Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
LI M U
Ngõn sỏch nh nc l xng sng ca ti chớnh nc nh v l ngun lc
quan trng cho u t phỏt trin, m bo quc phũng an ninh v duy trỡ hot ng
ca b mỏy hnh chớnh nh nc. Ngõn sỏch nh nc cũn l cụng c nh nc
thc hin cỏc dch v cụng, chi phi, iu chnh cỏc mt hot ng khỏc ca t
nc. Trong tin trỡnh i mi, thc hin ci cỏch nn ti chớnh quc gia, nõng cao
tớnh ch ng v trỏch nhim ca cỏc c quan, t chc, cỏ nhõn trong vic qun lý
v s dng ngõn sỏch nh nc mt cỏch tit kim v cú hiu qu. Trong ú, vic
hon thin cụng tỏc qun lý thu - chi ngõn sỏch nh nc luụn c Quc hi,
Chớnh ph, cỏc B ngnh coi l mt ni dung quan trng hng u v quan tõm sõu
sc.
Ngõn sỏch huyn l mt b phn trong h thng ngõn sỏch nh nc nc
ta, ngõn sỏch huyn l ngun ti chớnh ch yu m bo cho c quan nh nc cp
huyn thc hin cỏc chc nng v nhim v ca mỡnh. Trong nhng nm va qua
ngõn sỏch huyn ó úng gúp mt phn khụng nh trong vic thc hin tin trỡnh
i mi nn kinh t t nc. cú th tip tc phỏt huy vai trũ ca ngõn sỏch
huyn trong tin trỡnh i mi t nc, ũi hi phi hon thin cụng tỏc qun lý
ngõn sỏch ti cp huyn. T khi lut ngõn sỏch nh nc nm 2002 ra i, vic
qun lý chi ngõn sỏch huyn ó cú nhng bc tin ỏng k tuy nhiờn vn khụng
khi cũn nhiu bt cp.
Huyn Tam Dng l mt huyn thuc tnh Vnh Phỳc, huyn cú a bn
rng, ngun thu trờn a bn li thp, ch yu l da vo tr cp ca ngõn sỏch cp
trờn, trỡnh ca mt s cỏn b k toỏn c s cũn hn ch. Khc phc nhng khú
khn trờn huyn Tam Dng, phũng Ti chớnh - K hoch ( TCKH ) ó hon thnh
tt cụng tỏc qun lý thu - chi ngõn sỏch trờn a bn, gúp phn a tỡnh hỡnh kinh
t xó hi ca huyn phỏt trin. Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh qun lý cng khụng trỏnh
khi nhng vng mc, sai phm, c bit l trong vn qun lý chi ngõn sỏch
trờn a bn huyn. Nhn thc c vn trờn, ng thi qua quỏ trỡnh thc tp
ti phũng ti chớnh - k hoch huyn Tam Dng, em nhn thy cn phi tỡm hiu
v quỏ trỡnh qun lý chi ngõn sỏch ti huyn Tam Dng do ú em quyt nh
cụng c xem l cỏc khon chi phớ gn lin vi vic cung cp cỏc hng hoỏ v
dch v nhm ỏp ng nhu cu ca xó hi v hng hoỏ cụng cng. Nh vy nú cú
th bao gm c chi phớ cung cp hng húa dch v t ngõn sỏch nh nc ln t
khu vc t nhõn theo quy nh ca phỏp lut. Hay núi cỏch khỏc, chi tiờu cụng l
cỏc khon chi tiờu ca chớnh quyn Trung ng, chớnh quyn a phng, cỏc
Doanh nghip nh nc (khu vc nh nc) v ca ton dõn khi cựng tham gia vo
cỏc hot ng do chớnh ph qun lý. õy l mt khỏi nim tng i rng v ang
dn dn c a ra hin nay.
Chi tiờu cụng cng cú th hiu l giỏ tr ca hng hoỏ v dch v c nh
nc v cỏc c quan nh nc mua sm. Theo quan im ny, chi tiờu cụng khụng
bao gm chi tiờu ca cỏc doanh nghip nh nc. Chi phớ mua sm ny c trang
tri t ngun thu thu, vay n trong nc, vay n, vin tr nc ngoi.
