Báo cáo thực tập Ngành kế toán - Pdf 45

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn......................................................................................................3
Lời nói đầu ....................................................................................................5
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị.....................................................7
PHẦN I: Giới thiệu khái quát chung về tỉnh Đồng Nai ............................9
I. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và xã hội ................................................9
1. Vị trí địa lý .................................................................................................9
2. Tình hình dân số .......................................................................................10
3. Điều kiện tự nhiên và xã hội ....................................................................10
II. Thuận lợi và khó khăn ..........................................................................11
1. Thuận lợi ...................................................................................................11
2. Khó khăn ..................................................................................................12
PHẦN II: Nội dung phân tích ...................................................................13
I. Cơ sở lý luận chung về nghiên cứu thống kê dân số ............................13
1. Vai trò và sự cần thiết phải nghiên cứu thống kê dân số ..........................13
2. Ý nghĩa của thống kê dân số ....................................................................13
3. Nhiệm vụ của thống kê dân số .................................................................14
II. Phân tích cụ thể quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai
năm 2009 .....................................................................................................14
1. Quy mô hộ và dân số ................................................................................14
2. Phân bố dân số và tỷ lệ tăng dân số theo đơn vị hành chính ....................18
3. Mật độ dân số ...........................................................................................19
4. Dân số thành thị và nông thôn ..................................................................22
5. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ..................................................................23
6. Hôn nhân ..................................................................................................28
7. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu ................................................................31

và lời tri ân chân thành.
Cũng qua đây chúng em xin cảm ơn cô Đỗ Thị Kim Linh đã giúp đỡ
nhóm chúng em rất nhiều, cô đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho việc tìm hiểu,
tham khảo tài liệu và phân tích, giúp nhóm chúng em hoàn thành tốt chuyên
đề này.
Thời gian hai tháng thực tập là khoảng thời gian rất hữu ích cho công
việc của chúng em sau này, đây cũng chính là cơ hội để chúng em được đi sâu,
tiếp xúc và cọ sát thực tế, biết vận dụng và kết hợp giữa lý thuyết với thực
hành, từ đó chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu. Nhưng
với vốn kiến thức còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ nên trong quá trình thực tập và
viết chuyên đề này chắc chắn sẽ còn những thiếu sót, kính mong quý thầy cô
góp ý kiến để chuyên đề báo cáo của nhóm chúng em được hoàn chỉnh hơn.

Trang 3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn và và kính chúc quý thầy cô
nhà trường luôn dồi dào sức khỏe để luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và còn giúp đỡ, hướng dẫn cho nhiều thế hệ sau./.
Biên Hòa, ngày 15 tháng 5 năm 2011
Nhóm thực tập

Trang 4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Vì vậy chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài
này được hoàn thiện hơn, giúp chúng em có kiến thức vững vàng để bước vào
công việc thực tế.

Trang 6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1. Biểu 2.1: Số lượng và tỷ lệ tăng số hộ, 1989-2009
2. Biểu 2.2: Tỷ trọng hộ theo số người trong hộ và đơn vị hành chính,
2009
3. Biểu 2.3: Dân số chia theo giới tính và thành thị nông thôn, 2009
4. Biểu 2.4: Quy mô dân số và tỷ lệ tăng số, 1979-2009
5. Biểu 2.5: Dân số và tỷ lệ tăng dân số chia theo thành thị nông thôn và
đơn vị hành chính, năm 1999-2009
6. Biểu 2.6: Phân bố phần trăm diện tích đất, dân số và mật độ dân số chia
theo đơn vị hành chính, 2009
7. Biểu đồ 1: Phân bổ phần trăm diện tích đất
8. Biểu đồ 2: Phân bổ phần trăm dân số
9. Biểu 2.7: Mật độ dân số chia theo huyện, thị xã, thành phố, 1999 và
2009
10. Biểu 2.8: Tỷ lệ dân số thành thị năm 1999, 2009 và tỷ lệ tăng dân số


GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH ĐỒNG NAI
I. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và xã hội
1. Vị trí địa lý
Đồng Nai thuộc miền Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, cách trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh 30km hướng về đông bắc.
Diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai là 5904km 2 ( bằng 1,16% diện tích của
cả nước và bằng 19.4% của cả vùng kinh tế trọng điểm phía nam). Đồng Nai
nằm ở tọa độ 10030’ đến 11034’57” vĩ Bắc và 106045’30” đến 107035’ kinh
Đông.
Đồng Nai có địa hình trung du chuyển tiếp từ vùng cao nguyên Nam
Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình
trên 100m so với mặt nước biển và giảm dần từ Đông Bắc sang Tây Bắc.
Đồng Nai có những điều kiện thuận lợi về tự nhiên ( như đất đai, nguồn
nước…) để phát triển kinh tế xã hội.
a). Địa giới hành chính
Đồng Nai giáp với năm tỉnh, thành phố là:
+ Phía Tây giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học, kỹ thuật lớn của cả nước.
+ Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có khu công nghiệp
dầu khí lớn, thủy hải sản phong phú và có khu du lịch biển khá lý tưởng bốn
mùa nhộn nhịp khách ra vào.
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận và Đông Bắc giáp tỉnh Lâm
Đồng là những địa phương có tiềm năng phát triển kinh tế và đăc biệt có
những điểm du lịch nổi tiếng như: Đà Lạt, Mũi Né.
+ Phía Tây Bắc giáp với tỉnh Bình Dương là một trong những tỉnh có
nền kinh tế phát triển mạnh với cơ sở hạ tầng và nhiều khu công nghiệp đã và

đến 82%. Trong mùa khô độ ẩm thấp hơn trong mùa mưa khoảng 10 đến 12%,
độ ẩm giữa các vùng trong tỉnh có khác nhau nhưng mức độ chênh lệch không
lớn.
a). Tài nguyên khoáng sản
Có nhiều loại và có trữ lượng khai thác đáng kể nhất là vật liệu xây
dựng, có nguồn nước dồi dào ( sông Đồng Nai ) và có nguồn nước ngầm đủ để
cung cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho cả vùng.

Trang 10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Mạng lưới sông ngòi khá chằng chịt với hơn 60 sông lớn nhỏ, có trên 23
hồ nước trong đó hồ chứa nước lớn nhất là hồ Trị An.
Diện tích rừng của tỉnh khá lớn, hiện nay có gần 180.000 ha trong đó
vườn quốc gia Nam Cát Tiên là 38.000 ha.
b). Tài nguyên đất
Do địa hình đa dạng nên cấu tạo đất ở Đồng Nai cũng rất đa dạng, hội tụ
gần đủ các loại đất ở Việt Nam, bao gồm 10 loại đất chính như: đất đỏ bazan,
đất xám,… và còn nhiều loại đất khác.
II. Thuận lợi và khó khăn
1). Thuận lợi
Đồng Nai có địa hình địa chất thuận lợi cho việc phát triển nhiều khu,
cụm công nghiệp, hiện nay Đồng Nai là một địa phương có nhiều khu công
nghiệp tập trung lớn, trong đó có một số khu công nghiệp khá hoàn chỉnh về
cơ sở hạ tầng như: Khu công nghiệp Amata, khu công nghiệp Biên Hòa II…,
năng lực sản xuất công nghiệp khá lớn với nhiều nghành nghề đa dạng, phong

