Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2010 2014 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


U

Ế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

́H

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI



TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


U

Để bày tỏ lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu

́H

Trường Đại Học Kinh Tế Huế, các thầy cô giáo trong trường, trong khoa .Đặc



biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Trần Hạnh Lợi - người

H

đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và

IN

kinh nghiệm cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

K

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông

O

dân trên địa bàn huyện.

̣C

Kinh tế - xã hội

2.UBND:

Ủy Ban nhân dân

3.NN&PTNT:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

4.ODA:(Official Development Assistance)

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

5.FDI: (Foreign Direct Investment)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

6.ICOR: (Incermental capital output ratio)

Hệ số gia tăng vốn - đầu ra

7.GDP: (Gross Domestic Product)

Tổng sản phẩm quốc nội

8.ADB: (Asian Development Bank)

Ngân hàng phát triển Chân Á


13.MTV:

K

14.TTCN:

̣C

15.STT:

O

16. TB:

Tiểu thủ công nghiệp
Số thứ tự
Trạm Bơm
Nuôi trồng thủy sản

Đ
A

̣I H

17. NTTS:

Một thành viên

SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT


H

Bảng 7. Ý kiến của người dân về hình thức đầu tư phát triển thủy lợi ........................ 40

IN

Bảng 8. Đóng góp của người dân cho đầu tư phát triển thủy lợi ................................. 40

K

Bảng 9. Mức độ hài lòng của người dân ..................................................................... 41

̣C

Bảng 10. Ý kiến của người dân về quá trình đầu tư phát triển thủy lợi ....................... 41

O

Bảng 11. Cơ cấu đầu tư cho các hạng mục công trình ................................................ 42

̣I H

Bảng 12. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển thủy lợi................................................ 44
Bảng 13. Số lượng các công trình xây dựng mới tăng lên nhờ hoạt động đầu tư phát

Đ
A

triển giai đoạn 2010- 2014 ......................................................................................... 45
Bảng 14. Diện tích lúa được tưới, tiêu tăng lên trong giai đoạn 2010-2014 ................ 45

̣C

K

IN

H



́H

U

Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư ........................................................................... 5

SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ........................................................................... ii
Danh mục bảng biểu ...................................................................................................iii
Danh mục các bản đồ, biểu đồ, sơ đồ .......................................................................... iv


5.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 3

̣C

5.2. Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................... 3

O

5.3. Phương pháp phân tích, xử lí số liệu ............................................................... 4

̣I H

5.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ........................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................ 5

Đ
A

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 5
1.1. Cơ sở lí luận chung của vấn đề nghiên cứu ........................................................ 5
1.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển .......................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư .............................................................................. 5
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư phát triển ................................................................... 6
1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển ........................................................ 7
1.1.2.1. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế............................................................. 7
1.1.2.2. Đối với ngành nông nghiệp ................................................................... 9
1.1.3. Một số vấn đề cơ bản về thủy lợi ............................................................... 10
1.1.3.1. Khái niệm về thủy lợi .......................................................................... 10
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT


1.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả .................................................................. 20
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THỦY LỢI

H

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG .................................................................. 22

IN

2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ......................................................... 22

K

2.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................. 22
2.1.2. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 23

O

̣C

2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................. 24

̣I H

2.1.4. Đánh giá tình hình chung của huyện .......................................................... 28
2.2. Thực trạng hệ thống thủy lợi của huyện Phú Vang ........................................... 29

Đ
A


CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP...................................................... 51

U

3.1.Định hướng chung về phát triển hệ thống thủy lợi ............................................ 51

́H

3.1.1. Cấp nước ................................................................................................... 51
3.1.2. Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ........................................................... 52



3.1.3. Định hướng đầu tư phát triển thủy lợi giai đoạn 2015-2020. ...................... 52
3.2. Giải pháp nhằm đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi. ......................................... 53

H

3.2.1 Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch . ................................................ 53

IN

3.2.2. Giải pháp huy động vốn ............................................................................. 54

K

3.2.3. Giải pháp tập trung quản lý công trình thủy lợi .......................................... 55
3.2.4. Giải pháp đầu tư phát triển công nghệ........................................................ 56


