Áp dụng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư trong dự án đầu tư trên địa bàn huyện hòa vang thành phố đà nẵng l - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM VĂN TIÊN

ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƢỜNG,
HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

PHẠM VĂN TIÊN

ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ
TÁI ĐỊNH CƢ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành

: Luật Kinh tê

Mã số

: 60 38 01 07

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................... 7
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................. 8
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ Ở VIỆT NAM. ...............................................13
1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ ................................................ 13
1.2. Áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ. ....................................... 14
1.2.2. Nội dung áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ của các dự án
đầu tƣ có thực hiện giải phóng mặt bằng: ............................................................................... 15
1.3. Quan điểm phát triển bền vững về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ trong tƣơng
quan với việc thực hiện dự án đầu tƣ. ..................................................................................... 24
1.4. Kinh nghiệm bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ của một số quốc gia trên thế giới và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................................................ 25

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƢ TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƢ Ở HUYỆN HÒA VANG ...............................................................................................32
2.1. Pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ ....................................................... 32
2.1.1.Các quy định về bồi thƣờng ........................................................................................... 32
2.1.2.Các quy định về hỗ trợ ................................................................................................... 36
2.1.3. Các quy định về tái định cƣ .......................................................................................... 39
2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ phục vụ giải
phóng mặt bằng của các dự án đầu tƣ ở Việt Nam ................................................................. 40
2.3. Các văn bản thực hiện pháp luật bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ, GPMB khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tƣ tại huyện Hòa Vang ................................................... 43
2.4. Đánh giá áp dụng pháp luật đất đai về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ thực hiện
dự án đầu tƣ tại huyện Hòa Vang............................................................................................ 46
2.4.1. Thông tin chung về dự án có thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ
trên địa bàn nghiên cứu ........................................................................................................... 46



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Có nghĩa là

BQ

Bình quân

BTTH

Bồi thƣờng thiệt hại

CĐĐĐ

Chuyển đổi đất đai

CNC

Công nghệ cao

CNH

Công nghiệp hóa

DS

Dân số


Ủy ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục
của liên hiệp quốc

NN

Nông nghiệp

STT

Số thứ tự

TĐC

Tái định cƣ

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

XD

Xây dựng

hội cho cả đất nƣớc. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt trái, tiềm ẩn những thách thức lớn
cần đƣợc nghiên cứu, phân tích nhƣ đời sống, lao động và việc làm của ngƣời dân sau
khi bị Nhà nƣớc thu hồi đất trong quá trình giải phóng mặt bằng phục vụ chỉnh trang
đô thị.
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ƣơng, chính quyền thành phố đã có quyết
sách phù hợp với xu thế làm tăng tốc độ phát triển kinh tế-xã hội rất nhanh chóng. Đi
cùng với sự phát triển đó, bộ mặt của thành phố đƣợc xây dựng ngày càng khang trang
hơn nhờ vào chính sách chú trọng thực hiện các dự án phục vụ chỉnh trang đô thị của
chính quyền thành phố. Để có quỹ đất cho việc phát triển đô thị UBND thành phố Đà
Nẵng đã có những quyết định phù hợp với các chính sách của Nhà nƣớc, các nghị định
của Chính phủ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác giải phóng mặt bằng hiện nay là
một công việc hết sức nhạy cảm và phức tạp bởi nó tác động đến mọi mặt của đời sống
và ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của các đối tƣợng có đất bị thu hồi. Nếu giải
quyết không tốt, không thỏa đáng quyền lợi của ngƣời có đất bị thu hồi thì rất dễ dẫn
đến khiếu kiện, khiếu nại.
Huyện Hòa Vang nằm cận kề trung tâm Thành phố Đà Nẵng, là huyện có xu
hƣớng phát triển các khu công nghiệp và khu đô thị nhanh chóng. Hiện nay, trên địa
bàn huyện đã và đang có 4 khu công nghiệp, một số khu du lịch sinh thái lớn. Trong


đó, nổi tiếng nhất là khu du lịch Bà Nà và 5 khu đô thị mới đã đƣợc hình thành và hoạt
động. Đồng thời, đang xúc tiến xây dựng các khu đô thị mới khác trên địa bàn. Điều
này đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực về đời sống kinh tế xã hội làm thay đổi bộ mặt
của một huyện nông nghiệp trên con đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong điều
kiện huyện Hòa Vang đƣợc thành phố Đà Nẵng tập trung chú ý vào việc xây dựng các
khu công nghiệp và khu đô thị mới thì việc sử dụng đất ngày càng hiệu quả hơn.
Trong những năm qua chính sách pháp luật nói chung và chính sách pháp luật về
bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ nói riêng đã không ngừng đƣợc hoàn thiện và
đổi mới nhằm giải quyết những vƣớng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng
của các dự án đầu tƣ. Tuy nhiên, công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng vẫn

