PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG - Pdf 45

Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN CHIẾN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng- Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN VĂN CHIẾN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phước Trữ

Đà Nẵng- Năm 2013




5. Đóng góp mới về khoa học của luận văn

4

6. Một số kết quả nghiên cứu

4

7. Kết cấu luận văn

5

8. Tổng quan tài liệu

5

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

8

1.1. KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH, PHÁT TRIỂN, PHÁT TRIỂN DU LỊCH

8

1.1.1 Khái niệm về du lịch

8

1.1.2. Khái niệm về phát triển


18

1.4.2. Phát triển du lịch góp phần giải quyết lao động, tăng thu nhập
cho người lao động

18

1.4.3. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

18

1.5. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH

19


1.6. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

23

1.6.1. Phát triển về số lượng cơ sở

23

1.6.2. Phát triển về chất lượng sản phẩm

26

1.7. CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

29

1.8.2. Chính sách phát triển du lịch

30

1.8.3. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

31

1.8.4. Tình hình chính trị - xã hội, du lịch của đất nước, địa phương

32

1.8.5 Nguồn nhân lực

34

1.8.6. Huy động vồn đầu tư phát triển du lịch

34

CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG

36

2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HÒA VANG



2.2.5 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch

73

2.2.6. Môi trường chính trị - xã hội, môi trường du lịch của đất nước,
địa phương

76

2.2.7. Chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch

77

2.2.8. Khả năng huy động vốn cho phát triển du lịch

77

2.3. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN

78

2.3.1. Những hạn chế

78

2.3.2. Nguyên nhân hạn chế

78


3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH

82

3.2.1. Giải pháp phát triển về số lượng cơ sở du lịch

83

3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch

91

3.2.3. Các giải pháp tạo điều kiện để phát triển du lịch

92

3.2.4. Nhận thức của cộng đồng dân cư và du khách.

98

KẾT LUẬN

101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

102

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


TV

: Ti vi

TM-DV

: Thương mại dịch vụ

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VH-TT-DL

: Văn hoá- thể thao- du lịch


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1

Kết quả doanh thu từ lĩnh vực du lịch trên toàn huyện


41

2.7

Lượng khách đến các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng
trên địa bàn huyện qua các năm

43

2.8

Lượng khách Quốc tế đến so với Đà Nẵng

44

2.9

Tổng hợp doanh thu tại các làng nghề qua các năm

45

2.10

Phân bố các di tích trên địa bàn huyện Hòa Vang

60

2.11

Vốn đầu tư cho phát triển du lịch

2.4

Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện (2006 – 2011)

70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hòa Vang là một huyện ngoại thành nằm về phía tây của thành phố Đà
Nẵng, là một địa phương không chỉ có bề dày truyền thống Cách Mạng chống
lại các thế lực xâm lực mà từ lâu du khách trong và ngoài nước đã biết tới với
hệ thống sản phẩm du lịch phong phú như: Bà Nà-Suối mơ; Suối Hoa-Ngầm;
các di tích lịch sử, các đình làng, khu căn cứ cách mạng, danh lam thắng
cảnh...
Nằm trong hợp phần đất của thành phố Đà Nẵng trước đây vốn là vùng
đất của vương quốc Champa cổ. Sau cuộc hôn nhân giữa vua Champa là Chế
Mân với công chúa Đại Việt là Huyền Trân vào năm 1306, vùng đất này đã
trở thành lãnh thổ của Đại Việt. Sự di dân và quá trình sinh tụ của người Việt,
chủ yếu từ vùng Bắc Trung bộ trên vùng đất này qua các thời kỳ lịch sử đã
đưa văn hóa đại Việt thâm nhập vào nơi này, cùng với sự giao thoa và tiếp
biến giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Champa, đã góp phần hình thành một
nền văn hóa phong phú, đa dạng nhưng mang các sắc thái riêng của địa
phương. Hiện nay, những sinh hoạt, tập tục văn hóa của người dân vẫn được
lưu giữ và bảo tồn, cùng với những di tích lịch sử văn hóa (LSVH) hiện hữu ở
nhiều nơi trong huyện. Hòa Vang hiện có 4 di tích LSVH cấp quốc gia là:
Nhà thờ chư phái tộc Quá Giáng, Đình Bồ Bản, Đình Túy Loan, Lăng mộ
danh nhân Đỗ Thúc Tịnh; 16 di tích LSVH cấp thành phố, tiêu biểu là các di

