LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian hoàn
thành luận văn, tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô và các
bạn trong khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc
gia Hà Nội. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô và các bạn
!
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
khoa học PGS.TS Phạm Quang Tuấn, người đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban bồi thường
Quận Hà Đông, Ban QLDA khu đô thị Mỗ Lao, phòng TN&MT Quận, phòng
quản lý và đô thị, UBND các phường Dương Nội, La Khê, Văn Quán, Mộ
Lao đã giúp đỡ nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
này. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Học viên
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
…………………
NGUYỄN NGỌC SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY
NGUYỄN NGỌC SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY
NHANH CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên nghành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: PGS.TS. PHẠM QUANG TUẤN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
2 BTHT&TĐC Bồi thường hỗ trợ và tái định cư
3 CNH-HĐN Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
4 CP Chính phủ
5 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 HĐND Hội đồng nhân dân
8 HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
9 NĐ Nghị định
10 QĐ Quyết định
11 TĐC Tái định cư
12
TTPTQĐTrung tâm phát triển Quỹ Đất
13 UBND Ủy ban nhân
dân
14 V/v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………… ……………………1
1. Tính cấp thiết đề tài………………………………………………………1
2. Mục tiêu nghiên cứu……………………………………… ……………2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………….……………………3
4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………3
5. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn.……………….……………………3
6. Cấu trúc Luận văn……………………………………………………… 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC
HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ……………… ……………… ……5
1.1. Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng… …….5
1.1.1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất 5
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng….… 6
1.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài
trợ, một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam …………………….8
1.1.3.1. Chính sách bồi thường và tái định cư của các tổ chức tài trợ…8
1.1.3.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước
NỘI………………………………………… …………………………………… 35
2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Hà Đông, Hà Nội 35
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên…….……………………… …………35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội………….……………………… ……… 37
2.1.3. Cơ sở hạ tầng…………………………………………………………38
2.1.4. Tình hình quản lý đất đai…………………………………………….40
2.2. Khái quát công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận
Hà Đông…… ……………………………………………………………………43
2.2.1. Quy trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn quận Hà Đông………………………………………43
2.2.2. Kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng… ……………… 45 2.3. Đánh giá thực trạng thu hồi đất và giải phóng mặt bằng tại một số dự án
trên địa bàn quận Hà Đông……………………………………………………… 47
2.3.1. Dự án khu đô thị mới An Hưng…………………………………… 47
2.3.2. Dự án đường Lê Văn Lương kéo dài… …………………………….51
2.3.3. Dự án khu đô thị mới Mỗ Lao.………………………………………58
2.4. Đánh giá chung về tình hình công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng
trên địa bàn Hà Đông qua 03 dự án…………….………………………………… 64
2.5. Định hướng phát triển của quận Hà Đông đến năm 2015 ………… 67
2.5.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015…… ……… 67
2.5.2. Phương hướng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của
quận Hà Đông đến năm 2015………………………………………………………69
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẤY NHANH CÔNG
TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ
ĐÔNG, HÀ NỘI………………………………….…………………… ….…… 70
3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh công
tác giải phóng mặt bằng…………………………………………………… ……70
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với
đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tối
thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển. Trong
quá trình đổi mới nền kinh tế - xã hội ở nước ta, cơ chế kinh tế thị trường đã từng
bước được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và một xu hướng
tất yếu về nguồn lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành
nay với tốc độ đô thị hoá mạnh mẽ trên địa bàn quận thì nhu cầu về quỹ đất sạch là
hết sức quan trọng để tạo đà cho việc kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước
đầu tư vào trong địa bàn nhằm thúc đẩy nền kinh tế của quận. Tuy nhiên tiến độ
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB trên địa bàn quận hiện nay còn có
nhiều khó khăn vướng mắc cả về mặt chủ quan và khách quan.
Với những lý do nêu trên, để đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại các dự án
đầu tư trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất và tái định cư một số dự
án trên địa bàn quận Hà Đông làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp, chính sách
nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB thuộc quận Hà Đông nói riêng và trên địa bàn thành
phố Hà Nội nói chung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan các chính sách, quy định pháp lý về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư của Nhà nước ta từ sau khi có Luật đất đai 2003 đến nay.
- Thu thập, tài liệu số liệu về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB tại các dự
án: Dự án khu đô thị mới An Hưng, Dự án đường Lê Văn Lương kéo dài, Dự án
khu đô thị mới Mỗ Lao.
3
- Điều tra, khảo sát về giá đất bồi thường của dự án, phỏng vấn các hộ thuộc
diện bị thu hồi đất và nhận hỗ trợ, tái định cư.