đất dƣới góc độ của pháp luật đất đai; Nghiên cứu đề tài này, luận văn có những đóng
góp mới về mặt khoa học trên những khía cạnh chủ yếu sau:
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của
việc xây dựng các quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi
đất;
Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định
cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất; trên cơ sở đó chỉ ra tồn tại, bất cập và nguyên nhân của
những hạn chế này trong các quy định hiện hành;
Đƣa ra định hƣớng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
3. Tính mới của luận văn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc
đang đặt ra hiện nay ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, còn là tài liệu tham khảo
cho các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
Những kết quả khoa học nghiên cứu thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở
lý luận cho việc hoàn thiện pháp luật đất đai của Việt Nam trong công tác bồi thƣờng,
hỗ trợ và bố trí tái định cƣ của các dự án đầu tƣ có thực hiện thu hồi đất và giải phóng
mặt bằng. Thông quan đó giúp cho chính quyền các cấp cũng nhƣ các ban ngành liên
quan tổng hợp, cập nhật, nắm bắt thông tin liên quan đến việc áp dụng pháp luật về bồi
thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ của các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Hòa Vang một cách
kịp thời, chính xác và đầy đủ. Góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải phóng mặt
bằng và bàn giao quỹ đất thu hồi cho các chủ đầu tƣ dự án.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bồi
thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ trong các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.

thực tế nhằm kiểm tra các thông tin thu thập về thực trạng sử dụng đất của các dự án.
Phương pháp chuyên gia: Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài đã sử dụng
phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp những ngƣời am hiểu về công tác giải phóng mặt
bằng, chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ ở vùng nghiên cứu. Cụ
thể là:
Nhóm 1: 02 ngƣời là đại diện chủ đầu tƣ các dự án đƣợc lựa chọn;


Nhóm 2: UBND huyện Hòa Vang (01 ngƣời) và Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng huyện Hòa Vang (02 ngƣời).
Phương pháp phỏng vấn sâu: Do mục đích chính của đề tài là nghiên cứu thực
trạng sử dụng đất của các dự án, hơn nữa tổng số hộ có đất bị thu hồi trong 2 dự án
đƣợc lựa chọn nghiên cứu rất lớn: Dự án 1 là 1049 hộ và Dự án 2 là 1522 hộ, nên đề
tài lựa chọn phƣơng pháp phỏng vấn sâu để áp dụng. Các hộ đƣợc lựa chọn tham gia
phỏng vấn sâu theo phƣơng pháp lựa chọn ngẫu nhiên có tiêu chí. Tiêu chí chọn hộ: hộ
có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án. Mỗi dự án chọn 30 hộ đại diện.
6.3. Phương pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp này đƣợc vận dụng để mô tả tổng quát về địa bàn nghiên cứu và
thực trạng sử dụng đất tại vùng nghiên cứu.
7. Kết cấu, bố cục nghiên cứu
Ngoài phần mở đàu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn gồm 3 chƣơng:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về áp dụng pháp luật về bồi thƣờng,
hỗ trợ và bố trí tái định cƣ ở Việt Nam.
- Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định
cƣ trong các dự án đầu tƣ ở huyện Hòa Vang.
- Chương 3: Hoàn thiện pháp luật đất đai về bồi thƣờng, hỗ trợ, bố trí tái định cƣ
ở Việt Nam qua thực tiễn áp dụng tại các dự án đầu tƣ trên địa huyện Hòa
Vang.


quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi [6]. Đối với các dự án tái định
cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở và tiến hành phân lô theo quy hoạch đã đƣợc cấp có
thẩm quyền phê duyệt để bố trí lại cho các hộ giải tỏa sau khi đã thi công hạ tầng cơ sở
thì đƣợc gọi là tái định cƣ tại chỗ. Việc bố trí lại đất tái định cƣ tại nơi ở mới phải có
điều kiện sinh hoạt tốt hơn hoặc bằng nơi cũ.


Bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào
các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển
kinh tế là những hành vi đƣợc qui định tại Hiến pháp năm 2013, mục 2 chƣơng VI
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành [20, 22, 6].

1.2. Áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ.
1.2.1. Khái quát về áp dụng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Pháp luật là các quy tắc xử sự chung do Nhà nƣớc ban hành hoặc thừa nhận, thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị, đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện (kể cả bằng biện
pháp cƣỡng chế) để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm duy trì trật tự xã hội. Thông
qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật , Nhà nƣớc thực hiện chức năng
của mình để điều chỉnh, quản lý các lĩnh vực của xã hội nhƣ kinh tế, chính trị, văn hoá,
giáo dục... Để pháp luật thực sự đi vào cuộc sống thì ngoài yếu tố nhƣ sự phù hợp của
hệ thống quy phạm pháp luật với các điều kiện kinh tế, lịch sử, Nhà nƣớc còn phải
quan tâm đến hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật mà tâm điểm là hoạt động áp dụng
pháp luật. Bởi lẽ, áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính sáng tạo và áp dụng cho
từng trƣờng hợp cá biệt, cụ thể làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi các quyền và
nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.[48]
Hiện nay có nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau về áp dụng pháp luật
trong bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ. Dựa vào những nghiên cứu của GS.TS
Hoàng Thị Kim Quế, học viên xin phép định nghĩa về khái niệm “Áp dụng pháp luật
về bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư là hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước,
được thực hiện bởi những cơ quan Nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền thông

* Chuẩn bị đất tái định cư (ban hành quyết định về việc xác định khu đất
để thực hiện việc tái định cư )
* Đăng ký đất tái định cư
* Giám sát việc bố trí đất tái định cư
* Giao đất tái định cư (ban hành quyết định giao quyền sử dụng đất )
* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp được
giao đất tái định cư.

1.2.2. Nội dung áp dụng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư của các dự
án đầu tư có thực hiện giải phóng mặt bằng:
Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ trên địa bàn huyện Hòa Vang
đƣợc thực hiện theo trình tự nhƣ sau:


* Công bố phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
Sau khi UBND thành phố phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ,
Hội đồng giải phóng mặt bằng tổ chức họp nhân dân địa phƣơng khu vực thu hồi đất
để công bố phƣơng án. Nội dung công bố bao gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng GPMB; chức năng, nhiệm vụ của từng thành
viên trong Hội đồng GPMB đối với dự án;
- Quyết định thu hồi đất tổng thể của UBND thành phố;
- Quyết định phê duyệt và nội dung chi tiết của phƣơng án, bao gồm: Giá đất
bồi thƣờng, các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ; giới thiệu bản đồ quy hoạch khu tái
định cƣ, cơ sở hạ tầng khu tái định cƣ; phƣơng án bố trí tái định cƣ gồm: quy mô quỹ
đất, quỹ nhà chung cƣ, thiết kế, diện tích từng lô đất, từng căn nhà, giá nhà, đất tái
định cƣ, tiêu chuẩn, định mức và phƣơng thức bố trí tái định cƣ, thứ tự ƣu tiên…
- Hƣớng dẫn cho ngƣời bị thu hồi đất chuẩn bị việc kê khai, cung cấp hồ sơ về
nhà, đất và các giấy tờ liên quan khác;
- Thời gian triển khai cụ thể các công việc kiểm định, bồi thƣờng, bố trí tái định
cƣ, thời gian dự kiến hoàn thành dự án;