Xột t gúc hp hn ca chi tiờu cụng l cỏc khon chi tiờu ca chớnh ph
nhm t nhiu mc ớch khỏc nhau: v kinh t, xó hi ln c mc ớch chớnh tr.
Hoc i vi cỏc nh qun lý ngõn sỏch, chi tiờu cụng cú th c coi l cỏc khon
chi tiờu c trang tri t ngõn sỏch cỏc cp chớnh quyn t Trung ng n a
phng.
Trờn thc t, vic xem xột ỏnh giỏ chi tiờu cụng theo khỏi nim bao gm c
chi phớ ca ton dõn cho hng hoỏ cụng cng l rt khú thc hin, c bit i vi
cỏc nn kinh t ang phỏt trin. Vỡ vy thụng thng (v Vit Nam) ngi ta hay
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
3
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
xem xột vn chi tiờu cụng t gúc chi tiờu ca chớnh ph, hay núi cỏch khỏc l
chi ngõn sỏch nh nc cho cỏc lnh vc c th.
Nh vy ng trờn quan im ca cỏc nh qun lý ngõn sỏch ta cú th hiu
Chi ngõn sỏch nh nc ( hay chi tiờu cụng ) l nhng khon chi tiờu do chớnh ph
hoc cỏc phỏp nhõn hnh chớnh thc hin t c cỏc mc tiờu cụng ớch, chng
hn nh: bo v an ninh v trt t, cu tr bo him, tr giỳp kinh t, chng tht
nghip hay núi cỏch khỏc: chi ca ngõn sỏch nh nc l quỏ trỡnh phõn phi,
m mang cỏc s nghip vn hoỏ - xó hi, duy trỡ hot ng ca b mỏy qun lý nh
nc v bo m anh ninh quc phũng.
Chi ngõn sỏch nh nc cú quan h cht ch vi thu ngõn sỏch nh nc.
Thu ngõn sỏch nh nc m bo nhu cu chi ngõn sỏch nh nc, ngc li s
dng vn ngõn sỏch chi tiờu cho mc tiờu tng trng kinh t li l iu kin
tng nhanh thu nhp ca ngõn sỏch. Do vy, vic s dng vn, chi tiờu ngõn sỏch
mt cỏch cú hiu qu, tit kim luụn luụn c nh nc quan tõm.
Chi ngõn sỏch nh nc gn lin vi vic thc hin cỏc chớnh sỏch kinh t
chớnh tr, xó hi ca nh nc trong tng thi k. iu ny chng t cỏc khon chi
ca ngõn sỏch nh nc cú nh hng rt ln ti i sng kinh t, chớnh tr, xó hi
ca mt quc gia.
1.1.2.2 Vai trũ ca chi ngõn sỏch nh nc
* Mc tiờu phõn phi li thu nhp:
Phõn phi li thu nhp cú l l mt ng c quan trng ng ng sau nhiu
chớnh sỏch ca chớnh ph. Chớnh ph cú th thc hin mc tiờu ny bng nhiu
cỏch nh ỏnh thu lu tin v chi tr cp bng tin cho cỏc i tng l cụng c
phõn phi li trc tip nht m chớnh ph thng dựng. Ngoi ra, nhiu chng
trỡnh khỏc cng ch ng nhm mc tiờu phõn phi li hoc mng hm ý phõn
phi. Vic chớnh ph cung cp cỏc dch v y tờ, giỏo dc, nh v cỏc dch v xó
hi khỏc u l trng tõm ca cỏc chớnh sỏch phõn phi li.
Ngoi ra, cỏc hot ng iu tit ca chớnh ph nh bo v ngi tiờu dựng,
chng c quyn, an ton lao ng, v sinh thc phm cng u mang hm ý
phõn phi. Cỳng nh vic can thip ca chớnh ph nhm mc tiờu phõn b ngun
lc, cỏc chớnh sỏch phõn phi li u hm cha nhng chi phớ nht nh v tớnh
hiu qu.
* Mc tiờu n nh hoỏ nn kinh t
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
5
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Cỏc chớnh sỏch chi tiờu ca chớnh ph cú mt vai trũ thit yu i vi vic
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
Chi cho quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Chi trả nợ nước ngoài.
Chi viện trợ nước ngoài.