đến quá trình phát triển hệ thống thủy lợi ở địa phương. Từ đó đề xuất các giải pháp
chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển thủy lợi ơ huyện Phú Vang trong thời gian tới.
Để nghiên cứu đề tài được sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành sử dụng các phương

U

Ế

pháp xử lý số liệu như: phương pháp điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài

́H

liệu thứ cấp; tổng hợp tài liệu sơ cấp- phương pháp điều tra chọn mẫu; tính toán, phân
tích và so sánh các chỉ tiêu bằng chương trình Excel; phân tích thống kê trong phần



mềm SPSS; …

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: hệ thống thủy lợi trên đia bàn huyện

H

Phú Vang đã có bước phát triển vượt bật, hệ thống các công trình được đồng bộ hóa và

IN

hiện đại hơn, đáp ứng được nhu cầu sản xuất của toàn huyện, đánh giá của người dân

K

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với việc tăng trưởng và phát triển mọi mặt trong nông nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm thì ở nhiều nước trên thế giới sự phát triển thủy
lợi đã trở thành quy mô quốc gia .Tất cả các nước Đông Nam Á đều rất quan tâm đến
sự nghiệp phát triển thủy lợi nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết về lương thực thực phẩm

Ế

do sức ép của sự gia tăng dân số.Những nước này đưa ra chiến lược phát triển thủy lợi

U

là đầu tư vào chiều sâu để phát huy hiệu quả các công trình hiện có.

́H

Việt Nam đã và đang là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sinh



sống ở vùng nông thôn và gắn liền với với nghề nông. Sự phát triển hệ thống thủy lợi
không chỉ là vấn đề kinh tế kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng

H


nông thôn mới trên phạm vi cả nước.
Huyện Phú Vang là một huyện thuần nông, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế .Đời sống
nhân dân ở đây phần lớn phụ thuộc vào nông nghiệp nên còn gặp nhiều khó khăn và
thiếu thốn, sự xuống cấp của các công trình thủy lợi là thách thức và cản trở lớn đối
với sự nghiệp cải thiện nâng cao đời sống của nông dân ở điện bàn huyện nói riêng và
toàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung. Do phát triển mạnh của nền kinh tế và yêu cầu

SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

phục vụ đa mục tiêu của thủy lợi cho nền kinh tế quốc dân, để công tác đầu tư xây
dựng công trình thuỷ lợi phù hợp trước mắt cũng như lâu dài và tạo thuận lợi cho việc
xác định kế hoạch đầu tư và kêu gọi các nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình
thuỷ lợi phục vụ các ngành kinh tế cần phải quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi
làm tiền đề phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên tiến tới công nghiệp hóa, hiện
đại nông nghiệp và nông thôn góp phần vào việc phát triên kinh tế chung của Huyện
một cách ổn định và bền vững..Tuy nhiên trong quá trình đầu tư vào thủy lợi ở huyện

Ế

còn một số vấn đề hạn chế do thiếu vốn đầu tư, khoa học công nghệ còn thấp.Để làm

U


bàn huyện trong thời gian tới.

̣I H

2.2. Mục tiêu cụ thể

-Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi,

Đ
A

đồng thời xác định và làm rõ vai trò của hệ thống thủy lợi đối với kinh tế xã hội của
đất nước nói chung và đối với ngành nông nghiệp nói riêng.
- Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện Phú Vang

và tác động của nó đối với phát triển kinh tế xã hội của toàn huyên, những khó khăn
trở ngại cũng như những nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển
hệ thống thủy lợi trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn
huyện Phú Vang.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư phát triển hệ thống
thủy lợi trên địa bàn huyện.
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi


IN

- Điều tra 6 xã thuộc huyện Phú Vang về tình hình của hệ thống thủy lợi và đầu
tư phát triển hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện.

K

-Mỗi xã chọn 10 hộ để điều tra thu thập thông tin về thưc trạng hệ thống thủy lợi

̣C

và sự tham gia của người dân nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi trên

O

địa bàn huyện Phú Vang , được xây dựng theo bảng hỏi (phụ lục đính kèm).