Khi thực hiện theo nhiệm vụ đƣợc giao hoặc theo hợp đồng với Chủ đầu tƣ, đơn
vị kỹ thuật đo đạc địa chính chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với tất cả các số
liệu, bản đồ, hồ sơ do đơn vị thực hiện và cung cấp cho Chủ đầu tƣ và Ban GTĐB.
Biên bản kiểm định tài sản gắn liền với đất phải đƣợc lập tại hiện trƣờng kiểm
định và có đầy đủ chữ ký của các đại diện trực tiếp tham gia làm việc. Nghiêm cấm
việc hợp thức hóa chữ ký sau khi kiểm định; các đại diện tham gia và giám sát việc
kiểm định cùng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định và các vấn đề liên quan.
Biên bản kiểm định hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký, dấu của Ban GTĐB và
UBND phƣờng, xã; chữ ký của cán bộ kiểm định, ngƣời bị thu hồi đất và ít nhất một
đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND quận, huyện.
Trƣờng hợp sau khi kiểm định mà có khiếu nại của ngƣời bị thu hồi đất về kết
quả kiểm định thì Ban GTĐB tổ chức kiểm định lại để giải quyết khiếu nại. Tùy theo
nội dung khiếu nại, Ban GTĐB mời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan
đến lĩnh vực khiếu nại cùng tham gia kiểm định.
* Thủ tục, hồ sơ trong công tác kiểm định
Các loại biểu mẫu phục vụ cho công tác kiểm định do Ban GTĐB cung cấp
miễn phí. Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày kiểm định, Ban GTĐB phải
giao trực tiếp cho ngƣời bị thu hồi đất một bản chính biên bản kiểm định hợp lệ.
Ban GTĐB có trách nhiệm thông báo và hƣớng dẫn cụ thể cho ngƣời bị thu hồi
đất kê khai, cung cấp các loại hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc kiểm định; các loại giấy tờ khác có liên
quan nhƣ: hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng hoặc hóa đơn thu
tiền các tháng gần nhất của hệ thống điện, nƣớc, điện thoại, internet, truyền hình
cáp…, các giấy tờ liên quan đến gia đình chính sách… Khi nhận các loại giấy tờ, hồ sơ
này, đại diện Ban GTĐB lập giấy biên nhận ghi rõ từng loại giấy tờ đã nhận.


Ban GTĐB thu bản sao các loại giấy tờ, hồ sơ chứng minh tính pháp lý nhà, đất
để phục vụ cho việc xem xét tính pháp lý làm cơ sở thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ; thu
bản chính khi thanh toán tiền bồi thƣờng lần đầu.

định của pháp luật. Thời gian xác nhận không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đƣợc văn
bản đề nghị của Ban GTĐB. Trong các trƣờng hợp đặc biệt, UBND phƣờng, xã có


trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng quận, huyện cùng xác định
và chứng minh nguồn gốc sử dụng đất theo đúng quy định của Nhà nƣớc.
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm chính trong việc tham mƣu
Hội đồng GPMB cấp quận, huyện xác định tính pháp lý về nhà, đất, về loại đất, hạng
đất, vị trí, hệ số của từng lô đất thu hồi.
Căn cứ các quy định hiện hành của UBND thành phố, Ban GTĐB lập bảng
thống kê, phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các trƣờng hợp thu hồi
đất, đề nghị Hội đồng GPMB tổ chức xét duyệt.
Hội đồng GPMB chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng nghiên cứu, thẩm
định hồ sơ và tổ chức họp toàn thể Hội đồng để xét tính pháp lý về nhà, đất trong vòng
10 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc hồ sơ và văn bản đề nghị của Ban GTĐB.
Ngoài các đơn vị thành viên của Hội đồng GPMB trực tiếp tham gia, tùy theo
tình hình và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng mời thêm đại diện của các cơ quan
chức năng liên quan khác cùng tham gia.
Văn phòng UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND cùng cấp ký phê duyệt
kết quả xét tính pháp lý nhà và đất trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày Hội
đồng GPMB trình kết quả đề nghị phê duyệt.
Sau khi kết quả xét tính pháp lý nhà, đất đƣợc phê duyệt, Ban GTĐB tổ chức
niêm yết công khai kết quả đó tại UBND phƣờng, xã nơi thu hồi đất trong vòng 15
ngày để nhân dân đƣợc biết và giám sát.
* Xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất, trên cơ sở
biên bản kiểm định hợp lệ và các hồ sơ liên quan, Ban GTĐB tiến hành tính giá trị bồi
thƣờng, hỗ trợ. Lãnh đạo Ban GTĐB ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về kết quả
Bảng tính giá trị bồi thƣờng, hỗ trợ của từng trƣờng hợp trƣớc khi trình thẩm
định và phê duyệt.