Chi bổ xung quỹ dự trữ tài chính.
1.2 NGÂN SÁCH HUYỆN TRONG HỆ THỐNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Hệ thống ngân sách nhà nước
Về tổ chức hệ thống ngân sách ở nước ta qua nhiều lần cải tiến và sửa đổi,
hiện nay theo điều 4 luật ngân sách nhà nước quy định: “ ngân sách nhà nước bao
gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương ( ngân
sách địa phương)”. Hệ thống ngân sách nhà nước Việt nam được thể hiện bằng sơ
đồ sau :
Sơ đồ: Hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
7
Ngân sách nhà nước
Ngân sách trung
ương
Ngân sách địa phương
Ngân sách
tỉnh,TP
Ngân sách
quận ,huyện
Ngân sách xã,
phường
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Trong ú:
Ngõn sỏch trung ng gi vai trũ ch o chi phi ton b ngõn sỏch nh nc.
Ngõn sỏch a phng cung ng ngun ti chớnh cho cỏc nhim v ca chớnh
- Phải căn cứ vào số phân bổ trong dự toán ngân sách nhà nước đã được
duyệt của hội đồng nhân dân huyện và uỷ ban nhân dân huyện phân bổ cho các cơ
quan đơn vị trong huyện. Trừ một số trường hợp đặc biệt.
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền
quyết định chi.
- Các ngành, các cấp, các đơn vị không được đặt ra các khoản thu, chi trái
với quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có
trách nhiệm tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng.
1.2.2.2.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện
* Chi đầu tư phát triển bao gồm:
- Đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo phân cấp của tỉnh.
- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu do các cơ quan
trên huyện thực hiện.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
* Chi thường xuyên bao gồm:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường,
các sự nghiệp khác do các cơ quan trên huyện quản lý.
+ Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc
nội trú và các hoạt động giáo dục khác.
+ Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn
hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
+ Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác.
+ Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và
các hoạt động xã hội khác.
+ Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác
trn t quc Vit nam, hi cu chin binh Vit nam, hi liờn hip ph n Vit nam,
hi nụng dõn Vit Nam, on thanh niờn cng sn H Chớ Minh.
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp ở địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý.
- Phần chi thường xuyên cho các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ
quan địa phương thực hiện.
- Trợ giá theo chính sách của nhà nước.
- Chi chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa
phương năm sau.
- Phần chi thường xuyên khác.
* Chi bổ xung cho ngân sách cấp dưới: đây là khoản chi bổ xung cho ngân
sách xã hàng năm để xã thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC
2.1 ĐÔI NÉT VỀ HUYỆN TAM DƯƠNG VÀ PHÒNG TÀI CHÍNH -
KẾ HOẠCH HUYỆN TAM DƯƠNG
2.1.1 Đôi nét về huyện Tam Dương
2.1.1.1 Đặc điểm địa bàn
Tam Dương có ranh giới phía Tây Bắc và phía Tây giáp huyện Lập Thạch,
phía Đông Nam giáp thành phố Vĩnh Yên, phía Tây Nam giáp huyện Vĩnh Tường,
phía Đông giáp huyện Bình Xuyên, Đông Bắc và phía Bắc giáp huyện Tam Đảo.
Tam Dương là một huyện trung du, địa hình đồi thấp là chủ yếu. Phần phía
Tây huyện có con sông Phó Đáy, một phụ lưu của sông Lô chảy qua. Diện tích tự
Quản lý nhà nước về tài chính, các loại hình kinh tế theo sự phân cấp quản
lý của tỉnh.
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tam Dương là:
- Lập dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách. Sau khi ngân sách được
duyệt có trách nhiệm giúp UBND huyện tổ chức thực hiện.
- Thông qua theo dõi, nghiên cứu, phân tích kinh tế, tham gia ý kiến với các
phòng ngành ở huyện hoặc ở cơ sở về tính toán nhu cầu đầu tư, phương hướng đầu
tư, biện pháp và nguồn vốn đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Hướng dẫn các xã, thị trấn, các đơn vị thụ hưởng ngân sách lập dự toán
ngân sách, quyết toán theo luật ngân sách.
- Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra tài chính, kiểm tra việc bảo vệ và
sử dụng tài sản của xã, hợp tác xã, cơ quan, doanh nghiệp do huyện quản lý.
- Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch KT-XH 5 năm, hàng năm.
- Hướng dẫn UBND các xã, thị trấn, các cơ quan xây dựng kế hoạch 5 năm
và hàng năm.
- Thẩm định, quyết toán các công trình xây dựng cơ bản của các cơ sở do
UBND huyện phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật.
- Thẩm định đăng ký kinh doanh các HTX trên địa bàn, xét đăng ký kinh
doanh cho các hộ sản xuất kinh doanh theo nghị định 02/CP và hướng dẫn, giúp đỡ
các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH thành lập theo nghị định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao cho.
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
13
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Phũng Ti chớnh - K hoch cú tt c 16 ng chớ cú trỡnh thp nht l c
nhõn kinh t tr lờn, cú nhiu kinh nghim trong cụng tỏc ti chớnh - k hoch.
Trong nhng nm va qua tuy phũng Ti chớnh - K hoch ó gp phi rt
nhiu khú khn nh ngun thu trờn a bn thp ch yu l da vo tr cp ca
ngõn sỏch cp trờn a bn li rng, trỡnh chuyờn mụn ca mt s cỏn b k toỏn
c s li cha ng u, cụng tỏc qun lý theo n np c vn cũn tn ti, ngun
cấp ngân sách theo dự toán chi được giao.
- Đảm bảo ổn định số bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới như dự toán được giao.
- Dự toán chi ngân sách phải dự kiến đầy đủ những nhiệm vụ phát sinh trong
năm dự toán, đảm bảo các nhiệm vụ được giao.
2.2.2 Thực trạng công tác chấp hành chi ngân sách tại huyện Tam Dương
2.2.2.1 Kết quả tình hình chi ngân sách tại huyện Tam
Dương tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm vừa qua nhu cầu chi thường xuyên trên địa bàn huyện
Tam Dương không ngừng tăng lên. Nếu như khoản chi thường xuyên là một khoản
chi rất cần thiết nhất là về con người và hoạt động của công tác quản lý ngân sách
trên địa bàn thì khoản đầu tư phát triển cũng giữ vai trò không kém phần quan
trọng nhằm thực hiện mục đích đô thị hóa, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa
huyện nhà. Vì những nhu cầu trên mà nguồn chi ngân sách của huyện không
ngừng tăng lên, trong khi đó nguồn thu ngân sách thì có hạn. Tuy nhiên, dưới sự
điều hành của các cấp lãnh đạo huyện đã đảm bảo thực hiện tốt nhu cầu chi trong
năm ngân sách. Các khoản chi đều tập trung cao và chú trọng nhiều vào mạng lưới
giao thông, thủy lợi mở rộng vùng kinh tế…
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
Bảng tình hình chi ngân sách tại huyện Tam Dương (từ năm 2011-2013)
Đơn vị: triệu đồng, %
TT Nội dung Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
DT QT QT/DT DT QT QT/DT DT QT QT/DT
Tổng chi 120.418 203.134 169 158.711 302.572 191 230.213 380.486 165
A Chi cân đối
NS
119.642 202.155 169 139.200 246.536 177 190.307 297.160 156
I Chi đầu tư
lâu dài nhằm mục đích thực hiện đô thị hóa đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa của đất nước. Vì thế tiến độ thực hiện việc đầu tư phát triển ngày càng tăng
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh nhà, phấn đấu vươn lên
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
16
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
ngang bằng với các tỉnh thành trong cả nước, đồng thời góp phần vào công cuộc
xây dựng đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế. Qua bảng số liệu trên ta thấy
năm 2011 chi ĐTPT là 51.470 triệu đồng, đạt 368 % dự toán, chiếm 25 % tổng chi
cân đối ngân sách. Năm 2012 chi ĐTPT là 61.402 triệu đồng đạt 409 % dự toán,
chiếm 20 % tổng chi cân đối ngân sách. Năm 2013 con số này là 61.482 triệu
đồng, đạt 289 % dự toán, chiếm 20 % tổng chi cấn đối ngân sách.
