Phát triển du lịch trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUANG LÂM

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUANG LÂM

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bảo

Đà Nẵng – Năm 2018



MỤC LỤC



2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN HÒA VANG GIAI
ĐOẠN 2013 -2017 .......................................................................................... 46
2.2.1. Thực trạng về quy mô du lịch ....................................................... 46
2.2.2. Thực trạng về sản phẩm, dịch vụ du lịch ...................................... 49
2.2.3. Thực trạng về mạng lưới du lịch ................................................... 54
2.2.4. Thực trạng về công tác bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo
vệ môi trường .......................................................................................... 60
2.2.5. Thực trạng kết quả kinh tế - xã hội thu được từ du lịch ............... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN HÒA VANG 65
2.3.1. Thành công .................................................................................... 65
2.3.2. Những mặt hạn chế ....................................................................... 66
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ....................................................... 67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 69
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
HÒA VANG ................................................................................................... 70
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................... 70
3.1.1. Bối cảnh phát triển du lịch quốc tế ............................................... 70
3.1.2. Bối cảnh phát triển du lịch huyện Hòa Vang ................................ 71
3.1.3. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển du lịch huyện Hòa
Vang ........................................................................................................ 72
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN HÒA VANG ............... 74
3.2.1. Giải pháp gia tăng quy mô du lịch ................................................ 74
3.2.2. Giải pháp phát triển mới sản phẩm, loại hình du lịch ................... 75
3.2.3. Giải pháp mở rộng mạng lưới du lịch ........................................... 79
3.2.4. Giải pháp bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường ........81
3.2.5. Giải pháp gia tăng kết quả kinh tế - xã hội thu được từ du lịch.... 82
3.2.6. Nhóm giải pháp khác .................................................................... 83
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 85

Nguồn lực lao động huyện Hòa Vang từ năm 2013-2017
Lực lượng lao động trên địa bàn huyện Hòa Vang giai
đoạn 2013-2017
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hòa Vang giai
đoạn năm 2013-2017 (giá thực tế)
Cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang giai đoạn năm 20132017
Lượt khách và doanh thu du lịch huyện giai đoạn 20132017
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện (do
huyện quản lý) giai đoạn 2013-2017
Lao động trong ngành du lịch huyện năm 2013-2017

Bảng 2.12
Bảng 2.13

38
39
40

42

44

47

48
48

Lượt khách du lịch huyện Hòa Vang giai đoạn 20132017

Bảng 2.10 Danh mục di tích lịch sử, làng nghề trên địa bàn huyện

đoạn năm 2013-2017 (giá thực tế)
Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện
Hòa Vang giai đoạn năm 2013-2017 (giá thực tế)
Cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế các ngành năm 2017
Lượt khách tham quan du lịch trên địa bàn huyện Hòa
Vang giai đoạn 2013-2017

Trang
34
43

43
44


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hòa Vang là huyện nông nghiệp, nằm bao bọc phía Tây thành phố Đà
Nẵng, được thành lập vào ngày 23/01/1997 sau khi tách tỉnh Quảng Nam và
thành phố Đà Nẵng, diện tích đất tự nhiên 734,89 km2, chiếm 74,8% diện tích
thành phố Đà Nẵng, với địa hình đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú,
đồng thời lưu giữ những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đặc biệt quan trọng
đối với cả nước, Hoà Vang là huyện rất giàu tiềm năng về du lịch, có vị trí đặc
biệt quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng ở khu vực phía Tây thành
phố Đà Nẵng.
Ngày nay, du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ, trở thành nhu cầu quan
trọng của mọi người. Tiềm năng và thế mạnh du lịch Hoà Vang được thể hiện rõ
qua sức hấp dẫn của núi rừng, ao hồ, sông suối, gắn với hệ sinh thái rừng mang

2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở lý luận về du lịch, phân tích thực trạng phát triển du lịch trên
địa bàn huyện Hòa Vang, đề ra giải pháp phát triển ngành du lịch huyện giai
đoạn từ nay đến năm 2020 chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ
trọng du lịch - dịch vụ trong GDP, đến năm 2030 du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn của huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch, luận văn đánh giá, phân
tích thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Hòa Vang. Trong đó nêu
bật những kết quả đạt được, nguyên nhân chính của những hạn chế, yếu kém;
từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch trên địa bàn huyện từ
nay đến năm 2020 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại
- dịch vụ 55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp 12%, tổng giá trị sản xuất tăng
bình quân 11-12%/năm và tầm nhìn 2030.