181/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng ban
hành Quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng, và các văn bản liên quan khác của UBND thành phố (nếu có).
Trƣờng hợp xét thấy trong dự án có đối tƣợng cần đƣợc hỗ trợ (ngoài chính
sách quy định), Chủ tịch Hội đồng GPMB chủ trì họp toàn thể Hội đồng xét duyệt và
đề xuất UBND thành phố phê duyệt phƣơng án hỗ trợ bổ sung, bao gồm chính sách hỗ
trợ, đối tƣợng đƣợc hỗ trợ, các tiêu chuẩn, định mức hỗ trợ, danh sách và số tiền hỗ trợ
từng trƣờng hợp, tổng giá trị hỗ trợ… Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đƣợc văn
bản đề xuất của Hội đồng GPMB, Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định và tham
mƣu UBND thành phố phê duyệt; trƣờng hợp không phê duyệt, UBND thành phố
thông báo kết quả bằng văn bản.
Sau khi có kết quả phê duyệt phƣơng án hỗ trợ bổ sung của UBND thành phố,
Ban GTĐB niêm yết công khai danh sách, địa chỉ và số tiền đƣợc hỗ trợ của từng
ngƣời tại trụ sở đơn vị, đồng thời gửi danh sách đó đến UBND phƣờng, xã, tổ dân phố,
thôn, nơi các đối tƣợng đƣợc hỗ trợ có đất bị thu hồi để niêm yết công khai trong vòng
15 ngày để nhân dân biết, giám sát và kiểm tra.
* Chi trả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ


Ban GTĐB thông báo cụ thể thời gian chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ bằng văn
bản, tổ chức và tạo điều kiện cho ngƣời dân nhận tiền bồi thƣờng, hỗ trợ thuận lợi và
an toàn. Khuyến khích các Ban GTĐB tổ chức chi trả tại UBND phƣờng, xã nơi thu
hồi đất.
Ban GTĐB chi trả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ theo quy định hiện hành của UBND
thành phố. Khi nhận tiền bồi thƣờng, hỗ trợ, ngƣời bị thu hồi đất xuất trình giấy chứng
minh nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý thay thế và Thông báo giá trị
bồi thƣờng, hỗ trợ. Các trƣờng hợp nhận thay đều phải có giấy ủy quyền đúng nội
dung của ngƣời đứng tên trong Thông báo giá trị bồi thƣờng có chứng thực theo quy
định của pháp luật. Ban GTĐB không đƣợc yêu cầu ngƣời bị thu hồi đất nộp hoặc xuất
trình thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài các quy định trên (trừ việc nộp bản chính các

trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có dán ảnh có giá trị pháp lý và văn bản của
cấp có thẩm quyền.
Khuyến khích các Ban GTĐB tổ chức đăng ký, bố trí đất tái định cƣ theo
phƣơng thức bốc thăm đối với số hộ dân có đủ điều kiện tham dự, có cùng tiêu chuẩn
đất tái định cƣ đƣợc bố trí và cùng thời điểm đăng ký đất.
Các vị trí đất ở ngã ba, ngã tƣ, ở những vị trí có hệ số lợi thế đƣợc bố trí cho các
đối tƣợng đƣợc ƣu tiên trong chính sách giải phóng mặt bằng theo quy định của
UBND thành phố hoặc theo phƣơng án đã đƣợc UBND thành phố phê duyệt.
Ban GTĐB duyệt hồ sơ đăng ký đất tái định cƣ ngay trong ngày sau khi có kết
quả đăng ký đất hợp lệ và ngƣời trực tiếp đăng ký đề nghị chính thức bằng văn bản.
Mọi sự chậm trễ do lỗi của Ban GTĐB làm phát sinh các vƣớng mắc, hậu quả thì lãnh
đạo Ban chịu trách nhiệm.
* Giám sát việc bố trí đất tái định cư
Bản đồ quy hoạch chia lô khu tái định cƣ đƣợc in sao ra thành nhiều bản, có
chữ ký và dấu của Trƣởng ban Ban GTĐB, đƣợc niêm yết công khai thƣờng xuyên tại
địa điểm tổ chức đăng ký đất tái định cƣ. Những lô đất đã đƣợc đăng ký phải đƣợc
đánh dấu bằng ký hiệu màu thống nhất để phân biệt với những lô đất chƣa đƣợc đăng
ký. Sau mỗi ngày tổ chức đăng ký đất, Ban GTĐB có trách nhiệm niêm yết công khai,
cụ thể danh sách, địa chỉ ngƣời đã đăng ký và số hiệu lô đất đƣợc bố trí tƣơng ứng;
danh sách này đƣợc niêm yết thƣờng xuyên tại điểm tổ chức đăng ký đất tái định cƣ
của cơ quan Ban GTĐB.
Tham gia kiểm tra, giám sát việc tổ chức đăng ký đất tái định cƣ tại các Ban
GTĐB là Tổ giám sát do Chủ tịch Hội đồng GPMB quận, huyện quyết định thành lập
khi bắt đầu triển khai dự án và mời các thành phần sau đây tham gia: Đại diện Hội
đồng GPMB làm Tổ trƣởng; Đại diện cơ quan Thanh tra quận, huyện; Đại diện của
UBND phƣờng, xã nơi có hộ dân bị thu hồi đất. Các đơn vị có đại diện là thành viên
Tổ giám sát cử cán bộ luân phiên tham gia làm nhiệm vụ giám sát.
Tổ giám sát làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc đăng ký, bố trí đất tái định cƣ
của các dự án thuộc phạm vi quận, huyện mình tại Ban GTĐB ít nhất một ngày mỗi
tháng. Nhiệm vụ của Tổ giám sát là kiểm tra lại kết quả bố trí đất tái định cƣ trong

