Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIAÓ DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
MÔN: KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN.
ĐỀ TÀI: Vấn đề thất nghiệp của nước Việt Nam từ năm
2014 và đầu năm 2015.
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Minh.
1
Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
MỤC LỤC:
2
Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
LỜI MỞ ĐẦU:
Trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa cộng với sự phát triển vượt bậc của khoa
học kĩ thuật đã tạo ra sự nhảy vọt và đổi mới về mọi mặt. Trong những năm gần
1.1 Khái niệm
Thất nghiệp: là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động,
không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm. “Thất nghiệp, trong kinh tế
học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìmđược việc
làm (từ Hán-Việt thất: mất mát, nghiệp: việc làm)”.(Nguồn: Wikipedia)
Người thiếu việc làm bao gồm những người có việc làm mà trong thời gian
tham chiếu (7 ngày trước thời điểm điều tra) thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn sau
đây:
•
Thứ nhất, mong muốn làm việc thêm giờ, nghĩa là:
•
Muốn làm thêm một (số) công việc để tăng thêm giờ.
•
Muốn thay thế một trong số (các) công việc đang làm bằng một công việc
khác để có thể làm việc thêm giờ.
•
Muốn tăng thêm giờ của một trong các công việc đang làm.
•
Hoặc kết hợp 3 loại mong muốn trên.
thống kê quốc gia của nước ta, tỷ lệ thiếu việc làm được tính toán theo chỉ
tiêu thứ hai (Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với số người đang làm việc).
1.2 Các loại thất nghiệp.
1.2.1 Phân theo loại hình thất nghiệp.
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào bộ phận dân cư
nào, ngành nghề nào, giới tuổi nào. Cần biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm,
đặc tính, mức độ tác hại của nó đến nền kinh tế, các vấn đề liên quan :
•
Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam, nữ )
•
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi, nghề )
•
Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị, nông thôn )
•
Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp ..)
•
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
1.2.2 Phân loại theo lý do thất nghiệp.
•
hơn, gần nhà hơn ...)
•
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị
trường lao động ( giữa các ngành nghề, khu vực ...) loại này gắn liền với sự biến
động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao
động.Khi sự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và
kéo dài.
•
Thất nghiệp do thiếu cầu.
Do sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở
các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh
doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề.
•
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường.
Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường
và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động.
•
2
Tình trạng thất nghiệp của Việt Nam từ 2014 đến nay
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển nhưng lại có một nguồn
tài nguyên vô cùng phong phú và tương đối lớn so với các nước trên thế giới.
Quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đã giúp tốc độ phát triển nhanh, trong lúc đó
việc mở rộng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm gặp nhiều hạn chế như:
thiếu vốn sản xuất, lao động phân bố chưa hợp lí, tài nguyên khai thác chưa hợp
Số người có việc làm năm 2014 dù tăng so với năm 2013 nhưng chưa thể
giải quyết được nạn thất nghiệp. (Nguồn: Tổng cục Thống kê; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Nhìn chung, số người có việc làm tăng dần qua các quý và năm 2014 tăng
gần 1 triệu người.Trong đó, số người có việc làm trong quý I năm 2014 ước tính
là 52480 nghìn người, tăng 610 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; quý II là
52788,4 nghìn người, tăng 396,1 nghìn người; quý III là 53258,4 nghìn người,
7
Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
tăng 520,7 nghìn người; quý IV là 53471,1 nghìn người, tăng 678 nghìn người.
Số người có việc làm ở nước Việt Nam tăng 3,6% so với năm 2013 do nguồn
đầu tư trong nước và nước ngoài tăng cao dẫn đến nhiều công ty được thành lập
và tạo ra cơ số việc làm cho xã hội…
“Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi lao động năm 2014 là 2,45%,
thấp hơn mức 2,74% của năm 2012 và 2,75% của năm 2013, trong đó khu vực
thành thị là 1,18% (Năm 2012 là 1,56%; năm 2013 là 1,48%); khu vực nông
thôn là 3,01% (Năm 2012 là 3,27%; năm 2013 là 3,31%).
