Tình hình đầu tư và phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng giai đoạn 2011 2015 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Trương Thị Khánh Ly

PGS.TS Nguyễn Văn Toàn

Lớp: K46A – KHĐT

Huế, tháng 5 năm 2016


Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình, truyền đạt và trang bị kiến thức từ quý thầy cô trong
trường Đại học Kinh tế Huế, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển. Đặc
biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn đã trực
tiếp hướng dẫn, cho em những lời khuyên, những lời nhận xét quý báu để em có thể
hoàn thành khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển

4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .................................................................................. 4
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. ....................................................................... 4
5.2. Phương pháp thu thập số liệu. .................................................................................. 5
5.3. Phương pháp phân tích, xử lí số liệu. ....................................................................... 5
5.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo. ................................................................... 5
5.5. Phương pháp khác .................................................................................................... 5
6. Kết cấu luận văn tốt nghiệp ......................................................................................... 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................. 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 7
1.1. Cơ sở lý luận chung của vấn đề nghiên cứu ............................................................. 7
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển ............................................. 7
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư............................................................................................ 7
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư phát triển. ............................................................................... 8
1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển ................................................................. 9
1.1.2.1. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế ......................................................................... 9
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

II


1.1.2.2. Đối với ngành nông nghiệp. ............................................................................. 12
1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư phát triển.......................................................................... 13
1.1.4. Một số vấn đề cơ bản về thủy lợi ........................................................................ 14
1.1.4.1. Khái niệm về thủy lợi. ...................................................................................... 14
1.1.4.2. Đặc điểm của công trình thủy lợi và đầu tư thủy lợi. ....................................... 14
1.1.4.3. Các giai đoạn đầu tư của hệ thống thủy lợi ...................................................... 16
1.1.4.4. Vai trò của thủy lợi đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ............. 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ........................................... 21
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển hệ thống thủy lợi của một số nước ................................ 21

2.5.2. Những tồn tại ....................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG .......... 68
3.1. Định hướng phát triển hệ thống thủy lợi ................................................................ 68
3.1.1. Hệ thống cấp thoát nước, chống hạn, chống úng và giảm nhẹ thiên tai. ............. 68
3.1.2. Định hướng đầu tư phát triển thủy lợi giai đoạn 2016 – 2020. ........................... 69
3.2. Hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi....... 70
3.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi ............................................... 70
3.2.2. Hoàn thiện dự án đầu tư ...................................................................................... 71
3.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư. ................................................................................ 71
3.2.2.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư. ............................................................................. 71
3.2.2.3. Hoàn thiện hệ thống quản lý hiệu quả công trình thủy lợi. .............................. 73
3.2.3. Thu hút vốn đầu tư vào thủy lợi. ......................................................................... 74
3.2.4. Kết hợp đầu tư thủy lợi, giao thông và các ngành khác. ..................................... 75
3.2.5. Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên trong thủy lợi. ...................................... 75
3.2.6. Áp dụng công nghệ tưới tiêu Israel trong nông nghiệp nhỏ giọt......................... 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 80
1. Kết luận...................................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 81
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………...........83

SVTH: Trương Thị Khánh Ly

IV


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
KT –XH

Kinh tế - xã hội


Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

MTV

Một thành viên

MTTQVN

Măt trận Tổ quốc Việt Nam

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận Tổ quốc

KTTL

Khai thác thủy lợi

HTX

Hợp tác xã


SVTH: Trương Thị Khánh Ly

VI


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Hòa Vang qua 5 năm ....................... 34
Bảng 2: Cơ cấu lao động của huyện Hòa Vang năm 2014 - 2015 ................................ 37
Bảng 3: Dự kiến số hộ dân bị ảnh hưởng khi vỡ hồ chứa vừa và nhỏ năm 2016 ......... 42
Bảng 4: Thống kê các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Hòa Vang ..................... 45
Bảng 5: Tình hình thực hiện và cơ cấu vốn đầu tư trong ngành ................................... 42
Bảng 6: Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi ........................... 45
Bảng 8 : Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển thủy lợi .................................................. 49
Bảng 10: Tổng hợp thông tin về hộ điều tra .................................................................. 53
Bảng 11: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư phát triển thủy lợi. ...................... 54
Bảng 12: Đóng góp của người dân cho đầu tư phát triển thủy lợi ................................ 55
Bảng 14: Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư phát triển thủy lợi ....................... 56
Bảng 15: Số lượng các công trình xây dựng mới và nâng cấp ...................................... 57
Bảng 16: Năng lực các trạm bơm điện hiện có năm 2015 trên địa bàn huyện .............. 59
Bảng 17: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thay đổi nhờ sự phát triển ...................... 62
Bảng 18: Ý kiến của người dân về thu nhập qua từng năm .......................................... 63
Bảng 19: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2016 – 2020 ................................................. 70