̣I H

5.2. Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu tập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn

Đ
A

đề nghiên cứu tại UBND huyện, các phòng ban, Website của Bộ NN&PTNT, các tài
liệu, báo cáo của các cơ quan trung ương và các cấp chính quyền ở địa phương nơi
nghiên cứu đề tài.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của
người dân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn ,


thủy lợi các kết quả sẽ được nghiên cứu tập hợp, phân tích.Ngoài ra, ý kiến của các

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



nhà quản lí cấp xã, huyện, tỉnh sẽ được thu thập phục vụ cho nghiên cứu.

SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi


là sự tăng thêm các tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá,..),
tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,…) và nguồn nhân lực.

K

Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư
Kết quả:

Mục tiêu:

-Tài chính

Sự gia tăng

-Kinh tế

- Sửa chữa,

tương lai vê:

- Xã hội

xây dựng

-Tài sản tài

- Chính trị

- Kỹ thuật


tuệ

Đ
A

chất

̣I H

-Cuả cải vật

O

-Tiền

̣C

Hoạt động:

Nguồn lưc:

tuệ.

Nguồn: Th.s Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, trường Đại Học Kinh tế Huế

SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

5


- Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài.

H

Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các

IN

thành quả của công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ít kinh tế xã hội

K

thường kéo dài.

- Hoạt động đầu tư thường chịu mức độ rủi ro cao vì đặc điểm vốn lớn, thòi gian

O

̣C

thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư dài, lao động nhiều.

̣I H

- Với tính chất như vậy, kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều kiện địa lý của không gian.

Đ
A



-Nguồn vốn trong nước: bao gồm vốn tích lũy từ ngân sách, vốn tích lũy của các

U

doanh nghiệp, tiết kiệm của dân cư. Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng
phụ thuộc phải là nguồn vốn đầu tư trong nước.

́H

trưởng kinh tế một cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh chắc chắn và không



-Nguồn vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp.
+Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân nước ngoài đầu

IN

lý sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.

H

tư sang nước khác và trực tiếp quản lý, tham gia quản lý hoặc tham gia quá trình quản
+Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi

K

chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài


7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

Ở các nước phát triển ICOR thường đạt giá trị từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động,
vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có
giá trị cao. Còn ở các nước đang phát triển ICOR thường thấp từ 2-3 do thiếu vốn thùa
lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động thay thế cho vốn, do sử dụng công
nghệ kém hiện đại giá rẻ. Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được
coi là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản
phẩm quốc dân dự kiến.

Ế

Thực vậy, ở nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một “cú hích ban đầu” tạo đà

U

cho sự cất cánh của nền kinh tế.Mô hình phát triển kinh tế do các nhà kinh tế Roy-

́H

Harrod người Anh và Evssey-Domar người Hoa Kỳ nêu ra từ những năm 40 đã chỉ ra

Mức tăng GDP=



phải được đầu tư thảo đáng.

-Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đ
A

Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó sẽ

làm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên và thay
đổi mối tương quang giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơ cấu
kinh tế thay đổi theo. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất
yếu có thể tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư
nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
- Đầu tư góp phần tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa. Đầu tư là sự tiên quyết của sự phát
triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay.
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ Việt Nam lạc
hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực.Việt Nam là 1 trong 90 nước kém nhất về
công nghệ.Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra được một chiến lược đầu tư phát

mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm của xã hội. Mặt

K

khác phần lớn nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến và
công nghiệp nhẹ khác là do nông nghiệp cung cấp. Vì vậy đầu tư cho nông nghiệp

O

̣C

cũng sẽ làm tăng nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất các sản phẩm tiêu dùng

̣I H

này và tạo điều kiện để các ngành này phát triển.
- Đầu tư đóng góp ngoại tệ cho ngân sách quốc gia: cũng như một số các ngành