Tỷ lệ thiếu việc làm có xu hướng tăng vào cuối năm (Quý I là 2,78%; quý II
là 2,25%; quý III là 2,3%; quý IV là 2,46%) và tăng chủ yếu ở khu vực nông
thôn (Quý I là 3,37%; quý II là 2,77%; qúy III là 2,83%; quý IV là 3,08%).
Tỷ lệ thất nghiệp 2014
(Nguồn Tổng Cục Thống Kê)
Năm 2014, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2014 nhìn
chung có xu hướng giảm mạnh so với năm 2013 và tăng so với năm 2012. Ước
tính năm 2014 tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,08%, giảm 0,1% so
với năm 2013 nhưng tăng 0,12% so với năm 2012. Trong đó khu vực thành thị
thanh niên tăng giảm liên tục? Nguyên nhân là do trong quý III là quý mà các
sinh viên Đại học, Cao đẳng vừa mới tốt nghiệp, làm cho cầu lao động tăng quá
mạnh nhưng cung lao động tăng không đáng kể dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng
nhanh. Hay do một vài suy nghĩ cá nhân là chưa muốn đi làm khi vừa mới ra
trường mà dành vào đó một khoảng thời gian thư giãn sau nhiều năm học tập…
9
Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
Tỷ lệ thất nghiệp 2014
(Nguồn Tổng Cục Thống Kê)
Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 nhìn chung là
có giảm nhưng không đáng kể là 1,12%, thấp hơn mức 1,21% của năm 2013,
xấp xỉ gần bằng năm 2012 là 1,11%. Trong đó khu vực thành thị là 2,07%, thấp
hơn mức 2,29% của năm trước; khu vực nông thôn là 0,7%, thấp hơn mức
0,72% của năm 2013. Quý I, tỷ lệ thất của người từ 25 tuổi trở lên là 1,2% và
có xu hướng giảm nhẹ trong quý II nhưng lại tăng dần vào quý III và quý IV.
Trong độ tuổi 25 trở lên thì thường có xu hướng ổn định nhưng vẫn có sự biến
động là do sự cạnh tranh nguồn lực lao động là điều tất yếu của xã hội. Thất
nghiệp ở độ tuổi này thường do trình độ lao động còn thấp chưa theo kịp sự
phát triển ngày nay hay là do trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, máy móc
công nghệ dần thay thế con người, máy móc công nghệ phát triển hơn hoặc là
do bị sa thải nhưng chưa kiếm được việc làm…
Qua đó, chúng ta thấy được tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên(Từ 15-24 tuổi)
cao hơn nhiều so với người lớn(từ 25 tuổi trở lên). Đáng chú ý là nhóm lao
động trình độ cao tiếp tục khó khăn khi tìm việc làm, có 162,4 nghìn người có
trình độ từ đại học trở lên bị thất nghiệp; 79,1 nghìn người có trình độ cao đẳng
bị thất nghiệp.
hình thành nếu không muốn nói là không có.”
Chưa xác định rõ tương lai, không linh hoạt, lười biếng..
Công tác tổ chức hướng nghiệp cho sinh viên còn quá sơ sài dẫn đến tình trạng
nhiều sinh viên đăng ký theo học ngành mình không yêu thích và đam mê. Dẫn
đến học hành lơ là, chất lượng không đạt và khi ra trường dễ thất nghiệp hoặc
làm trái ngành.
Các trường đại học, cao đẳng còn xem nhẹ phần thực hành mà quá đặt nặng lý
thuyết. Ngoài ra còn do chương trình đào tạo ở các trường vẫn theo lối tư duy
cũ, thiếu thực tế, cơ sở vật chất nghèo nàn…
3 Ảnh hưởng của thất nghiệp đến kinh tế xã hội.
