

CMND:

Chứng minh nhân dân

BHXH, BHYT:

Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

TABMIS:

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

ATM:

Máy rút tiền tự động

CSXH:

Chính sách xã hội

XDCB:

Xây dựng cơ bản

VĐT:



BẢNG SỐ DƯ DỰ TOÁN THỪA SO VỚI YÊU CẦU
THỰC TẾ TÍNH ĐẾN 31/01 NĂM SAU

2.4

BẢNG SỐ DƯ TỒN QUỸ TÍNH ĐẾN 31 THÁNG 01
NĂM SAU

2.5

BẢNG CHI THƯỜNG XUYÊN BẰNG TIỀN MẶT VÀ
CHUYỂN KHOẢN

2.6

BẢNG SỐ LIỆU VỀ TIỀN HỘI NGHỊ QUA CÁC NĂM

3.1

CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ KSC VÀ
KẾ TOÁN NGÂN SÁCH

36

37

62

62


CHÊNH LỆCH GIÁ HÀNG HÓA, VẬT TƯ

88

3.7

TIẾT KIỆM CHI SỬA CHỮA

88

Lớp 2014B-QTKD-HT

6

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình
2.1

Tên hình

Trang


phải quản lý tốt phần chi ngân sách.
Chi NSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ
sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Thời gian qua đã có
nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực
chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng, trong
đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với
phát triển kinh tế, xã hội đất nước.
Kho bạc nhà nước là một đơn vị trực thuộc Bộ tài chính có chức năng quản lý
ngân quỹ quốc gia và tổng kế toán nhà nước; là một trong những cơ quan quan
trọng của Chính phủ trong việc thực hiện quản lý ngân quỹ quốc gia, điều tiết chính
xác tỷ lệ phân chia theo cấp ngân sách các khoản thu NSNN; kiểm soát chặt chẽ các
khoản chi ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ
bản theo đúng luật định và đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, đúng chế độ, tiêu chuẩn
và định mức.
Với Hương Sơn là huyện nghèo của tỉnh Hà Tĩnh, hàng năm thu không đủ bù
chi; là một trong những huyện lớn nhất tỉnh, với 32 xã, thị trấn, điều kiện kinh tế
còn gặp nhiều khó khăn, đa phần các xã đều thuộc diện nghèo phải hỗ trợ theo
chương trình 135. Do đó phần ngân sách nhà nước dùng để trợ cấp hàng năm lớn.
Chính vì điều đó đặt ra công tác quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ nói chung và
quản lý chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước nói riêng được hiệu quả và
minh bạch.

Lớp 2014B-QTKD-HT

8

Trường ĐHBK Hà Nội



chính.
- Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công.
- Hạn chế tiêu cực trong việc sử dụng ngân sách.

Lớp 2014B-QTKD-HT

9

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

- Đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập của quốc
gia
Ngày 25/6/2015, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật
Ngân sách nhà nước (sửa đổi) có hiệu lực năm 2017 thay thế cho Luật NSNN năm
2002. Đây là đạo luật quan trọng tạo bước ngoặt mới trong quản lý ngân sách nhà
nước theo hành lang pháp lý mới đầy đủ và đồng bộ hơn, phù hợp với tình hình
thực tế hiện nay, xu hướng hội nhập quốc tế, góp phần quan trọng vào tiến trình cải
cách tài chính công theo hướng hiện đại.
Luật NSNN mới đã thể hiện sự thống nhất xuyên suốt trong các quy định về
chính sách thu, chi ngân sách, định mức phân bổ ngân sách, bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân
sách các cấp… Các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn về chi NSNN đều do trung ương
ban hành và thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước. Mọi khoản chi NSNN chỉ
được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

dựng cơ bản của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước qua KBNN nhà nước
Hương Sơn.
Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc nhận thức những quan điểm, lý luận về quản lý, kiểm soát chi
NSNN nói chung, hoạt động kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hương Sơn nói riêng,
để phân tích, đánh giá và tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng
công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Hương Sơn trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dưới góc độ của người trực tiếp kiểm soát các khoản chi thường xuyên
NSNN, tác giả mong muốn đóng góp, chỉ ra những bất cập về những gì gặp phải
trong quá trình kiểm soát chi tại KBNN Hương Sơn và đưa ra những giải pháp để
hoàn thiện công tác quản lý chi trong thời gian tới.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài này được trình bày thành ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại
Kho bạc nhà nước Hương Sơn - Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước tại Kho bạc nhà nước Hương Sơn - Hà Tĩnh