SVTH: Trương Thị Khánh Ly

VII


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

huyện. Từ đó có thể nâng cao được hiệu quả đầu tư phát triển thủy lợi trong thời gian tới.
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

1


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với các hoạt động nhằm tăng trưởng và phát triển mọi mặt trong ngành
nông nghiệp phục vụ nhu cầu về lương thực thực phẩm ở nhiều nước trên thế giới, sự
phát triển thủy lợi đã trở thành quy mô quốc gia. Để đáp ứng nhu cầu bức thiết về
lương thực thực phẩm do sức ép của sự gia tăng dân số, tất cả các nước Đông Nam Á
đều rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển thủy lợi. Những nước này đưa ra chiến lược
phát triển thủy lợi là đầu tư vào chiều sâu để phát huy hiệu quả các công trình hiện có.
Ở Việt Nam, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vai trò quan
trọng và đã có bước tiến vượt bậc trong thời gian qua. Ngoài việc đáp ứng cơ bản nhu
cầu tiêu dùng trong nước ngày một tăng với hơn 90,5 triệu dân (2014) mà còn góp
phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản cho nước nhà. Hiện nay, chúng ta
đang hội nhập mạnh với nền kinh tế thế giới. Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức
trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO). Đây là cột
mốc quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Nó mở ra cho nông nghiệp nhiều cơ hội
nhưng cũng không ít thách thức. Nhà nước đã có đầu tư rất lớn cho ngành nông
nghiệp, đặc biệt cho phát triển thủy lợi. Thủy lợi tuy không mang lại hiệu quả trực tiếp
như ngành nông nghiệp hoặc các ngành khác nhưng lại có tác động rất lớn tới ngành
nông nghiệp, các ngành khác và đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của nó
tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tăng trưởng nông nghiệp. Do vậy, trong
đường lối và chính sách phát triển ngành nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như
từng địa phương nước ta, việc xây dựng và phát triển hệ thống thủy lợi luôn là một
trong những vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và luôn
được gắn với các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2.1. Mục tiêu tổng quát

Qua nghiên cứu thực trạng đầu tư phát triển thủy lợi trên bàn địa huyện Hòa Vang giai
đoạn 2011 – 2015, xác định được tác động của thủy lợi đến nông nghiệp, định hình
những khó khăn, tồn tại và nhận biết những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư
phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn. Từ đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm
đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ở địa phương trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về đầu tư phát triển hệ thống
thủy lợi, đồng thời xác định được vai trò của hệ thống thủy lợi, làm rõ được tác động
của thủy lợi đến kinh tế xã hội của đất nước nói chung và nông nghiệp nói riêng.
- Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Hòa
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

3


Vang và ảnh hưởng của nó đối với kinh tế xã hội của toàn huyện. Từ đó, xác định
những khó khăn, trở ngại cũng như các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
phát triển hệ thống thủy lợi.
- Qua quá trình điều tra, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường đầu tư
nhằm phát triển hệ thống thủy lợi lâu dài trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 – 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thủy
lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hòa Vang trong giai đoạn 2011 –
2015 và các giải pháp để hoàn thiện hệ thống thủy lợi trong thời gian tới.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiên cứu những dự án công trình thuộc hệ thống thủy lợi chủ yếu: các trạm

vấn đề nghiên cứu tại phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Huyện, các
phòng ban liên quan, Website của Bộ NN&PTNN thành phố Đà Nẵng, các tài liệu, báo
cáo, Nghị Quyết của cơ quan trung ương và các cấp chính quyền địa phương nơi
nghiên cứu đề tài.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của
người dân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân bằng bộ câu hỏi được lập sẵn, từ
đó thống nhất các số liệu đã được thu thập.
- Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng hệ thống
thủy lợi.
5.3. Phương pháp phân tích, xử lí số liệu.

Sau khi có đầy đủ những thông tin thứ cấp và sơ cấp cần thiết tôi tiến hành tổng
hợp kiểm tra lập thành các bảng biểu, đồ thị. Từ đó, tính toán, phân tích và so sánh các
chỉ tiêu bằng chương trình Excel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệu
thống kê nhằm phản ánh điển hình hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu
này làm cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá số liệu sau này dễ dàng hơn.
5.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.