Đ
A

khác, sản phẩm nông nghiệp có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế sẽ được xuất
khẩu thu ngoại hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp
và các ngành khác của nền kinh tế quốc dân.
- Góp phần thúc đẩy CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn: Việt Nam là một nươc
đang phát triển và đang trong giai đoạn tiến hành CNH-HĐH đất nước. Quá trình này
đòi hỏi một sự đầu tư lớn về vốn mà một phần đáng kể là do nông nghiệp cung cấp. Vì
vậy đầu tư cho nông nghiệp nông thôn sẽ góp phần tạo vốn cho các ngành kinh tế
khác, và cho công cuộc CNH-HĐH đất nước nói chung.
- Đầu tư phát triển tác động đến sự ổn định và phát triển kinh tế nông thôn: Đầu




đời sống đồng thời hạn chế những tác hại của nước gây ra đối với sản xuất và đời sống.
1.1.3.2. Các giai đoạn đầu tư của hệ thống thủy lợi

IN

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

H

Trình tự đầu tư hệ thống thủy lợi gồm 3 giai đoạn:

K

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Giai đoan kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác, sử dụng

O

̣C

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

̣I H

Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho đến khi có
quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.

*Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi có quyết định đầu tư, công trình được ghi

U

Ế

vào trong kế hoạch chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi xây dựng xong toàn bộ
Nội dung này bao gồm:



- Xin giao đất theo quy định của Nhà nước

́H

công trình.

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn giám định kỹ thuật chất

H

lượng công trình

IN

- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình: Tất cả các dự án đầu tư xây dựng
thuộc mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế đều phải được cơ quan chuyên môn thẩm

K


11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

+ Trong công tác thi công cần đảm bảo chất lượng công trình vừa tiết kiệm vật tư
và lao động theo đúng thòi hạn quy địnhvà phấn đấu rút ngắn thời hạn, sớm đưa công
trình vào sử dụng.
- Theo dõi kiểm tra thực hiện hợp đồng
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng khi hoàn thành xây lắp đưa dự án vào khai thác
sử dụng.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác,

Ế

sử dụng

U

-Sau khi công trình hoàn thành thì nhanh chóng nghiệm thu bàn giao công trình

́H

để có kế hoạch quản lý, khai thác sử dụng công trình nhằm đưa công trình vào hoạt





 Lập thao tác, quy trình vận hành công trình, hệ thống công trình trong các
điều kiện, hoàn cảnh khác nhau, nhất là trong điều kiện mưa bão.
 Nắm bắt, hạn chế được những tác động bất lợi đối với công trình. Lập công

trình, nội quy, quy chế bảo vệ công trình. Cần làm tốt công tác tuyên truyền, động
viên, giác ngộ nhân dân để tăng cường sự hiểu biết và tham gia vào công tác bảo vệ
công trình.
 Thường xuyên đánh giá chất lượng, tình trạng kỹ thuật để từ đó xây dựng các
phương án quản lý công trình.
-Bảo dưỡng, tu sữa, chống xuống cấp công trình.
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi

1.2. Cơ sở thực tiển về đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi.
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển hệ thống thủy lợi của một số nước.
Các nước xung quanh Việt Nam như Malaixia, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,
Đài Loan… đều có chính sách đầu tư lớn vào xây dựng cơ sở hạ tầng để thúc đẩy sản
xuất phát triển. Đặc biệt là đầu tư cho xây dựng hệ thống thuỷ lợi, hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp của nông dân các vùng nông thôn, tạo mối quan hệ phát triển hài hoà về kinh tế
- xã hội giữa nông thôn với thành thị.

Ế


khẩu gạo của thế giới thì vấn đề thuỷ lợi phải được đặt lên hàng đầu. Trong giai đoạn

O

1956 - 1985 Thái Lan đã tiến hành 482 dự án thuỷ lợi với tổng kinh phí là 5.371 tỉ bạt,

̣I H

chỉ riêng năm 1988 đã có tới 604 dự án thuỷ lợi quy mô vừa và lớn, 4988 dự án quy
mô nhỏ được thực hiện. Theo đánh giá của các nhà kinh tế nước này, thuỷ lợi đã làm