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: Hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đất; Bản sao Biên lai thu tiền sử dụng đất, đủ 100% giá trị
Hợp đồng;
Sau khi nhận hồ sơ, Ban GTĐB cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày hẹn giao trả
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.Ban GTĐB có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với
cơ quan Tài nguyên và Môi trƣờng làm thủ tục cấp và giao trả Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho ngƣời bị thu hồi đất trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày
nhận hồ sơ. Khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngƣời nhận xuất trình giấy


chứng minh nhân dân. Nếu nhận thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp
luật.
Cơ quan Tài nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm tham mƣu cho UBND
cùng cấp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hồ sơ của các
Ban GTĐB trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bố trí tái định cƣ không phải nộp bất kỳ khoản chi
phí nào khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ các Ban GTĐB. Các khoản
chi phí làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ban GTĐB chi trả từ nguồn kinh
phí dự án.

1.3. Quan điểm phát triển bền vững về bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ
trong tƣơng quan với việc thực hiện dự án đầu tƣ.
Khái niệm phát triển bền vững do Ủy ban thế giới về Môi trƣờng và Phát triển đã
đƣợc thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Theo đó, phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm mất đi khả năng đáp ứng nhu cầu của
các thế hệ tƣơng lai. Tƣ tƣởng chủ đạo của phát triển bền vững chính là sự bình đẳng
trong một thế hệ và giữa các thế hệ. Hay nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát
triển bảo đảm hài hòa đƣợc các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trƣờng [45].
Tƣ tƣởng phát triển bền vững đã đƣợc hai nhà khoa học Hích (Hicks) và Kanđô (Kaldor) đƣa ra từ nửa đầu của thế kỷ trƣớc. Theo tƣ tƣởng này, một dự án bất kỳ
có thể xem là có đóng góp vào sự phồn vinh chung của toàn xã hội miễn sao không

1.4. Kinh nghiệm bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ của một số quốc gia trên
thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực cơ bản, quan
trọng nhất của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Vì vậy, nhiều nƣớc trên thế
giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai trong
đó có chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ trong quá trình giải phóng mặt bằng
của cơ quan quản lí Nhà nƣớc. Dƣới đây là một số kinh nghiệm của các nƣớc trên thế
giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, đặc biệt trong chính sách bồi
thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ để GPMB.
* Kinh nghiệm của Australia (Úc) [11, trang 24]
Úc có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, vì vậy có cơ sở và hệ thống pháp
luật quản lý xã hội nói chung và quản lý sở hữu và sử dụng đất đai nói riêng đƣợc hình
thành từ rất sớm. Theo chiều dài của lịch sử, pháp luật và chính sách đất đai của Úc
mang tính kế thừa và phát triển liên tục, không bị thay đổi và dán đoạn bởi cơ chế
chính trị. Trên cơ sở tập hợp và vận dụng hàng chục luật khác nhau của đất nƣớc nên
pháp luật và chính sách đất đai của Úc phát triển nhất quán, ngày càng hoàn thiện và
đƣợc xếp vào loại hàng đầu thế giới. Luật đất đai của Úc quy định đất đai của quốc gia
thuộc hai loại sở hữu là sở hữu nhà nƣớc và sở hữu tƣ nhân. Chủ sở hữu có quyền cho
thuê, chuyển nhƣợng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả
việc tích luỹ đất đai. Luật cũng quy định Nhà nƣớc có quyền trƣng thu đất tƣ nhân để
phục vụ vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, và trƣng thu đã
gắn liền với việc Nhà nƣớc thực hiện bồi thƣờng.


Trích đoạn xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi thƣờng, hỗ trợ và bố trí tái định cƣ để xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bồ Kiến nghị hoàn thiện pháp luật đất đai trong bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status