Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát
triển hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố
Hải Phòng Phạm Minh Thành Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS. ngành: Địa chính; Mã số: 60 44 80
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Quốc Bình
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu tổng quan về cơ sở khoa học và pháp lý của hạ tầng dữ liệu
đất đai. Tình hình xây dựng hạ tầng dữ liệu đất đai ở Việt Nam và trên thế giới. Thu
thập số liệu và phân tích, đánh giá thực trạng của hạ tầng dữ liệu đất đai trên địa bàn
thành phố Hải Phòng. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển hạ tầng dữ liệu
đất đai ở thành phố Hải Phòng.
Keywords. Địa chính; Phát triển hạ tầng; Đất; Dữ liệu Content
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Thông tin đất đai giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai. Nó là cơ sở cho
việc hoạch định các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý nhất cho các nhà quản lý
phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra các quyết định liên quan đến đầu tư và phát triển
nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất. Hiện tại và trong tương lai, công nghệ thông
Nghiên cứu hạ tầng dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
* Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về cơ sở khoa học và pháp lý của hạ tầng dữ liệu đất đai. Tình
hình xây dựng hạ tầng dữ liệu đất đai ở Việt Nam và trên thế giới.
- Thu thập số liệu và phân tích, đánh giá thực trạng của hạ tầng dữ liệu đất đai trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hạ tầng dữ liệu đất đai của thành
phố Hải Phòng.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: để tìm hiểu về cơ sở khoa học và pháp lý
của hạ tầng dữ liệu đất đai, tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: sử dụng để thu thập thông tin về thực trạng
của các thành phần của hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố Hải Phòng.
- Phương pháp so sánh: so sánh thực trạng về hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố Hải
Phòng qua các giai đoạn làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm đưa ra đánh giá khách
quan về thực trạng và ý tưởng về giải pháp phát triển hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố Hải
Phòng.
* Bố cục của luâ
̣
n văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về hạ tầng dữ liệu đất đai.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hạ tầng dữ liệu đất đai ở thành phố Hải
Phòng. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HẠ TẦNG DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
cấp bởi hệ thống.
1.3. Vai trò của hạ tầng dữ liệu đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội
Hạ tầng dữ liệu đất đai, một khi được xây dựng, sẽ tạo nền tảng vững chắc về thông
tin cho các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan đến tài nguyên đất đai.
1.4. Tình hình xây dựng hạ tầng dữ liệu đất đai trên thế giới
1.4.2. Hệ thống EULIS của Liên minh châu Âu
Hệ thống EULIS đã mang lại những kinh nghiệm rất quý báu về vấn đề liên kết các hệ
thống thông tin đất đai hiện có tạo nên sự tiện lợi cho người sử dụng.
1.4.3. Hệ thống Kadaster-on-line của Hà Lan
Những kinh nghiệm được đúc rút ra từ quá trình xây dựng Kadaster-on-line là:
- Đầu tư khá nhiều thời gian, nhất là cho việc đánh giá nhu cầu của người sử dụng và
thiết kế hệ thống.
- Cần phải có những thử nghiệm (pilots) trước khi áp dụng những cải tiến vào hệ
thống.
- Sự sẵn sàng của các cơ quan chính quyền từ địa phương tới trung ương đối với hệ
thống thông tin đất đai là rất cần thiết.
- Xây dựng dưới dạng cổng thông tin trên mạng Internet.
1.4.4. Hạ tầng thông tin đất đai quốc gia NaLIS của Malaysia
- Được xây dựng trên một nền hệ thống mở để trong tương lai có thể dễ dàng nâng
cấp, phát triển.
- Xây dựng trên cơ sở mô hình phân tán dữ liệu.
- Sử dụng Internet làm cơ sở hạ tầng mạng.
1.4.5. Cổng thông tin đất đai Land Gate của Úc
1.4.6. Hệ thống thông tin đất đai của Thuỵ Điển
1.5. Tình hình xây dựng hạ tầng dữ liệu đất đai ở Việt Nam
1.5.1. Khung pháp lý cho hạ tầng dữ liệu đất đai
Trong khoảng 5 năm trở lại đây, Nhà nước đã ban hành khá nhiều văn bản pháp quy
gây dựng nền móng cho khung pháp lý của hạ tầng dữ liệu đất đai.