Những thuận lợi đó đã và đang được Đảng, nhà nước và các cấp lãnh
đạo vận dụng và phát huy cao độ trrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh nhà.
2). Khó khăn
Ngoài những thuận lợi đã nêu trên thì nền kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng
Nai còn nhiều hạn chế như công nghiệp chủ yếu là công nghiệp nhẹ, công
nghiệp nặng và kỹ thuật cao vẫn còn ít.
Nông nghiệp vẫn còn hạn chế, sản lượng lẫn chất lượng không ổn định,
chưa áp dụng nhiều khoa học kỹ thuật vào canh tác và trồng trọt.
Tại những vùng sâu, vùng xa trình độ dân trí còn thấp gây nên những tệ
nạn xã hội và ngày càng có xu hướng gia tăng đã ảnh hưởng đến môi trường
sống và sinh hoạt của người dân.
Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của
tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc khá nhiều vào sự tác động của ngoại
cảnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương còn thiếu sự đồng bộ. Trong
đó dân số luôn có ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế thị trường. Vì vậy khắc
phục những hạn chế do dân số là một bài toán khó đối với Đảng và nhà nước
ta hiện nay.

Trang 12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

PHẦN II
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
I. Cơ sở lý luận chung về nghiên cứu thống kê dân số
Trước khi đi vào phân tích thống kê quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng


Vì có những vai trò nêu như trên nên việc thống kê dân số có những ý
nghĩa quan trọng như:
− Thống kê dân số là căn cứ để xác định kế hoạch ngắn hạn, dài hạn
trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và kế
hoạch hóa gia đình nói riêng.
− Thống kê dân số phục vụ trực tiếp cho công việc điều hành, chỉ đạo
và quản lý nền kinh tế, an sinh xã hội.
− Thống kê dân số phục vụ cho việc phân bổ dân cư trên các địa bàn và
xây dựng trên các vùng kinh tế mới.
− Thống kê dân số làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch, chính
sách phát triển kinh tế - xã hội cho từng thời kỳ.
3). Nhiệm vụ của thống kê dân số
Mục tiêu cao nhất của xã hội loài người là phát triển. Để phát triển
nhanh cần có các điều kiện như: Khoa học – kỹ thuật, tài nguyên, nguồn nhân
lực cao, trong đó dân số có tác động lớn đến sự phát triển.
Nhiệm vụ của thống kê dân số là:
+ Quan sát, phân tích, nghiên cứu sự biến động và sự phân bố dân số.
+ Nghiên cứu cơ cấu dân số, sự phát triển và dực báo dân số.
+ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình tái sản xuất dân số.
II. Phân tích cụ thể quy mô và cơ cấu dân số tỉnh Đồng Nai năm 2009
Trong cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, các nhân khẩu thực
tế thường trú được điều tra theo hộ. Hộ bao gồm một người ăn ở riêng hoặc
một nhóm người ở chung, ăn chung. Nguyên tắc cơ bản của cuộc tổng điều tra
là mỗi người có và chỉ có một nơi thực tế thường trú. Tuy nhiên, có những
nhân khẩu đặc thù sống tập trung ở một số nơi tại thời điểm điều tra không
được điều tra tại hộ. Có những quy định riêng để điều tra các nhân khẩu thuộc
lực lượng quân đội, công an và cán bộ ngoại giao của Việt Nam cùng nhân
thân của họ đang sống và làm việc tại nước ngoài, họ không được tính là thành
viên của hộ nhưng vẫn được điều tra trong cuộc tổng điều tra.

3,6
4,6

Theo kết quả Tổng điều tra, vào ngày 01 tháng 4 năm 2009 toàn tỉnh có
642 nghìn hộ, tăng 233 nghìn hộ so với năm 1999, tăng 56,9%. Trong thời kỳ
1999 – 2009, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm về số hộ là 4,6% và tăng 1% so
với thời kỳ 1989 – 1999.
b). BIỂU 2.2: TỶ TRỌNG HỘ THEO SỐ NGƯỜI TRONG HỘ VÀ ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH, 2009
Phần trăm theo quy mô hộ

Số
người

Đơn vị hành chính

1

2–4

1–4

5–6

7+

Người Người Người Người Người
(A)
Tỉnh Đồng Nai
Thành thị

23,9
20,2
25,9

(5)
6,8
6,5
7,0

một hộ
(6)
3,9
3,7
4,0

10,74
6,74
5,78
7,04
6,17
7,81
4,89
4,33

64,4
61,1
57,1
63,5
57,1
57,7

3,6
4,0
4,1
3,8
4,1
4,0
4,4
4,3
Trang 15


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Huyện Long Thành
8,64
65,2
73,8
Huyện Xuân Lộc
5,49
57,7
63,2
Huyện Nhơn Trạch
9,19
66,8
76,0
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009