II.Chi thường xuyên :
Bảng kết quả chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2011-2013 tại huyện
Tam Dương
Đơn vị : triệu đồng
TT Nội dung
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Dự toán
Quyết
toán
QT/DT
(%)
Dự toán
Quyết
toán
QT/DT
(%)
Dự toán
Quyết
SV: D¬ng Ngäc TuyÕt MSV: 12401982
17
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
- Chi s nghip kinh t : õy l khon chi phc v cho lnh vc sn xut v cỏc s
nghip kinh t khỏc nh chi duy tu, bo dng cỏc cụng trỡnh c s h tng. Khon
chi ny bao gm chi cho s nghip nụng nghip nh ụng tỏc khuyn nụng, cp
giy chng nhn quyn s dng t, ph cp khuyn nụng, cỏc chng trỡnh cp
cỏc chng trỡnh phc v Nụng nghip, s nghip thu li m ch yu l chi cho
cụng tỏc phũng chng lt bóo, duy tu ờ iu, s nghip giao thụng nh nõng
cp, duy tu bo dng ng xỏ, cỏc cụng trỡnh giao thụngkin thit th chớnh
nh xõy dng cỏc cụng trỡnh ca cỏc c quan on th, chi s nghip kinh t
khỏc m ch yu l chi o to ngh, thm quan hc hi kinh nghim. Thc hin
nm 2011 l 11.128 triu ng t 388 % d toỏn, nm 2012 l 18.310 triu ng
t 667 % d toỏn, trong nm 2013 con s ny l 15.013 triu ng t 455 % d
toỏn. Nguyờn nhõn ch yu do chi tr n tn ng cỏc nm trc ca trung tõm gia
sỳc gia cm,kinh phớ phũng chng dch cỳm gia cm, xõy dng li nh thng kờ,
phũng truyn thanh , h tr cụng tỏc gii phúng mt bng,thc hin kiờn c húa
kờnh mng Nh vy l khon chi ny ó mang li hiu qu thit thc cho quỏ
trỡnh phỏt trin kinh t trờn a bn huyn, phc v tt cho vic phỏt trin nụng
nghip, tuy nhiờn trong thi gian ti huyn cn qun lý cht hn i vi cỏc khon
chi ny nhm phc v tt hn cho vic phỏt trin kinh t xó hi trờn a bn huyn.
- Chi s nghip mụi trng : Nm 2011 thc hin l 532 triu ng t 142 %
d toỏn, nm 2012 chi 29.5 triu ng , con s ny nm 2013 l 65 triu ng.
- Chi s nghip giỏo dc o to v dy ngh : l khon chi phc v cho cụng
tỏc giỏo dc, o to v dy ngh v o to li cho cỏn b, cụng nhõn viờn ti cỏc
c quan, n v trờn a bn huyn. H Trung luụn coi cụng tỏc giỏo dc l chin
lc hng u trong vic phỏt trin kinh t xó hi ca huyn. Chớnh vỡ vy, huyn
luụn u t rt ln cho cụng tỏc giỏo dc v o to th hin trong cỏc nm va
qua õy luụn l khon chi ln nht trong tng chi thng xuyờn huyn H Trung.
Nm 2011 quyt toỏn l 65.055 triu ng, t 121 % d toỏn. Trong nm 2012
ng vui choi gii trớ, thụng tin tuyờn truyn vn ng rng khp, thnh tớch th
dc th thao cú nhiu tin b so vi nhng nm trc ú.
- Chi s nghip m bo chớnh sỏch xó hi : Chi m bo xó hi õy l khon
chi huyn dựng m bo cho cỏn b ngh hu, thc hin cỏc chng trỡnh h tr
cho ngi cú cụng vi cỏch mng, b m vit nam anh hựng, xõy dng nh tỡnh
ngha, giỳp nn nhõn cht c mu da cam õy l nhng khon chi th hin
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
19
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
tinh thn ung nc nh ngun, tinh thn tng thõn tng ỏi ca ng v nh
nc, l khon chi phc v cho cụng tỏc xó hi huyn. Nm 2011 thc hin l
16.671 triu ng t 130 % d toỏn, nm 2012 l 19.381 triu ng t 133 % d
toỏn v tng lờn n 29.955 triu ng trong nm 2013, t 151 % d toỏn. T
ngun chi ny cho thy cụng tỏc chm lo cỏc i tng chớnh sỏch, hụ nghốo trong
thi gian qua c huyn thc hin tt.