Hiện nay còn thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng CSDL đất đai và
định mức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (các văn bản này mới chỉ ở dạng dự thảo, chưa chính
Hải Phòng là nơi tập trung, phát triển các khu công nghiệp và đô thị lớn, quá trình CNH,
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng đã gây áp lực lớn đối với hệ thống quản lý đất đai, đòi hỏi
phải áp dụng các công nghệ hiện đại vào các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai.
2.2. Thực trạng về dữ liệu đất đai ở thành phố Hải Phòng
2.2.1. Dữ liệu về lưới khống chế toạ độ
Tổng số có 284 điểm lưới địa chính cơ sở được xác định độ cao tạm thời. Lưới địa
chính cấp 1 có 799 điểm; lưới địa chính cấp 2 có 1569 điểm.
2.2.2. Dữ liệu bản đồ
a) Bản đồ giải thửa:
b) Bản đồ địa chính: Có 76/224 xã, phường, thị trấn được đo đạc bản đồ địa chính.
c) Bản đồ hiện trạng và quy hoạch
d) Về hồ sơ giao đất lâm nghiệp
e) Bản đồ thổ nhưỡng
f) Bản đồ giá đất, bản đồ phân hạng đất
g) Bản đồ địa hình
h) Hồ sơ địa giới hành chính
i) Bản đồ ảnh hàng không
2.2.3. Dữ liệu hồ sơ địa chính
- Sổ địa chính đã được lập trong một thời gian dài mẫu thay đổi khá nhiều.
- Nội dung thông tin trong nhiều trường hợp thực tế không được quy chuẩn, ghi chép
không đúng quy cách.
- Hệ thống danh mục và phân loại giữa các loại sổ cũ và sổ mới ít tương thích với nhau.
- Hệ thống sổ sách cũ, nát, ít được cập nhật.
2.2.4. Khả năng đáp ứng của dữ liệu đất đai đối với các tổ chức và công dân
- Khả năng đáp ứng dữ liệu hồ sơ, bản đồ chính trong ngành quản lý đất đai còn nhiều
hạn chế.
- Hỗ trợ ra các quyết định còn rất yếu.
- Không đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của các tổ chức và cá nhân.
2.4. Đánh giá thực trạng về cơ chế, chính sách trong thu thập và phân phối dữ
liệu về đất đai
rất ít cán bộ, nhân viên có đủ trình độ về CNTT. Chương 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Ở THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
3.1. Các giải pháp mang tính tổng thể
+ Hoạch định một chiến lược có tầm nhìn lâu dài về hạ tầng DLĐĐ, làm nền tảng để
triển khai những giải pháp mang tính cụ thể.
+ Xây dựng và phát triển một hệ thống dịch vụ về thông tin đất đai định hướng thị
trường.
+ Xây dựng một lộ trình cụ thể, có tính khả thi về thời gian, kinh phí, nhân lực để có thể
thực thi hiệu quả trong thực tế.
- Trước mắt, tạm thời chấp nhận một phần sự thiếu chính xác, sự mâu thuẫn trong DL mà
chưa thể giải quyết được trong thực tế để đảm bảo nội dung cho CSDL.
- Thay đổi chính sách đầu tư xây dựng CSDL ĐĐ từ đầu tư dàn trải, đôi khi mang tính
nhỏ giọt hiện nay thành hướng đầu tư tập trung, mang tính dứt điểm.
+ Chú trọng phát triển nguồn nhân lực đa ngành, nguồn nhân lực của hạ tầng DLĐĐ
không chỉ nắm vững kiến thức về quản lý đất đai mà còn phải có hiểu biết về CNTT hạ tầng
đô thị và nông thôn, quản lý đô thị, mới tạo ra các ứng dụng và giá trị gia tăng cho hạ tầng
DLĐĐ.
+ Phát triển hạ tầng CNTT một cách đồng bộ, không chỉ cho ngành quản lý đất đai mà
toàn bộ HT hành chính.
3.2. Các giải pháp cho những vấn đề cụ thể
3.2.1. Về lưới khống chế tọa độ
- Sở TN&MT là đầu mối tham mưu cho UBND thành phố thống nhất các hoạt động
ĐĐBĐ trên địa bàn thành phố.
- Trung tâm CNTT thuộc Sở TN&MT là cơ quan đầu mối cung cấp thông tin tư liệu về
lưới khống chế toạ độ.
- Cục ĐĐ&BĐVN chuẩn hoá độ cao điểm GPS để chuyển giao hoặc giao cho Sở
- Căn cứ thông tin điều tra thị trường bất động sản có thể tiến hành cập nhật giá đất theo
thị trường đối với từng thửa đất.