Thất nghiệp là một hiện tượng của xã hội, nó có tác động rất lớn đến quá
trình phát triển của kinh tế- xã hội và ngược lại. Do đó, chúng ta cần phân tích
rõ các tác động qua lại của các yếu tố trên và hạn chế những tác động đến gia
tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp tăng có nghĩa là lực lượng lao động vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh sẽ giảm, làm tăng sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bản để
phát triển kinh tế- xã hội. Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế
đang suy thoái- do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng, do thiếu
vốn đầu tư( vì phải hỗ trợ người lao động mất việc làm, nhu cầu tiêu dùng ít đi
so với khi nhiều việc làm…). Thất nghiệp tăng cũng là nguyên nhân đẩy nền
•
11
Vấn đề thất nghiệp ở Việt Nam 2014- 2015
kinh tế đến vực của lạm phát. Và thất nghiệp sẽ dẫn đến nhu cầu xã hội giảm,
•
Lực lượng lao động phân bố không đồng đều giữa các vùng địa lý kinh tế,
chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%,
đồng bằng sông Cửu Long: 19,1%, trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng
lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây
Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động. Tạo ra sự mất cân đối về lao động.
•
Lực lượng lao động có chất lượng thấp. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế
giới, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong
thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu
Á. Một phần do người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng
làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát
huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc…Ngoài ra, thể lực của lao
động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ làm
việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc
tế.
•
Năng suất, hiệu quả lao động trong các ngành kinh tế thấp và có sự khác biệt
đáng kể giữa khu vực nông nghiệp với khu vực công nghiệp và khu vực dịch
vụ.
•
Tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động cục bộ vẫn thường xuyên xảy ra.
Thị trường lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng
Sinh viên ra trường thiếu kĩ năng thực tế, quá áp dụng vào sách vở.
•
Do chính sách sai lầm của nhà nước.
•
Do chu kì kinh doanh của doanh nghiệp, khi hưng thịnh, lúc suy thoái, xảy
ra việc giảm biên chế nhân viên để tiết kiệm hoặc đầu tư tiền bạc vào thứ
khác.
•
Do trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, máy móc công nghệ dần thay thế
con người, máy móc công nghệ phát triển hơn, làm việc được lập trình sẵn ít
hư hỏng sản phẩm, giá thành rẻ hơn so với thuê nhân công.
•
Do trình độ lao động của dân ta còn thấp cả về kiến thức chuyên môn lẫn
kinh nghiệm thực tiễn.
5 Giải pháp khắc phục thất nghiệp.
Đứng trước thực trạng về vấn đề thất nghiệp của nước ta hiện nay, nhà nước
cần có những biện pháp thích hợp để giảm tỉ lệ thất nghiệp xuống mức thấp
nhất có thể để đưa đất nước ta phát triển hơn nữa.Đó là vấn đề đang được quan
tâm hiện nay.
-
Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động quốc gia.
Thành lập hệ thống hội đồng tư vấn việc làm từ trung ương đến địa phương các
cấp với đại diện của cả người sử dụng lao động, công đoàn và nhà nước.
Nhà nước ta có thể cho vay vốn đối với các doanh nghiệp có nguy cơ không phát
triển được nữa, khuyến khích các doanh nghiệp mở rông sản xuất. Đăc biệt nhà
nước ta cần chú trọng hơn nữa việc phát triển một số ngành nghề truyền thống ở
nông thôn...hoặc đầu tư vốn để xây dựng các cơ sở chế biến các mặt hàng nông
thủy sản...
- Bên cạnh đó nhà nước nên cắt giảm thuế tiêu thụ cũng giúp cũng giúp giảm
gánh nặng chi tiêu cho người tiêu dùng.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động là nơi mà không những giải quyết được
tình trạng thất nghiệp mà còn thu được nguồn ngoại tệ cho quốc gia.
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục và đào tạo.
- Hạn chế sự gia tăng dân số.
- Khuyến khích sử dụng lao động nữ.
- Nhà nước nên xây dựng những chính sách về đào tạo, nâng cao tay nghề, nâng
cao năng suất lao động, tiền lương, phúc lợi và khen thưởng để thu hút nhân lực
phù hợp thực tế đời sống xã hội.
- Chính phủ cần bổ sung một nguồn ngân sách vào Quỹ giải quyết việc làm cho
các đối tượng gia đình chính sách, hộ cận nghèo, thanh niên lập nghiệp vay
vốn…
-
-
Tài liệu tham khảo:
/> /> /> /> /> />ItemID=178
/> /> />15