thành ngành kinh tế mũi nhọn cần nhất hiện nay là phát triển các sản phẩm,
loại hình du lịch phục vụ trong ngành du lịch.
Tuy nhiên, hiện nay sự phát triển ấy chưa đồng bộ, du lịch chưa thực sự
tương xứng tầm tiềm năng vốn có của nó: ngoài các khu du lịch Bà Nà - Suối
Mơ có vốn đầu tư lớn; các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực này,


3

phần lớn có quy mô nhỏ, trình độ quản lý thiếu tính chuyên nghiệp; nhiều di
tích lịch sử quan trọng đang bị hư hỏng xuống cấp trầm trọng, chính quyền
địa phương còn lúng túng trong quản lý nhà nước lĩnh vực du lịch, các nhà
đầu tư còn e ngại chưa mạnh dạn đầu tư vào địa phương này, người dân còn
thờ ơ và chưa hiểu hết giá trị và tiềm năng lợi ích kinh tế mà loại hình du lịch
mang lại.
Bên cạnh đó, nhiều tiềm năng và lợi thế so sánh để phát triển du lịch
chưa được tận dụng và khai thác hết; công tác quản lý hoạt động các lĩnh vực
này chưa chặt chẽ, có lúc còn buông lỏng, tự tạo nên những sơ hở trong quản
lý, do đó phần nào đã làm hạn chế thúc đẩy sự phát triển du lịch đi đúng
hướng.
Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu sự phát triển du lịch trên địa
bàn Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là đòi hỏi khách quan và cần thiết.
Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Phát triển du lịch trên địa bàn Huyện Hòa
Vang,” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, luận văn đánh giá, phân tích
thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn Huyện Hòa Vang. Trong đó, nêu bật
những nguyên nhân của mặt tích cực và hạn chế, yếu kém của nó; từ đó đề
xuất phương hướng phát triển, giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
đối với lĩnh vực du lịch trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.

của Huyện Hòa Vang nghiên cứu, tham khảo và đề xuất cho lãnh đạo Huyện
những giải pháp, cơ chế chính sách khuyến khích phát triển du lịch; đề ra các
biện pháp góp phần đưa du lịch phát triển lành mạnh, đúng hướng và huy
động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển của Huyện.
6. Một số kết quả nghiên cứu
- CN.Phan Thị Thanh Nam (2010). “Xây dựng chiến dịch truyền thông
cổ động cho ngành du lịch thành phố Đà Nẵng”. Luận án thạc sĩ kinh tế, Đại


5

học Đà Nẵng.
- CN.Lê Đức Viên (2008). “Chiến lược phát triển du lịch thành phố Đà
Nẵng đến năm 2015”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
- UBND thành phố Đà Nẵng(2009)”thực trạng và giải pháp nhằm nâng
cao khả năng thu hút khách tại các khu du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
- Viện nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng (2010)
“Quy hoạch tổng thể ngành văn hóa, thể thao và du lịch huyện Hòa Vang đến
năm 2020”
Tuy nhiên đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển du lịch
trên địa bàn huyện Hòa Vang chi tiết và cụ thể. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của
tác giả được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát triển các thành quả của
những đề tài trước.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch.
Chương 2: Tình hình phát triển du lịch trên địa bàn huyện Hòa Vang.
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển du
lịch trên địa bàn huyện Hòa Vang.

hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, trong giai đoạn tới.
Nghiên cứu chỉ đi sâu vào lí thuyết mà thiếu thực tiễn. Nội dung nghiên
cứu nêu rõ xu thế phát triển du lịch trong thời kỳ công nghiệp hóa, phân tích
đánh giá thực trạng phát triển của du lịch, đánh giá vai trò đóng góp của lĩnh
vực du lịch đến đói nghèo và tăng trưởng kinh tế, qua đó tìm hiểu về bản chất
và chất lượng phát triển của du lịch trên địa bàn, từ đó rút ra những yếu kém
tồn tại của lĩnh vực du lịch làm hạn chế phát triển kinh tế tại khu vực này nói
riêng và Việt Nam trong thời gian qua.