Để có những thông tin mang tính chất tham khảo, bao quát và tầm nhìn chiến
lược cũng như phân tích chuyên sâu về vấn đề đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, các
kết quả sẽ được nghiên cứu tập hợp, phân tích. Ngoài ra, ý kiến của các nhà quản lí
cấp xã, huyện, thành phố sẽ được thu thập và phục vụ cho nghiên cứu.
5.5. Phương pháp khác

Phương pháp phân tích SWOT – điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối
với đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thủy lợi tại huyện Hòa Vang. Đồng thời trong
quá trình nghiên cứu, khóa luận đã kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của
một số học giả trong và ngoài nước, kinh nghiệm của một số nước và một số vùng lãnh
thổ trên thế giới.


thay thế đổi mới hoặc nâng cao chất lượng, trình độ của các tài sản cố định đã được sử
dụng trong tất cả các khu vực của nền kinh tế.
- Đầu tư là bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công trình bằng nhiều biện pháp
như cấp phát ngân sách vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị,
xây dựng mới hoặc thực hiện việc hiện đại hóa, mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi
hay phát triển phúc lợi công cộng. Có đầu tư sản xuất ( xây dựng xí nghiệp, trang bị tư
liệu sản xuất ra của cải và đem lại doanh lợi) và đầu tư dịch vụ (xây dựng những cơ sở
phục vụ lợi ích công cộng như bệnh viện, trường học, thương mại, du lịch...)
* Hoạt động đầu tư
“ Hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Nguồn lực bỏ ra đó là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất
khác. Biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây được gọi là vốn đầu
tư.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền, vốn), tài sản
vật chất (nhà máy, đường xá... ), tài sản trí tuệ ( trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

7


học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực.

Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư

Nguồn lực:
- Tiền
- Của cải
vật chất


- Đào tạo

vật chất

- Môi
trường

- Sửa chữa,
xây dựng
mới, mua
sắm, lắp

nguồn
nhân lực

- Tài sản

- Xã hội

trí tuệ

Nguồn: Th.s Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, trường Đại Học Kinh tế Huế
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư phát triển.
* Đầu tư phát triển:
“ Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong
hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới
cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo
thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,

cơ sở khoa học để lựa chọn địa điểm thực hiện dự án phù hợp. Tức là phải phân tích
tính kinh tế của địa điểm đầu tư trước khi đầu tư.
1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển
1.1.2.1. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế
* Trên góc độ vĩ mô.
- Đầu tư phát triển làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
+ Về mặt cầu: Đầu tư phát triển là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
nền kinh tế. Theo số liệu Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24% – 28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của
đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho
đường AD dịch chuyển từ AD sang AD’. Do đó làm cho sản lượng tăng từ Y đến Y’
và mức giá cũng biến động từ P đến P’ (hình 1)

SVTH: Trương Thị Khánh Ly

9


Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng cầu

Hình 2: Tác động của đầu tư đến tổng cung
+ Về mặt cung: Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, nghĩa là có thêm các nhà
máy, thiết bị phương tiện vận tải mới đưa vào sản xuất, làm cho tăng khả năng sản
xuất của nền kinh tế. Sự thay đổi này làm dịch chuyển tổng cung từ AS đến AS’, kéo
theo sản lượng tăng từ Y đến Y’ và mức giá giảm từ P đến P’. Sản xuất phát triển là
nguồn gốc cơ bản để tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao
động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên xã hội (hình 2).
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều
cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định do đó

𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ă𝑛𝑔 𝑡ℎê𝑚
∆𝐺𝐷𝑃

Ý nghĩa của hệ số ICOR: Để tăng thêm đơn vị GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao
nhiêu đơn vị vốn đầu tư.
Từ đó suy ra:

∆𝐺𝐷𝑃 =

𝐼

𝐼𝐶𝑂𝑅

Như vậy nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trưởng GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu tư hay nói cách khác đầu tư quyết đinh đến sự tăng trưởng của nền kinh
tế.
Đối với quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau, nó tùy thuộc vào trình độ
phát triển nền kinh tế - xã hội và cơ chế chính sách nhà nước. Ở các nước phát triển
ICOR thường đạt giá trị từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều
để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá trị cao. Còn ở các nước
đang phát triển ICOR thường thấp từ 2 – 3 do thiếu vốn, thừa lao động nên cần phải sử
dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ. Như vậy
tốc độ tăng trưởng của mỗi quốc gia tỉ lệ nghịch với hệ số ICOR và tỉ lệ thuận với đầu
tư. Đồng thời chỉ số ICOR của nhiều ngành kinh tế là khác nhau, trong đó ICOR trong
nông nghiệp thường rất thấp, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp cũng không cao.
- Đầu tư tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.