Lớp 2014B-QTKD-HT

11

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa


Lớp 2014B-QTKD-HT

12

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

1.1.1.3 Phân loại chi NSNN
Theo Luật NSNN 2002 chi NSNN bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ
quốc gia Chi thường xuyên; Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Các khoản chi khác theo
quy định của pháp luật. Việc phân loại này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác quản lý, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước, đánh giá được hiệu quả của
các nhiệm vụ chi khác nhau.
- Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu
tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp
luật.
- Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự
trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương
trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt
động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt
động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước
về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Nhìn chung các đơn vị kiểm soát NSNN – KBNN đều sử dụng hệ thống luật
về quản lý ngân sách và các văn bản dưới luật để quản lý một cách thống nhất và
chặt chẽ, thống nhất trong toàn toàn hệ thống. Vì vậy, quản lý chi NSNN qua
KBNN có những đặc điểm sau.
- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật. Đây là hệ thống văn bản cao nhất
của mỗi quốc gia, được cả hệ thống tài chính coi là điểm tựa để các đơn vị quản lý
điều hành thông suốt. Tùy từng thời kỳ của sự phát triển kinh tế xã hội mà luật có
thể thay đổi để phù hợp với điều kiện tình hình thực tế.
- Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháp quan
trọng nhất là hành chính – tổ chức. Biện pháp này tác động vào đối tượng quản lý
theo hai chiều
+ Thứ nhất, Nhà nước tác động trực tiếp tới các đơn vị sử dụng NSNN bằng
việc ra các mệnh lệnh hành chính bắt buộc đảm bảo tuân thủ vô điều kiện.
+ Thứ hai, cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật quy định biện pháp tổ chức, sắp xếp, bố trí các hoạt động chi NSNN vào
những khuôn mẫu đã được định hình.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách được cấp phát. Hàng năm,
các đơn vị sử dụng NSNN được cơ quan tài chính và cơ quan cấp trên giao dự toán
chi trong năm ngân sách vào đầu mỗi năm, việc sử dụng sao cho có hiệu quả nguồn
ngân sách này một mặt dựa vào luật và các quy chế tài chính ban hành, mặt khác
còn phụ thuộc vào việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi sao cho chi đúng, chi đủ
là việc làm hết sức quan trọng, đặc biệt là các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản.
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi NSNN
- Nguyên tắc thống nhất: Nguyên tắc này bắt nguồn từ việc thực hiện theo hệ
thống luật pháp và các nguyên tắc tài chính. Nó thể hiện ở các điểm sau.
Lớp 2014B-QTKD-HT

14

Trường ĐHBK Hà Nội

thời, đầy đủ và trung thực phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, luôn
bám sát thực tế để điều hành cho phù hợp với dự toán ban đầu
1.1.2.4. Nội dung của công tác quản lý chi
Quá trình quản lý chi NSNN bao gồm ba giai đoạn: Lập dự toán ngân sách nhà
nước, Chấp hành Ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước.