7

Lê Đức Viên (2008): "Chiến lược phát triển du lịch thành phố Đà
Nẵng đến năm 2015".
Nội dung của nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu chiến lược
phát triển du lịch, chủ yếu là tập trung thu hút khách du lịch đến với đà nẵng
qua các sự kiện như: bắn pháo hoa, du lịch biển … nhằm hoàn thiện sản phẩm
để thu hút khách đến với Đà Nẵng ngày càng tăng lên, phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế và dân số tại Đà Nẵng. Phương pháp tiếp cận của đề tài là
trên cơ sở thực trạng về chiến lược phát triển du lịch, loại hình dịch vụ du lịch
tại Đà Nẵng, tác giả tổng hợp các khảo sát về khả năng cũng như tồn đọng
thực tế trong thời gian qua, nhằm đưa ra những giải pháp để hoàn thiện mạng
lưới cơ sở hạ tầng, sản phẩm du lịch và nhu cầu của du khách đến với Đà
Nẵng để định hướng cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015.
Tóm lại, các công trình đã nghiên cứu về phát triển du lịch ở các góc độ
khác nhau, với những phương pháp khác nhau, tập trung phân tích đến các
nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch như: Quy hoạch tổng thể ngành văn
hóa, thể thao và du lịch huyện Hòa Vang đến năm 2020, Chiến lượt phát triển
du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2015, ... ở các địa phương khác.
Đến nay, chưa có một nghiên cứu nào cụ thể về phát triển du lịch tại

thấy ý tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp
các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú
tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc
thường xuyên của họ”.[9]
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn
thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh tế học Kalfiotis
cho rằng: Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi ở


9

đến một nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên
các hoạt động kinh tế. Với cố gắng chỉ ra một cách cụ thể khía cạnh kinh tế
của du lịch Picara- Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là tổng hoà việc tổ
chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính
về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến
với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ
nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”[8]
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư
Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt.
Theo các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là “một dạng nghỉ dưỡng
sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ
ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử…”. Theo định nghĩa
thứ hai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao
về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn
hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người
nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh
vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi là hình thức xuất khẩu
hàng hoá và dịch vụ tại chỗ.
Trong thực tế cuộc sống, do sự phát triển của xã hội và nhận thức, các

đơn giản thì nó là sự gia tăng về quy mô, về số lượng, tức là gia tăng về
lượng. Phát triển nó bao gồm cả sự gia tăng về lượng và về chất của sự vật.
Do đó, khái niệm phát triển rộng hơn và có ý nghĩa lớn hơn.
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật:
hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn... Nhưng
nếu hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì
trong tự bản thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi
xuống với nghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện.


11

1.1.3. Khái niệm về phát triển du lịch
Phát triển du lịch là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên
và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan
tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho
bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa
để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi
trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương.
1.2. PHÂN LOẠI DU LỊCH
Việc phân loại du lịch khác nhau giúp cho các nhà quản lý cũng như
các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra được những chính sách và định
hướng phù hợp cho từng thời kỳ phát triển của ngành du lịch.
Du lịch được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc
điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch
tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có
cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung
theo một mức giá bán nào đó.
Có thể phân loại du lịch thành hai loại dựa theo đặc tính tiêu thụ của
khách hàng như sau:

trú, ăn uống, vận chuyển.
Sản phẩm du lịch mang một phần lớn yếu tố vô hình trong cấu tạo của
nó. Điều này là do bởi trong một sản phẩm du lịch thì yếu tố dịch vụ thường
chiếm từ 80% - 90% giá trị còn hàng hóa chỉ chiếm một tỷ trọng thấp.
Bên cạnh đó, sản phẩm du lịch thường được gắn liền với yếu tố tài
nguyên du lịch, nên sản phẩm du lịch là không thể di chuyển. Hay nói một
cách khác, chúng ta không thể đưa sản phẩm du lịch đến tay người tiêu dùng
mà chỉ có thể đưa khách hàng đến nơi có sản phẩm du lịch để giúp họ thỏa
mãn nhu cầu thông qua việc tiêu dùng sản phẩm.