20,9

Đơn vị tính: người
Đơn vị hành
chính
(A)
Tỉnh Đồng Nai
Thành thị
Nông thôn

Tổng số
(1)
2.486.154
824.823
1.661.331

Chia ra
Nam
(2)
1.231.279
399.524
831.755

Nữ
(3)
1.254.875
425.299
829.576
Trang 16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 1979, 1989, 1999, 2009
Số liệu ở Biểu 2.4 cho thấy, từ năm 1999 dân số tỉnh Đồng Nai tăng
thêm 495 nghìn người, bình quân mỗi năm tăng 50 nghìn người. Tỷ lệ tăng
dân số bình quân năm ( gọi tắt là tỷ lệ tăng dân số ) trong thời kỳ giữa hai cuộc
Tổng điều tra dân số năm 1999 và 2009 là 2,2% năm; Đây là thời kỳ có tỷ lệ
tăng dân số thấp trong vòng 30 năm qua. Tỷ lệ này thời kỳ 1979 và 1989 là
4,1% năm, thời kỳ 1989 và 1999 là 2,6% năm.
2. Phân bố dân số và tỷ lệ tăng dân số theo đơn vị hành chính
BIỂU 2.5: DÂN SỐ VÀ TỶ LỆ TĂNG DÂN SỐ CHIA THEO THÀNH THỊ
VÀ NÔNG THÔN VÀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, NĂM 1999 – 2009
Đơn vị hành chính và
thành thị, nông thôn
(A)

Dân số ( người )
1999
(1)

Tỷ lệ tăng dân số
bình quân năm

2009

thời kỳ

(2)

1999 - 2009
(3)
Trang 17

191.340
Huyện Trảng Bom
174.443
245.729
Huyện Thống Nhất
139.775
146.932
Huyện Cẩm Mỹ
140.498
137.870
Huyện Long Thành
187.966
287.744
Huyện Xuân Lộc
193.961
205.547
Huyện Nhơn Trạch
104.877
158.256
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009

2,2
3,2
1,8
4,1
0,5
-0,3
2,4
-0,4
3,5



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

(A)
(1)
Tỉnh Đồng Nai
100,0
Thành phố Biên Hòa
2,6
Thị xã Long Khánh
3,2
Huyện Tân Phú
13,1
Huyện Vĩnh Cửu
18,5
Huyện Định Quán
16,5
Huyện Trảng Bom
5,5
Huyện Thống Nhất
4,2
Huyện Cẩm Mỹ
7,9
Huyện Long Thành
9,1
Huyện Xuân Lộc
12,3
Huyện Nhơn Trạch
7,0

283
385

Biểu 2.6 cho thấy rõ nét hơn sự tập trung dân số ở một địa phương.
Thành phố Biên Hòa, với số lượng dân số lớn nhất tỉnh, chỉ cư trú 3% diện
tích toàn tỉnh. Mật độ dân số của thành phố Biên Hòa cao nhất tỉnh với mật độ
dân số 4.525 người/km2, tiếp theo là huyện Trảng Bom, với mật độ dân số 759
người/km2, thị xã Long Khánh với mật độ dân số 681 người/km2, huyện Thống
Nhất với mật độ dân số 594 người/km 2. Bốn địa phương này tập trung 49%
dân số toàn tỉnh nhưng chỉ chiếm 16% diện tích lãnh thổ. Ngược lại, các
huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc có 27% số dân nhưng sống
trên 60% diện tích lãnh thổ. Mật độ dân số của các huyện này thấp hơn bình
quân toàn tỉnh chỉ từ dưới 290 người/km2.
Dựa vào số liệu Biểu 2.6 ta có biểu đồ như sau:
Đơn vị tính:%