Lớp 2014B-QTKD-HT

15

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

- Lập dự toán NSNN: việc lập dự toán chi NSNN phải bám sát với nhu cầu
thực tiễn và cân đối với nguồn thu để tránh bội chi, thừa hoặc thiếu dự toán. KBNN
phải kiểm tra quyết định phân bổ dự toán, bảng phân bổ dự toán về tính hợp pháp,
hợp lệ của các nhiệm vụ chi
- Chấp hành chi ngân sách nhà nước. Là giai đoạn tiếp theo của quá trình lập
dự toán NSNN. Trong quá trình chi NSNN các đơn vị sử dụng NSNN căn cứ vào
dự toán được phân bổ để thực hiện chi theo đúng nhiệm vụ chi và MLNS (mã
Chương, mã ngành kinh tế, mã NDKT) gửi KBNN để kiểm soát chi. Tại đây,
KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ theo dự toán
được cấp, theo MLNS và thực hiện quá trình chi trả cho đơn vị sử dụng. Thực chất
của quá trình này là tổ chức cấp phát và sử dụng kinh phí NSNN sao cho đúng mục
đích và hiệu quả
- Quyết toán chi NSNN là giai đoạn cuối cùng của việc chi NSNN. Bao gồm

chi NSNN, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến duyệt quyết toán NSNN, nhằm
đảm bảo mỗi khoản chi đều phải nằm trong dự toán đã được duyệt, đúng chế độ,
định mức, đúng tiêu chuẩn, hợp pháp và hợp lệ. (Nguồn: Luật NSNN số 01 năm
2002 và Luật NSNN sửa đổi số 83 năm 2015)
1.2.1 Tầm quan trọng của kiểm soát chi NSNN
- Kiểm soát chi NSNN nhằm chi đúng, chi đủ và chi hợp lý: Quản lý các
khoản chi NSNN đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực là yêu cầu của quản
lý kinh tế tài chính và phát triển kinh tế - xã hội. Ở nước ta việc lấy thu bù chi còn
gặp nhiều khó khăn, do vậy việc chi hợp lý các nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong công tác quản lý chi. Mục tiêu lớn nhất là chi hợp pháp, hợp lệ
- Kiểm soát chi NSNN nhằm kiểm soát tốt dự toán ngân sách nhà nước được
giao, tránh bội chi ngân sách, chủ động bố trí các khoản chi từ nguồn thu mà đơn vị
sử dụng ngân sách thu được
- Kiểm soát chi NSNN tốt giúp địa phương nâng cao hiệu quả hoạt động phát
triển kinh tế, chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, an ninh quốc
phòng, giáo dục và y tế.
- Kiểm soát chi NSNN tăng khả năng hội nhập và mở cửa nền kinh tế. Các
quốc gia trên thế giới khi đã tham gia các hiệp định thương mại của các tổ chức
kinh tế song phương, đa phương như WTO, EU, AFFTA, TTP đều cần có một nền
tài chính công khai, minh bạch nhằm thúc đẩy quá trình thương mại, mậu dịch tự
do. Để làm được điều đó trước hết bản thân nước ta phải có những biện pháp quản
lý hữu hiệu. Ngoài công cuộc cải cách nền kinh tế, chúng ta phải quản lý chi NSNN
sao cho thật hiệu quả và minh bạch nhằm tăng uy tín của nước ta với các nước khác.
1.2.2 Nội dung của kiểm soát chi NSNN
Kiểm soát chi NSNN diễn ra tại tất cả các khâu của chu trình chi NSNN, bao
gồm các nội dung

Lớp 2014B-QTKD-HT

17

trong khi chi và kiểm soát sau khi chi
- Kiểm soát trước khi chi: là việc kiểm soát ngay từ khâu lập, quyết định và
phân bổ dự toán. Kiểm soát trước khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định
dự toán và do Cơ quan tài chính kiểm soát.
- Kiểm soát trong khi chi: là kiểm soát thực hiện các nhiệm vụ chi diễn ra
trong năm ngân sách, đây là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo mỗi khoản chi đều
được thực hiện đúng dự toán đã được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức,
đảm bảo việc xuất quỹ NSNN thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hóa,

Lớp 2014B-QTKD-HT

18

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

dịch vụ, góp phần ngăn ngừa thất thoát, lãng phí NSNN. KBNN sẽ đảm nhận việc
kiểm soát này
- Kiểm soát sau khi chi: là giai đoạn kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
thường xuyên NSNN đã được thực hiện. Đó là việc kiểm tra tình hình sử dụng kinh
phí NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN thông qua các báo cáo kế toán, quyết toán
và do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán và cơ quan
tài chính kiểm soát.
Việc phân loại các hình thức kiểm soát chi chỉ mang tính tương đối, còn thực
tế các hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau với mục tiêu
chung là sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn ngân sách được cấp