SVTH: Trương Thị Khánh Ly

11

- Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu: Đầu tư làm tăng tổng sản phẩm
nông nghiệp, ngành nông nghiệp không những đảm bảo an toàn lương thực quốc gia
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

12


mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm của xã hội. Mặt
khác phần lớn nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến và
công nghiệp nhẹ khác là do nông nghiệp cung cấp. Vì vậy, đầu tư cho nông nghiệp
cũng sẽ làm tăng nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất các sản phẩm tiêu dùng
này và tạo điều kiện để các ngành này phát triển.
- Đầu tư đóng góp ngoại tệ cho ngân sách quốc gia: cũng như một số các ngành
khác, sản phẩm nông nghiệp có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế sẽ được xuất
khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp
và các ngành khác của nền kinh tế quốc dân.
- Góp phần thúc đẩy CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn: Việt Nam là một
nước đang phát triển và đang trong giai đoạn tiến hành CNH – HĐH đất nước. Quá
trình này đòi hỏi một sự đầu tư lớn về vốn mà một phần đáng kể là do nông nghiệp
cung cấp. Vì vậy, đầu tư cho nông nghiệp nông thôn sẽ góp phần tạo vốn cho các
ngành kinh tế khác và cho công cuộc CNH – HĐH đất nước.
- Đầu tư phát triển tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế nông thôn: Đầu
tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng CNH – HĐH đưa
những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất nông nghiệp từ đó làm tăng
năng suất, chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết vấn đề về việc làm, thực hiện xóa
đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân.
- Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng trong việc nâng cấp và cải tạo cơ sở hạ
tầng nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. Việc đầu tư xây dựng hệ
thống thủy lợi, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc đồng bộ sẽ góp phần tích cực
trong vấn đề cung cấp đầu vào, tiêu thụ đầu ra cho sản xuất nông nghiệp.

sống.
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của
nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái,
bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công
trình trên kênh và bờ các loại.
Hệ thống công trình thủy lợi: Bao gồm các công trình thủy lợi liên quan trực tiếp
với nhau về mặt khai thác và bảo vệ một khu vực nhất định.
1.1.4.2. Đặc điểm của công trình thủy lợi và đầu tư thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi có những đặc điểm chung sau:
- Các hệ thống thủy lợi đều phục vụ đa mục tiêu (ít nhất là hai mục tiêu trở lên)
trong đó có tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát điện,
giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo đất đai, môi trường, sinh thái...
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

14


- Vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thường rất lớn. Tùy theo điều kiện cụ
thể ở từng vùng, để có công trình khép kín trên diện tích một ha được tưới thì bình
quân phải đầu tư thấp nhất 30 – 50 triệu đồng, cao nhất 100 – 200 triệu đồng.
- Công trình thuỷ lợi muốn phát huy hiệu quả cao phải được xây dựng đồng bộ,
khép kín từ đầu mối (phần do Nhà nước đầu tư) đến tận ruộng (phần do dân tự xây
dựng)
- Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất
định theo thiết kế, không thể di chuyển từ vùng đang thừa nước đến vùng thiếu nước
theo yêu cầu thời vụ; đều phải có một tổ chức của Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực
tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng nước.
- Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn và đa dạng, có loại có thể xác định
được bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không thể xác định
được. Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả được thể hiện ở mức độ tưới hết diện

qua việc thực hiện chủ trương “ Nhà nước và dân cùng làm”
1.1.4.3. Các giai đoạn đầu tư của hệ thống thủy lợi
Như đã nói, công trình thủy lợi được xem là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu
hạ tầng nhằm khai thác nguồn lợi của nước và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy mà
công tác thủy lợi phải qua 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Trị thủy dòng nước
Giai đoạn 2: Tổ chức thi công xây dựng công trình
Giai đoạn 3: Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng công trình
Giai đoạn 4: Tổ chức tưới nước và tiêu nước khoa học
* Giai đoạn 1: Trị thủy dòng sông lớn
Trị thủy dòng nước là nội dung quan trọng và có tính chất then chốt của công tác
thủy lợi nói chung và thuỷ lợi hóa nông nghiệp nói riêng. Để làm tốt công tác trị thủy
cần thực hiện các biện pháp sau đây:
- Điều tra khảo sát: Mỗi công trình để đi vào khởi công xây dựng thì việc làm
trước tiên là phải quy hoạch khảo sát, thiết kế công trình. Đây là nhiệm vụ quan trọng
không thể thiếu được đối với mỗi công trình, nó quyết định sự thành công hay thất bại
của mỗi công trình khi đi vào hoạt động.
- Đối với công tác thủy lợi muốn công trình xây dựng đem lại hiệu quả thì công
tác quy hoạch khảo sát thiết kế phải căn cứ các điều kiện sau:
+ Điều kiện khí hậu thời tiết
+ Điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng...
SVTH: Trương Thị Khánh Ly

16


+ Điều kiện xã hội và dân sinh kế.
- Sau khi điều tra khảo sát tình hình tự nhiên thì tiến hành lập dự án khả thi và
thiết kế kỹ thuật công trình: Khi lập dự án có thể sử dụng thiết kế định hình để tính sơ
bộ giá thành trong các phương án, nhưng cần thiết phải chú ý đến tình hình địa chất,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status