Trang 19


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Biểu đồ 1: Phân bổ phần trăm diện tích đất

Biểu đồ 2: Phân bổ phần trăm dân số
b). BIỂU 2.7: MẬT ĐỘ DÂN SỐ CHIA THEO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH
PHỐ, 1999 VÀ 2009

Số TT



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

6
Huyện Trảng Bom
7
Huyện Thống Nhất
8
Huyện Cẩm Mỹ
9
Huyện Long Thành
10
Huyện Xuân Lộc
11
Huyện Nhơn Trạch
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 1999, 2009

535
565
300
351
267
255

759
594
294

Toàn tỉnh

1999
(1)
30,3

2009
(2)
33,2

Thành thị
(3)
3,2

Nông thôn
(4)
1,8
Trang 21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 1999,2009
Biểu 2.8 cho thấy, đến nay đã có 33,2% dân số sống ở khu vực thành
thị, tăng 2,9% so với năm 1999. Trong thời kỳ 1999 – 2009, tỷ lệ tăng bình
quân hàng năm của dân số thành thị là 3,2% năm, trong khu vực nông thôn chỉ
có 1,8% năm. Giữa hai cuộc Tổng điều tra dân số năm 1999 và 2009, dân số
toàn tỉnh đã tăng lên 495 nghìn người; Trong đó, thành thị tăng thêm 222

Tháp dân số năm 2009 cũng cho thấy, các thanh từ 15-19 đến 55-59 tuổi
đối với cả nam và nữ đã “nở ra” khá đều, điều này chứng tỏ:
− Tỷ trọng phụ nữ bước vào độ tuổi có khả năng sinh đẻ ngày càng
tăng, đặc biệt là nhóm phụ nữ 20-24 tuổi, nhóm tuổi có tỷ suất mắn đẻ cao.
− Số người bước vào tuổi lao động tăng nhanh.
− Số người nhập cư vào Đồng Nai tăng trong những năm qua nhất là ở
nhóm tuổi từ 15-19 đến 25-19.
b). BIỂU 2.9: PHÂN BỔ PHẦN TRĂM DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH VÀ TỶ
SỐ GIỚI TÍNH CHIA THEO NHÓM TUỔI NĂM 2009
Nhóm tuổi

Tổng số

Nam

(A)
(1)
(2)
Tổng số
100,0
100,0
0-4
8,4
8,8
5-9
7,9
8,2
10-14
8,3
8,6

65-69
1,4
1,7
70-74
1,3
1,6
75-79
1,0
1,2
80-84
0,6
0,7
85+
0,5
0,6
Nguồn: Kết quả điều tra toàn bộ TĐTDS 2009

Nữ
(3)
100,0
7,9
7,5
7,9
10,5
11,5
10,1
8,2
7,6
6,9
6,1

49,2

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi còn được sử dụng để tính tỷ số phụ thuộc,
một số chỉ tiêu biểu thị gánh nặng của dân số trong độ tuổi lao động. Chỉ tiêu
này phản ánh sự tác động mức độ sinh và mức độ chết đến cơ cấu tuổi và lực
lượng lao động. Tỷ lệ phụ thuộc chung biểu thị phần trăm số người dưới 15
Trang 24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Đỗ Thị Kim Linh

tuổi (0-14) và từ 65 tuổi trở lên trên 100 người ở nhóm tuổi 15-64. Biểu 2.10
phản ánh tỷ lệ phụ thuộc của dân số tỉnh Đồng Nai qua ba kỳ Tổng điều tra
dân số năm 1989, 1999, 2009.
c). BIỂU 2.10: TỶ SỐ PHỤ THUỘC, 1989-2009
Đơn vị tính: %
1989

1999

2009

Tỷ lệ phụ thuộc trẻ em(0-14)
71,1
54,8
Tỷ lệ phụ thuộc người già (65+)
6,3
7,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status