- Chi hnh chớnh : Chi qun lý hnh chớnh õy l khon chi ln th hai sau
chi cho s nghip giỏo dc v o to, khon chi ny nhm m bo duy trỡ hot
ng ca b mỏy chớnh quyn a phng, ng v cỏc on th trờn a bn huyn
qun lý. Khon chi ny bao gm chi cho cụng tỏc ng, qun lý nh nc, chi cho
cỏc on th . Nm 2011 l 36.043 triu ng t 156 % d toỏn, nm 2012 l
50.259 triu ng t 189 % d toỏn, trong nm 2013 cỏc khon chi ny tng lờn
n 58.266 triu ng, t 133 d toỏn. Nguyờn nhõn tng ch yu ca khon chi
ny l phc v cho hot ng ca b mỏy chớnh quyn nh Mua mỏy iu ho,
nõng cp nh lm vic, sa cha ụ tụ, chi tip khỏch hi ngh, bu c, chi cho hot
ng ca huyn u, u ban nhõn dõn huyn, cỏc xó Cú th núi õy l mt vn
rt ỏng quan tõm vỡ trong khi kinh phớ ca huyn l khụng ln, nhim v chi ca
huyn l rt nhiu, ngun thu trờn a bn huyn li rt eo hp ch yu da vo
ngun b xung ngõn sỏch t cp trờn thỡ vic chi cho hot ng hnh chớnh li tng
nhanh v chim t trng ln trong tng chi thng xuyờn. Do ú, trong thi gian
ti khon chi ny cn c gim bt cú th dựng cho cỏc nhim v chi khỏc ca
qun lý ca huyn. ng thi cựng kho bc nh nc huyn tin hnh kim tra
kim soỏt chi m bo chi ỳng d toỏn, ỳng ch hin hnh.
Giao b xung d toỏn i vi cỏc n v th hng ngõn sỏch thuc quyn
qun lý ca huyn trong trng hp cú nhim v phỏt sinh t xut ngoi d toỏn
c giao.
- Ngoi ra, hin nay huyn cũn dựng phng thc cp phỏt bng lnh chi
+ i tng cp phỏt l ỏp dng tr cp cho ngõn sỏch cp di hoc i
vi cỏc n v th hng ngõn sỏch khụng thuc quyn qun lý ca huyn nhng
nm trờn a bn huyn ( thu, kho bc nh nc ).
+ Hỡnh thc: cn c vo nhu cu (t trỡnh xin kinh phớ ) ca cỏc n v c
u ban nhõn dõn huyn phờ duyt phũng ti chớnh k hoch huyn vit lnh chi
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
21
Luận văn tốt nghiệp Trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
tin gi kho bc nh nc xut qu ngõn sỏch huyn cp phỏt cho n v hch toỏn
theo mc lc ngõn sỏch nh nc.
2.3 NH GI V CễNG TC QUN Lí CHI NGN SCH HUYN H
TRUNG
2.3.1 Nhng kt qu t c trong nhng nm qua
Trc ht v cụng tỏc xõy dng d toỏn qun lý theo d toỏn ó c huyn
quan tõm coi trng hn nhng nm trc, vic phõn b ngõn sỏch huyn c
tho lun dõn ch. Huyn ó iu hnh ngõn sỏch ch ng hn, hn ch mt cỏch
tớch cc vic xin cho gia huyn v cỏc ban ngnh on th. Huyn ó ch o
sỏt sao, hng dn giao d toỏn cho tng xó, nhm nh hng giỳp xó khai thỏc
tt mi ngun thu, b trớ hp lý cỏc khon chi, c bit u tiờn ngun m bo chi
sinh hot phớ v ph cp cho cỏn b xó. D toỏn huyn lp ra ó thc s giỳp cho
vic iu hnh chi ngõn sỏch c thc hin mt cỏch cú hiu qu v giỳp cho cỏc
n v cú th ch ng hn trong nhim vu chi ca mỡnh.
Cụng khai ngõn sỏch huyn ó c thc hin theo quy nh v t c s
ng tỡnh ng h cao ca cỏn b, nhõn dõn, gúp phn tớch cc vo s n nh, on
nhim v.