Đ
A

tăng năng suất lao động lên 0,25%. Riêng vùng đồng bằng trung tâm năng suất lúa gạo
đã tăng gấp 4 lần. Là một nước sản xuất lúa gạo với mục tiêu chủ yếu là xuất khẩu,
nên việc đầu tư cho xây dựng các công trình thuỷ lợi của Thái Lan chủ yếu tập trung
vào vùng sản xuất hàng hoá lớn, đó là vùng Đồng bằng trung tâm. Chính phủ Thái Lan
đã đứng ra trực tiếp quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi mà nông dân
không phải đóng góp và trả bất kì một khoản chi phí nào cho tưới tiêu nước. Hiện nay
xu thế chung của cả nước này là thực hiện chính sách đầu tư phát triển dự án thuỷ lợi
có quy mô nhỏ và vừa, giảm đầu tư các công trình thuỷ lợi có quy mô lớn, nhằm phát
triển nguồn nước tại chỗ và giải quyết kịp thời các nhu cầu về nước của nông dân.
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

13


Khóa luận tốt nghiệp


những kinh nghiệm cần thiết từ đó có hướng đầu tư và phát triển thủy lợi phù hợp để

IN

đem lại hiệu quả cao nhất, đặc biệt là đầu tư thuỷ lợi phục vụ cho sản xuất nông

K

nghiệp nước ta, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng phù hợp.

O

̣C

1.2.2. Tình hình đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi ở Việt Nam và tỉnh Thừa

̣I H

Thiên Huế

* Ở Việt Nam

Đ
A

Báo cáo ghi lại những thực tế đáng khen ngợi trong chiến lược phát triển hệ
thống thủy lợi hiện tại của Việt Nam, việc chú trọng đầu tư vào công tác thủy lợi đã
đưa lại cho đất nước là rất to lớn, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và phòng
chống thiên tai, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và cải tạo


́H

Các hệ thống thủy lợi được xây dựng trong thời gian qua liên tục được phân bổ



rộng khắp trên mọi vùng của đất nước sinh hoạt cho dân cư xung quanh công trình,
nhiều hồ còn cấp nước sinh hoạt cho các điểm công nghiệp và đô thị như hồ Song Ray

H

(Bà Rịa- Vũng Tàu), hồ Mỹ Tân (Ninh Thuận), cụm hồ Thủy Yên- Thủy Cam (Thừa

IN

Thiên Huế),…Nỗi bật nhất là đã xây dựng được các công trình cấp nước cho 30 vạn
đồng bào vùng cao đặc biệt là những vùng núi đá vôi như Trà Lĩnh, Hà Quảng, Lục

K

Khu (Cao Bằng), Yên Ninh, Quảng Bạ, Đồng Van(Hà Giang),..nhiều huyện vùng cao

̣C

ở Lào Cai, Lai Châu, Sơn La,…

O

Thủy lợi cũng cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, hàng vạn mặt nước của các ao

* Ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Trong những năm qua , hệ thống thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế được phát triển
mạnh mẽ, đồng bộ. Các công trình đê bao, đê kè, các trạm bơm, cống tiêu,..không
ngừng phát triển và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất cho quá trình sản xuất của người

Ế

dân trên địa bàn tỉnh.

U

Tính đến nay tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.148 công trình thủy lợi loại vừa và nhỏ,

́H

bao gồm: 55 hồ chứa, 321 đâp dâng, 715 trạm bơm (điện, dầu), 4 đập ngăn mặn, 6



cống ngăn mặn, 181km đê biển, đê sông, đê phá và 174 cống dưới đê. Toàn tỉnh có
trên 2.000 km kênh mương chính, trong đó có 1.022 km kênh mương có diện tưới từ
20 đến 300 ha gồm khoảng 60% là kênh chính, kênh cấp 1 và cấp 2, và có trên 1.000

H

Km kênh mương nội đồng mặt ruộng. Theo báo cáo rà soát Quy hoạch thủy lợi tỉnh

IN

Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020, tại thời điểm tháng 1 năm 2013

Nhờ có hệ thống thủy lợi cũng mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị
hạn chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi
SVTH: Hồ Thị Thùy Linh - Lớp: K45B KHĐT

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status