Nguyễn Đăng Nghĩa

Kho bạc nhà nước là đơn vị trực thuộc Bộ tài chính, được tái lập ngày
01/04/1990 theo quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng
về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ tài chính. Là một đơn vị hành
chính sự nghiệp, trải qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, KBNN đã có
những đóng góp to lớn trong việc xây dựng kinh tế, an ninh quốc phòng và an sinh
xã hội.
Cũng như các đơn vị hành chính, sự nghiệp khác, KBNN là một đơn vị hoạt
động trong ngành tài chính cũng có những chức năng và nhiệm vụ quyền hạn riêng.
Theo quyết định số 26/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 07
năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống
KBNN như sau:
“Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà
nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà
nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển
thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.”
Quản lý quỹ nhà nước: là việc xây dựng kế hoạch tạo lập, sử dụng ngân sách
Nhà nước tập trung các khoản thu, tổ chức và điều hòa vốn tiền mặt đảm bảo thực
hiện chi trả tiền ngân sách Nhà nước.
Việc quản lý quỹ ngân sách Nhà nước phải đảm bảo tính thống nhất, tính đầy
đủ và tính phân cấp.
Tính thống nhất thể hiện trong các chế độ, chính sách, phương thức quản lý và
sự thống nhất khi sử dụng đơn vị tiền tệ để hạch toán, Luật Ngân sách nhà nước quy
định mọi khoản thu, chi ngân sách Nhà nước đều phải được hạch toán bằng đồng
Việt Nam.
Tính toán đầy đủ yêu cầu để tất cả các khoản thu chi của ngân sách phải được
hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Các khoản thu do cơ quan thu trực tiếp
thu phải nộp tiền vào kho bạc và phải báo cáo với cơ quan tài chính, kho bạc để

nhà nước dưới hình thức báo cáo tài chính của Chính phủ (hoặc chính quyền địa
phương), bao gồm đầy đủ các đối tượng kế toán nhà nước… đảm bảo tính kịp thời,
đầy đủ, công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế, trên cơ sở thống nhất, tập
trung dữ liệu của các đơn vị kế toán nhà nước; thống nhất về kế toán đồ và phương
pháp kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế; hướng dẫn đến kế toán dồn tích đối với
một số đối tượng kế toán nhà nước.
Đồng thời, đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin về các đối tượng kế toán như:
Tình hình hiện có và sự vận động tài sản nhà nước; nguồn hình thành tài sản nhà
nước; số liệu thu, chi ngân sách nhà nước; nguồn vốn, quỹ của Nhà nước, các quỹ
tài chính nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị khác; tình hình
vay nợ của Chính phủ và các chính quyền địa phương,...
Việc vận hành hệ thống thông tin của Tổng kế toán nhà nước cần đảm bảo tính
bảo mật và an toàn dữ liệu kế toán... Tổng hợp, trình bày các báo cáo tài chính của

Lớp 2014B-QTKD-HT

21

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

Chính phủ (các cấp chính quyền địa phương), đáp ứng yêu cầu quản lý, phù hợp với
thông lệ quốc tế.
Đối tượng áp dụng Tổng kế toán nhà nước là các đơn vị KBNN, cơ quan quản
lý thu (Thuế, Hải quan), các đơn vị dự toán các cấp, các quỹ tài chính, các doanh
nghiệp có vốn nhà nước và các đơn vị khác được tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh

Trường ĐHBK Hà Nội


Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đăng Nghĩa

+ Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố tỷ
giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước
bằng ngoại tệ;
+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước do
Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược,
ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà
nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp
ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi
không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:
+ Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà
nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính
quyền địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài
chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật;
+ Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính
để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước:
+ Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status