Cú th núi rng cựng vi vic trin khai ng b lut ngõn sỏch, ch k
toỏn ngõn sỏch nh nc v nghip v kho bc nh nc, a lut ngõn sỏch nh
nc vo cuc sng, cụng tỏc kim soỏt chi ca kho bc nh nc huyn ó gúp
phn duy trỡ s n nh trong qun lý ngõn sỏch nh nc trờn c phng din thu
v qun lý chi ngõn sỏch nh nc. Hin nay, ton b cụng tỏc qun lý v iu
hnh ngõn sỏch nh nc ó c vn hnh theo c ch mi, theo ú phng thc
qun lý theo d toỏn thay cho phng thc qun lý theo hn mc ó c ỏp dng
ng b i vi ngõn sỏch huyn tt c cỏc cp ngõn sỏch. Huyn ó ch ng
hn trong vic b trớ ngõn sỏch cng nh trong vic chi tiờu ca mỡnh.
2.3.2 Nhng tn ti cn c khc phc trong thi gian ti
2.3.2.1 Hn ch trong lp d toỏn ngõn sỏch huyn
Cụng tỏc lp d toỏn huyn trong thi gian qua tuy ó cú nhng tin b
trong thi gian qua nhng vn tn ti nhng hn ch cn khc phc ú l:
- Th nht, do cú s chuyn i hỡnh thc cp phỏt ngõn sỏch nh nc, nờn
mt s n v, nht l ngõn sỏch xó cũn rt lỳng tỳng trong trin khai thc hin,
mt s n v cũn cha thc s coi trng cụng tỏc lp d toỏn, d toỏn lp cha sỏt
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp Trêng §H Kinh doanh & C«ng nghÖ HN
với tình hình thực tế ở đơn vị, chưa đúng với nhiệm vụ và chế độ do nhà nước quy
định, nhiều bản dự toán không hợp pháp, hợp lệ vẫn được gửi ra kho bạc nhà nước
do đơn vị không hiểu các quy định về quy trình, thủ tục phê duyệt và giao dự toán,
không có khả năng tự kiểm tra, điều này đã gây ảnh hưởng đến công tác lập dự
toán chung của huyện, làm giảm chất lượng dự toán ngân sách huyện, dự toán chưa
thực sự sát với thực tế, tình trạng lập dự toán bổ xung vẫn xảy ra và phần lớn dự
toán chi bổ xung không được thông qua thường trực hội đồng nhân dân cấp huyện.
Nguyên nhân chính là ở hầu hết các đơn vị, nhất là các xã đều thiếu các cán
bộ đủ năng lực chuyên môn về tài chính ngân sách điều này vô hình chung đã gây
khó khăn cho công tác quản lý ngân sách của huyện mà trước hết là công tác lập
vi thc t, thỡ nguyờn nhõn quan trng l trỏch nhim ca cỏc c quan n v
trong qun lý, iu hnh ngõn sỏch, dn n chi sai ch , vt tiờu chun, nh
mc, s dng sai mc ớch, s dng d phũng ngõn sỏch chi qun lý hnh chớnh
khụng ỳng quy nh ca lut ngõn sỏch nh nc, nhiu n v tuy ó khoỏn kinh
phớ nhng vn xin b xung kinh phớ thc hin nhim v chi thng xuyờn.
Ngoi ra, phn chi b xung cho ngõn sỏch xó cũn chim t trng ln trong
tng chi ngõn sỏch huyn, mt s xó v cụng tỏc qun lý ngun thu v iu hnh
ngun chi, cú mt s xó khụng tớch cc ch o khai thỏc ngun thu ca a
phng, cú xó khai thỏc ngun thu khụng ỳng dn n tỡnh trng chi sai. Vic chi
thng xuyờn ca mt s xó cha ch ng dn n tỡnh trng n ng chi thng
xuyờn, iu ny ũi hi huyn phi cú gii phỏp nhm kim tra kim soỏt vic
qun lý chi ngõn sỏch ti xó, ng thi khuyn khớch s ch ng trong cõn i thu
chi ca ngõn sỏch xó trỏnh s li trụng ch.
SV: Dơng Ngọc Tuyết MSV: 12401982
25