13

b. Khách du lịch
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ những
trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Điều
4, Luật Du lịch, 2005). Cũng theo như Luật này quy định, khách du lịch nội
địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; và khách du lịch quốc tế là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công
dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
Ngoài ra có thể liệt kê một số khái niệm khác về các loại du khách như:
- Khách thăm viếng:
Khách thăm viếng (visitor) là một người đi tới một nơi – khác với nơi
học thường trú, với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do đến để hành nghề và
lĩnh lương từ nơi đó). Định nghĩa này có thể được áp dụng cho khách quốc tế
(International Visitor) và du khách trong nước (Domestic Visitor). Khách
thăm viếng được chia thành hai loại:
+ Khách du lịch (Tourist): Là khách thăm viếng có lưu trú tại một quốc
gia hoặc một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm

* Dựa theo nhu cầu trong thực hiện hành vi du lịch
- Du lịch nghỉ dưỡng, giải trí: chủ yếu là để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi
nhằm phục hồi thể lực, nâng cao tinh thần.
- Du lịch thể thao: khách đi du lịch dưới hình thức này là nhằm để tham
gia vào các hoạt động thể thao. Khách có thể tham gia theo hình thức chủ
động: trực tiếp tham gia vào hoạt động thể thao. Hoặc theo hình thức thụ
động: đi xem các hoạt động thể thao quốc tế như: Thế Vận hội Olympic, Giải
Vô địch bóng đá thế giới (World Cup)…
- Du lịch chữa bệnh: đây là loại hình mà người đi du lịch là do nhu cầu
chữa trị bệnh của bản thân, ở đây có thể bao gồm: chữa trị bằng khí hậu, bằng
vật chất đặc biệt ở nơi đến như: khoáng nóng, bùn khoáng…


15

- Du lịch vì mục đích văn hóa: Nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu nâng
cao hiểu biết về các lĩnh vực như: lịch sử, kiến trúc, hội họa, phong tục tập
quán… tại nơi mà du khách sẽ đến.
- Du lịch sinh thái: nhằm thỏa mãn nhu cầu hướng đến thiên nhiên trên
tinh thần bảo vệ môi trường sống, hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, văn
hóa tại nơi mà du khách đi tham quan.
- Du lịch tôn giáo: Để phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của những người
theo những tôn giáo khác nhau trên thế giới như là các cuộc hành hương về
thánh địa tôn giáo như Thánh địa Jerusalem (Israel), Thánh địa Mecca (Ảrập
Saudi) hay Thánh địa La Vang (tỉnh Quảng Trị, Việt Nam).
- Du lịch về thăm thân nhân, quê hương: Loại hình du lịch này là những
người ở xa quê hương về thăm người thân, họ hàng hoặc dự lễ cưới, nhân dịp
tết cổ truyền dân tộc…
- Du lịch thương gia: nhằm mục đích tìm hiểu thị trường, nghiên cứu
dự án đầu tư hay là ký kết hợp đồng hợp tác…

- Du lịch ở khách sạn.
- Du lịch ở nhà nghỉ, khách sạn nhỏ bên lề đường dành cho khách đi
bằng ô tô tự lái.
- Du lịch cắm trại.
- Du lịch ở làng du lịch.
* Căn cứ vào thời gian đi du lịch
- Du lịch ngắn ngày hoặc trong ngày: thường diễn ra vào dịp cuối tuần.
- Du lịch dài ngày: những chuyến du lịch kéo dài trên 3 ngày.
* Căn cứ vào vị trí địa lý của nơi đến
- Du lịch núi: dựa trên việc khai thác cơ sở tài nguyên núi, rừng.
- Du lịch nghỉ biển, sông, hồ: ở đây điểm đến là biển hoặc sông, hồ.
- Du lịch thành phố: tìm hiểu cuộc sống, văn hóa, địa chỉ di tích ở thành
phố.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status