3.2.5. Về hồ sơ địa giới hành chính
- Phân định đường địa giới hành chính với các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Dương ở khu vực
còn tranh chấp; đơn vị hành chính thuộc khu vực ven biển.
- Hoàn thiện, hiện đại hoá hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính.
3.2.6. Với cơ chế, chính sách trong thu thập và phân phối dữ liệu về đất đai
- Việc thu thập dữ liệu đất đai phải được tập trung thống nhất tại một đầu mối trên địa bàn
thành phố là Sở TN&MT.
- Lập kế hoạch thu thập, cập nhật dữ liệu về TN&MT.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hiến tặng các dữ liệu đất đai do mình thu thập.
- Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo về tình hình sử dụng đất đai điện tử trên mạng
Internet cho tất cả các cấp để thực hiện.
3.2.7. Về khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin đất đai của các tổ chức và cá nhân
- Xây dựng một CSDL đa mục tiêu, đa người sử dụng và do nhiều cơ quan, tổ chức phối
hợp xây dựng.
- Đa dạng hóa các hình thức khai thác dữ liệu về ĐĐ.
- Quy định tính pháp lý của nội dung thông tin đất đai trao đổi.
- Ban hành các quy định về quyền được tiếp cận thông tin đất đai của mọi công dân, mọi
tổ chức và nộp nghĩa vụ tài chính khi nhận thông tin đất đai.
- Quy định về trách nhiệm bảo đảm thông tin đất đai của các cơ quan dịch vụ công về
ĐĐ, trách nhiệm cung cấp thông tin khi người dân, doanh nghiệp có yêu cầu.
- Quy định về kinh doanh tạo giá trị gia tăng trên thông tin đất đai cơ sở.
3.2.8. Về đầu tư kinh phí cho xây dựng CSDL đất đai
- Điều chỉnh Dự án tổng thể, phân kỳ đầu tư đến năm2020.
- Thành phố nên tích cực tranh thủ sự ủng hộ đầu tư kinh phí từ Chính phủ thông qua các
chương trình, dự án.
- Khai thác nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước.
- Nghiên cứu khả năng xã hội hóa trong XDCSDL đất đai.
- Tại thành phố Hải Phòng, mặc dù Trung ương và chính quyền địa phương đã có nhiều
nỗ lực đáng ghi nhận, nhưng vẫn còn khá nhiều vấn đề cần giải quyết để thiết lập hạ tầng
DLĐĐ.
Đề tài đã đề xuất một nhóm các giải pháp có tính đồng bộ để phát triển hạ tầng dữ liệu
đất đai ở thành phố.
- Các giải pháp trọng tâm là phát triển dịch vụ thông tin đất đai định hướng thị trường,
xã hội hóa các hoạt động thu thập thông tin đất đai, đổi mới cơ chế phối hợp trong thu thập và
sử dụng thông tin đất đai.
- Cùng với những giải pháp trọng tâm, một loạt các giải pháp về dữ liệu hồ sơ địa chính,
dữ liệu giá đất, phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của
thành phố Hải Phòng đã được đề xuất.
KIẾN NGHỊ
Tác giả của luận văn rất mong UBND thành phố Hải Phòng xem xét khả năng triển khai
thực hiện các giải pháp đã đề xuất để hướng tới mục tiêu xây dựng một hạ tầng dữ liệu đất
đai bắt đầu hoạt động có hiệu quả từ năm 2020, hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố và đưa Hải Phòng trở thành địa phương dẫn đầu cả nước về khả năng
đáp ứng nhu cầu TTĐĐ của xã hội.
References
Tiếng Việt
1. Trần Quốc Bình, Nghiên cứu xây dựng phần mềm hệ thống thông tin đất đai cấp cơ sở
ở khu vực đô thị (thử nghiệm tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội). Báo cáo đề tài NCKH cấp ĐHQGHN, 2010.
2. Sở TN&MT Hải Phòng, Đề án tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đất đai, Hải
Phòng, 2012.
3. Tổng cục Quản lý đất đai, Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Hà Nội, 2012.
4. UBND Thành phố Hải Phòng. Báo cáo số 184/BC-UBND ngày 05/10/2012 về thực
Economic Growth (Organised by FIG, GIS Development, CSDMS, supported by
United Nations University), New Delhi, India, 31 January - 1 February 2006.
17. Van Loenen B., Developing Geographic Information Infrastructures: The Role of
Information Policies, IOS Press/Delft University Press, 2006.