3

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển du lịch.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu liên quan
đến phát triển du lịch huyện Hòa Vang.
- Không gian: Trên địa bàn huyện Hòa Vang.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2013 đến 2017, các
giải pháp được đề xuất có ý nghĩa từ nay đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp gồm: Báo cáo tổng kết năm 2017

- Phương pháp kế thừa: tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến phát
triển du lịch huyện Hòa Vang.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển du lịch
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại huyện Hòa Vang
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch huyện Hòa Vang
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, vai trò, vị trí của du lịch trong phát triển
kinh tế - xã hội, thời gian qua đã có một số bài viết, công trình, đề tài nghiên
cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, tập trung nghiên cứu đưa ra các giải pháp
định hướng phát triển, nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế du lịch trên địa bàn
huyện Hòa Vang, cụ thể:


5

Khánh Hồng (2015), Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của Hòa Vang.
Ngày 20/6/2015 UBDN huyện Hòa Vang đã tổ chức hội thảo “Định hướng
phát triển huyện Hòa Vang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Hội thảo
đã nêu lên những lợi thế của huyện có được từ tài nguyên thiên nhiên như núi
rừng Bà Nà, sông Cu Đê, sông Cẩm Lệ, nguồn nước khoáng nóng Phước
Nhơn… huyện có nhiều di tích lịch sử văn hóa có giá trị du lịch mà tiêu biểu
các di tích cấp quốc gia như nhà thờ chư phái tộc Quá Giáng, đình Bồ Bản,
đình Túy Loan, lăng mộ doanh nhân Đỗ Thúc Tịnh. Hòa Vang có thể phát
triển một số nhóm sản phẩm du lịch như: (1) Du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch
sinh thái, vui chơi giải trí cuối tuần ở Bà Nà, (2) Du lịch nghĩ dưỡng chữa
bệnh, đây là sản phẩm du lịch được nhiều thị trường ưa chuộng như Nhật

tung da dá (điệu múa của người Cơtu) mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, (2)
Khu du lịch sinh thái Lái Thiêu xã Hòa Phú cách trung tâm thành phố khoảng
40km ở gần điểm cuối cùng của xã Hòa Phú đang là điểm đến mới nổi. Do
mới đi vào hoạt động nên các dịch vụ ở đây chưa nhiều, chủ yếu là tắm suối
và thăm vườn cây ăn trái. Đến nay có gần 130 loại cây ăn trái, có cả những
loại cây hầu như rất ít thấy như cây chay, cây bứa, hồng, đào, cây thốt nốt…
Sau hơn 10 năm, giờ đây, nhiều loại cây đã bắt đầu cho ra trái và đưa vào sử
dụng với tên gọi khu du lịch sinh thái Lái Thiêu.
Xác định được lợi thế và tiềm năng du lịch của địa phương, Đảng bộ
huyện Hòa Vang đã ban hành Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XVI nhiệm
kỳ 2015-2020 xác định việc khai thác tiềm năng, lợi thế đẩy mạnh phát triển
du lịch trên địa bàn huyện là một trong những mục tiêu quan trọng và đưa ra
một số giải pháp như quảng bá, quy hoạch, xúc tiến kêu gọi đầu tư, đào tạo
đội ngũ nguồn nhân lực.
Đề án Phát triển du lịch và sản phẩm phục vụ du lịch huyện Hòa Vang
giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đề án đánh giá thực trạng du
lịch trên địa bàn như sau: Hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch có phát triển nhưng


7

chưa đồng bộ; Nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứng được cả về số lượng và
chất lượng; Sản phẩm còn đơn điệu, chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên
để phát triển du lịch... Trên cơ sở đó xác định những tồn tại và hạn chế:
Ngành du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, đặc biệt tiềm năng
du lịch sinh thái làng quê; Công tác quản lý nhà nước về du lịch chưa theo kịp
tốc độ và xu hướng phát triển chung; Lực lượng lao động trong ngành du lịch
còn ít, mang tính thời vụ, thiếu chuyên nghiệp; Chưa có sản phẩm du lịch hấp
dẫn; Chưa xây dựng được quy hoạ
Quy chế quả

Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 16/10/2003 của Bộ chính trị về xây dựng
và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước đã xác định: “Đầu tư phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn
của thành phố” và đầu năm 2017, Bộ chính trị ban hành Nghị quyết 08/NQTW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, du lịch phát triển
tạo nền tảng để phát triển đột phá cho ngành, thúc đẩy và tạo cơ sở cho các
ngành khác phát triển, mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Định hướng như sau:
(1) Tập trung phát triển du lịch vào chiều sâu, hình thành các sản phẩm du
lịch mới, có sức cạnh tranh cao, (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng
chuyên nghiệp, đảm bảo môi trường du lịch an ninh, an toàn, sạch đẹp, thân
thiện và mang tính bền vững, (3) Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch
nội địa và quốc tế, (4) Đưa ra các mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 về lượt
khách, tổng thu, cơ sở lưu trú, tạo việc làm cho người lao động.
Kế hoạch hành động số 10652/KH-UBND ngày 30/12/2017 của UBND
thành phố Đà Nẵng triển khai Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 16/01/2017 của Bộ
Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Quyết định số 4662/QĐ-UBND ngày 25/8/2017 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung của
Quyết định 676/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn
mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện giai đoạn 2017-2020.
Quyết định số 8373/QĐ-UB ngày 09/11/2015 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc ban hành “Đề án phát triển Du lịch thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2016-2020”.
- Nguyễn Văn Chiến (2013), Phát triển du lịch trên địa bàn huyện Hòa
Vang. Trên cơ sở lý luận về du lịch, thực trạng phát triển du lịch của huyện


9

trên từ 2006-2011, những khó khăn, hạn chế, xác định nguyên nhân của nó, từ
đó đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch trên địa bàn huyện

trường, (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch sinh thái, (3) Mở rộng mạng
lưới du lịch sinh thái, đẩy mạnh nghiên cứu, khảo sát các điểm du lịch tiềm
năng, chú trọng xúc tiến quảng bá ra nước ngoài, (4) Phát triển sản phẩm mới,
đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái, (5) Chú trọng công tác bảo tồn, bảo
vệ, tôn tạo tiềm năng du lịch sinh thái, có chính sách cụ thể cho đồng bào dân
tộc thiểu số, (6) Nâng cao mức độ tham gia của cộng đồng địa phương bằng
các chương trình khuyến khích cộn đồng tham gia vào hoạt động du lịch, bảo
tồn và phát triển các di sản, di tích, các giá trị văn hóa.
Phạm Quốc Oai (2014), Phát triển bền vững du lịch tại thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình. Cũng như các đề tài khác, tác giả nêu lên một số vấn
đề lý luận về phát triển bền vững du lịch, đánh giá thực trạng về phát triển bền
vững du lịch tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình thời gian qua và đưa
ra các giải pháp để phát triển bền vững du lich thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình thời gian tới như: Lập quy hoạch tổng thể ngành du lịch trên cơ
sở phát huy những tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch; khuyến khích phát
triển các cơ sở kinh doanh du lịch bằng các chính sách thu hút đầu tư, khuyến
khích nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch; tăng cường
đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, huy động các nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ
tầng du lịch như vốn ngân sách, ODA, viện trợ, NGO; ưu tiên đầu tư vào lĩnh
vực du lịch di tích văn hóa, di tích lịch sử. Ngoài ra, tác giả còn nêu lên một
số giải pháp phát triển bền vững du lịch về xã hội, nhằm mục tiêu đưa du lịch
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình phát triển bền vững.
Tóm lại, các bài viết, luận văn thạc sỹ, đề tài nêu trên được nghiên cứu
tại các địa phương khác nhau, ở góc độ khác nhau với những phương pháp
khác nhau nhằm khai thác những tiềm năng, thế mạnh riêng của từng vùng.
Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, tác giả đánh giá thực trạng du lịch


11


Hiện nay đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về du lịch như Tổ
chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), hội nghị LHQ về du lịch
họp tại Rome - Italia (21/8 - 5/9/1963), Bách khoa toàn thư, Luật Du lịch Việt
Nam năm 2017… đều đưa ra những quan điểm về du lịch chưa thống nhất.
Du lịch là hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham
gia, tạo nên tổng thể phức tạp, nhiều mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau
giữa khách du lịch, ngành du lịch và tài nguyên du lịch. Chính vì vậy, để có
quan niệm đầy đủ cả góc độ kinh tế lẫn xã hội về du lịch, tác giả đứng trên
quan điểm về du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam 2017.
Theo Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam 2017: Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong
thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ
dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục
đích hợp pháp khác.
b. Khách du lịch
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp


13

đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến (Điều 3 Luật Du lịch Việt Nam
2017).
c. Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá
trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, điểm du lịch, khu du
lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên
du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa (Luật Du lịch Việt Nam 2017).
d. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài
nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch (Luật Du lịch Việt Nam

doanh nghiệp phải gánh chịu cảnh đón tiếp hết đoàn này đến đoàn khác, thậm
chí trong cùng một đơn vị phải cử hai đoàn đến thanh tra, kiểm tra một doanh
nghiệp trong một thời gian ngắn.
Mặc khác, trong kinh doanh, doanh nghiệp cung cấp những cái mà thị
trường cần, nhưng nhu cầu thị trường thì đa dạng, phong phú, trong đó có
những nhu cầu thiết thực hợp lý, bên cạnh đó cũng có những nhu cầu thuộc về
sở thích cá nhân, thậm chí pháp luật không cho phép, nhưng thiếu những dịch
vụ đó là mất đi một phần khách du lịch, như vậy các dịch vụ đó mặc nhiên
hoạt động ngầm, hoạt động chui, vẫn tồn tại mà không công khai.
b. Tính thời vụ
Thời vụ du lịch được hiểu là những biến động lặp đi lặp lại hàng năm
của cung và cầu các dịch vụ và hàng hóa du lịch dưới tác động của một số
nhân tố xác định. Lượng du khách không đều giữa các tháng trong năm mà
biến động mạnh theo mùa, sự biến thiên này diễn ra theo một trật tự phổ biến
và tương đối ổn định.
Đặc điểm tính thời vụ trong du lịch: Tính thời vụ trong du lịch mang tính
phổ biến ở tất cả các nước và các vùng có hoạt động du lịch, nếu một vùng
kinh doanh nhiều thể loại du lịch và đảm bảo hoạt động đều đặn trong các


15

tháng của năm thì không tồn tại tính thời vụ trong du lịch tại vùng đó, tuy
nhiên trên thực tế thì rất khó xảy ra khả năng đó; Mỗi vùng, khu vực có thể có
một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thể loại mỗi nơi; Thời gian, cường độ thời
vụ du lịch không giống nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau, du lịch
chữa bệnh thường có mùa dài hơn du lịch biển (mùa hè), du lịch nghỉ núi
(trượt tuyết) có mùa ngắn hơn và cường độ mạnh hơn do phụ thuộc thời tiết;
Thời gian cũng như cường độ du lịch phụ thuộc mức độ phát triển, kinh
nghiệm kinh doanh du lịch của các quốc gia, các điểm du lịch, phụ thuộc vào

nguyên du lịch, khu chơi giải trí, nói cách khác là nhắc tới việc tu bổ, xây
dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng ở đó, do vậy ngành du lịch cũng cần có sự tham
gia của tín dụng ngân hàng; Ngành giao thông vận tải, lưu chuyển khách cũng
đóng vai trò quan trọng trong phát triển ngành du lịch, nếu các công ty lữ
hành đảm bảo rút ngắn thời gian đi lại, tăng các điểm đến cho du khách bao
nhiêu thì càng tăng tính hấp dẫn cho người dân đi du lịch bấy nhiêu; Vấn đề
an toàn cho khách tham quan không chỉ ở các công ty vận tải mà còn do cả
các công ty bảo hiểm, y tế, an ninh chịu trách nhiệm. Một khu du lịch tốt quan
trọng là phải đảm bảo an ninh, không có dịch bệnh hay đại dịch nguy hiểm;
Sản phẩm phục vụ khách du lịch là yếu tố tổng hợp thể hiện rõ nhất, khách đi
du lịch thường tìm hiểu, thưởng thức ẩm thực, đặc sản của vùng miền, bên
cạnh đó còn tham quan mua sắm các sản phẩm đặc trưng làm quà hoặc sử
dụng, để có được chuỗi sản phẩm phục vụ du khách đòi hỏi tổng hợp các yếu
tố liên quan, cấu thành nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng phục vụ du khách.
d. Tính đa ngành, tính liên vùng
Để thu hút khách du lịch, việc tăng cường khả năng liên kết ngành, vùng
ngày càng trở nên nhu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của du lịch trong thời
kỳ mới. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, nên khi du lịch phát triển thì phát
sinh nhu cầu đi lại, ăn ở, mua sắm, vui chơi giải trí… làm cho các ngành giao
thông, hải quan, nông nghiệp, chế biến lương thực thực phẩm, thủ công mỹ


17

nghệ, xây dựng… phát triển theo. Mặt khác giữa các vùng, địa phương cần có
sự kết nối với nhau, tránh đầu tư trùng lặp các sản phẩm dịch vụ du lịch, với
sự liên kết sẽ phát huy sản phẩm du lịch đặc trưng của từng địa phương, tạo
sự khác biệt, hấp dẫn cho du khách, việc này Tổng Cục du lịch cần định
hướng quy hoạch phát triển loại hình, sản phẩm du lịch cho từng khu vực,
nhằm khai thác hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Sự liên kết sẽ tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status