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, GPMB làm rõ những
nguyên nhân, những khó khăn vướng mắc trong GPMB của dự án.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về giá đất bồi
Chương 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, HÀ
NỘI
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẤY NHANH CÔNG
TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ
ĐÔNG, HÀ NỘI 5
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
quy định về BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư 116/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 hướng dẫn thi hành nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Nghị định
17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về bổ sung một số điều của các Nghị định hướng
dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
quy định bổ sung về trình tự, thủ tục BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất;
Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT hướng dẫn thi hành Nghị định
84/2007/NĐ-CP; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
Từ đây có thể thấy rằng bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB trong
tình hình hiện nay không chỉ đơn thuần là bồi thường trả lại về giá trị vật chất mà
còn đảm bảo lợi ích chính đáng cho những người dân bị Nhà nước thu hồi đất phục
vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Đó là
việc Nhà nước đảm bảo cho họ có một cuộc sống mới ổn định, một điều kiện sống
tốt hơn hoặc bằng điều kiện sống nơi ở cũ, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản
xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm…để họ yên tâm sản xuất, làm
việc và cống hiến cho xã hội góp phần đưa đất nước phát triển trên những cơ sở
vững chắc, ổn định và tiến vững trên con đường hội nhập toàn cầu.
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Như chúng ta đã biết để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ, thì trước hết
các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng. Đó là công việc trọng tâm và hết
sức quan trọng. Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian,
công sức và tiền của. Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do
đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác GPMB liên quan
đến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác
nhau thì công tác GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Vì vậy cần phải có
7
những phương pháp hợp lý để thực hiện công tác này. Tuy nhiên, công tác GPMB
mang tính đa dạng và phức tạp:
được các vướng mắc và tồn tại cũ.
- Việc quản lý đất đai chưa chặt chẽ dẫn đến các hiện tượng lấn chiếm, xây
dựng nhà trái phép nhưng lại không được chính quyền địa phương xử lý dẫn đến
việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất nhiều khó khăn.
- Thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu TĐC cũng như chất lượng khu TĐC
thấp chưa đảm bảo được yêu cầu.
- Việc áp dụng giá đất ở để tính bồi thường giữa thực tế và quy định của nhà
nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện cũng không
được sự đồng thuận của những người dân.
Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau đều có những tính đặc thù
riêng biệt do đó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau.
1.1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài
trợ, một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
1.1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài
trợ (WB và ADB)
a. Mục tiêu của chính sách:
Đó là giảm thiểu tối đa TĐC và phải đảm bảo cho các hộ bị di chuyển được BT
và HT sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ được thuận lợi tương tự như trong
trường hợp không có dự án, chính sách của WB và ADB bao hàm toàn bộ quá trình bồi
thường, di chuyển, khôi phục điều kiện sống và tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng ít
nhất bằng mức như khi không có dự án.
b. Quan niệm hợp pháp và bất hợp pháp trong chính sách bồi thường, hỗ trợ
giải phóng mặt bằng.
Theo các tổ chức này thì người sử dụng đất thiếu các chứng chỉ hợp pháp về
đất sẽ không là vật cản đối với việc bồi thường mà chỉ những người “nhảy dù” sau
ngày kết thúc việc lên danh sách các hộ bị ảnh hưởng mới là những người bất hợp
pháp và không được hưởng bồi thường.
c. Phạm vi xác định những người bị ảnh hưởng
9
10
đúng không? Từ đó có những kiến nghị biện pháp giải quyết sao cho công tác TĐC đạt
được mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh.
1.1.3.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế
giới
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng
nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất
phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của
hàng triệu hộ dân và người dân. Dưới đây là một số kinh nghiệm về chính sách bồi
thường GPMB của một số nước:
+ Trung Quốc
Hiến Pháp Trung quốc quy định có 2 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà
nước và sở hữu tập thể. Vì đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi đất, kể cả
đất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ
sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường cho các công trình gắn liền với đất bị thu hồi.
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết
trước cho việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa
chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại thủ đô
Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt
hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường. Mức giá này cũng được Nhà
nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất
linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh tại
chính thị trường đó. Đối với đất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của đất và
loại đất (tốt, xấu).
Về TĐC, các khu TĐC và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời,
thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác
nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền chú ý tạo điều kiện về
trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng. Mỗi
năm Hàn Quốc cho thi hành đánh giá đất trên 27 triệu địa điểm trên toàn quốc và
12
chỉ định 470.000 địa điểm làm tiêu chuẩn và thông qua đánh giá của giám định để
dựa theo đó hình thành giá quy định cho việc bồi thường. Giá quy định không dựa
vào lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường.
Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền
sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất. Quy trình chấp
thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai, thương
lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho
những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà
nước. Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên
quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ
được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các đối tượng này nơi
cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà đó. Còn nếu như các dự án xây dựng
chung cư nhà ở thì cung cấp cho các đối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn
giá thành.
1.1.3.3. Kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và TĐC của một số
nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh
nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở một số điểm
sau:
- Hoàn thiện các quy định về công tác định giá đất nói chung và định giá đất
để bồi thường, hỗ trợ GPMB và TĐC nói riêng bằng cách thành lập các đơn vị tư
vấn trong việc điều tra, nghiên cứu và xây dựng giá đất ở các tỉnh, thành phố cả
nước để giúp nhà nước xây dựng được một khung giá phù hợp sao cho hài hòa giữa
triển Nông thôn cho biết trong thời gian năm năm, từ 2001 đến 2005, có 366.000 ha
đất nông nghiệp đã được chuyển thành đất đô thị và đất công nghiệp, tương đương
4% tổng diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam. Trong đó, có 4 tỉnh và thành phố
thu hồi diện tích lớn, như Tiền Giang: 20,380 ha; Đồng Nai: 19,752 ha; Vĩnh Phúc:
14
5,573 ha; Hà Nội: 7,776 ha. Tính theo khu vực, đồng bằng sông Hồng dẫn đầu với
con số 4,4% diện tích đất nông nghiệp của khu vực được chuyển thành đất đô thị và
đất công nghiệp, trong khi đó khu vực Đông Nam Bộ chỉ chiếm 2,1%. Từ năm
2005, tốc độ thu hồi đất tiếp tục gia tăng, song chưa có các số liệu chính xác ở cấp
độ quốc gia và đặc biệt là ở cấp độ địa phương về diện tích đất các loại bị thu hồi.
Pháp luật về đất đai hiện hành quy định: Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng
để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
khi thu hồi đất, Nhà nước sẽ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, TĐC cho
người có đất bị thu hồi để GPMB. Trong quá trình triển khai CNH -HĐH đất nước,
nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển công
nghiệp và dịch vụ, hiện đại hóa lực lượng quốc phòng và an ninh đòi hỏi quỹ đất
khá lớn mà Nhà nước cần thu hồi. Mức trung bình trong mỗi năm qua Nhà nước đã
cho chuyển khoảng 50.000 ha đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích thực hiện
các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây dựng mặt bằng sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Nói chung, ý thức tự giác của nhân dân ta khá cao trong chấp hành quyết định
thu hồi đất của Nhà nước vào mục đích quốc phòng, an ninh, xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật (như đường giao thông, công trình thủy lợi v.v ), xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội (như trường học, bệnh viện, sân vận động, công viên, chợ, v.v ). Nhiều
trường hợp người bị thu hồi đất chịu thiệt thòi ít nhiều trong bồi thường, hỗ trợ,
TĐC nhưng vẫn vui lòng vì mong muốn được đóng góp chung để xây dựng một xã
hội văn minh hơn.
Vấn đề này trở nên nhạy cảm và phức tạp hơn khi Nhà nước thu hồi đất để
chính trị - xã hội. Thực tế đã khẳng định công tác GPMB trên địa bàn Thành phố
trong những năm qua là điều kiện tiên quyết khi triển khai thực hiện dự án. Trong
thời gian qua, việc sử dụng đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội
Thủ đô một mặt đem lại những lợi ích rõ rệt về kinh tế, về hạ tầng đô thị, làm thay
đổi chất lượng cuộc sống của người dân, song mặt khác cũng gây không ít khó khăn
cho một bộ phận dân cư do bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất mà mất đi tư liệu sản
xuất chính, mất nguồn thu nhập và kế sinh nhai. Theo thống kê của các cơ quan nội
16
chính, phần lớn các vụ khiếu kiện đông người trong năm qua là khiếu kiện về đất
đai và bồi thường, GPMB. Qua đó cũng đủ thấy vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội là một vấn đề cực kỳ phức tạp và
đặt ra nhiều thử thách. Để làm giảm những mâu thuẫn nêu trên, Thành phố Hà Nội
đã có rất nhiều cố gắng trong việc cải thiện các chính sách về bồi thường thiệt hại
cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển
kinh tế - xã hội Thủ đô.
1.3. Nội dung các chính sách, quy định pháp lý chủ yếu về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi theo pháp luật hiện hành .
1.3.1. Cơ sở về pháp lý về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Sau khi Luật đất đai 2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều của
văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi
thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về