Vấn đề thất nghiệp của nước ta từ năm 2000 đến nay - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển rất cao.Đặc biệt, từ khi nước ta
chính thức tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới, sự phát triển đó mang lại cho
chúng ta nhiều kết quả tuyệt vời như tốc độ tăng GDP cao, nhu cầu đời sống của đại
bộ phận người dân được nâng lên.... Tuy nhiên, những vấn đề tiêu cực mà nó mang
lại cũng đang đặt chúng ta trước những thách thức khó khăn lớn mà tiêu biểu trong
đó là vấn đề thất nghiệp gia tăng. Trước tình hình đó, em đã viết đề án này để có thể
đưa ra 1 cái nhìn khách quan về "Vấn đề thất nghiệp của nước ta từ năm 2000
đến nay". Đề án này gồm có 3 phần chính sau:
Phần đầu: Cơ sở lý luận về vấn đề thất nghiệp
Phần hai: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
Phần ba: Định hướng giải quyết việc làm trong thời gian tới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu....................................................................................................2
Chương I: Cơ sở lý luận................................................................................3
I. Khái niệm về thất nghiệp.....................................................................3
II. Các hình thức thất nghiệp....................................................................3
III. Đối tượng thất nghiệp.........................................................................5
IV. Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát.........................................5
V. Các vấn đề khác có liên quan..............................................................8
1. Luật về tiền lương tối thiểu........................................................8
2. Công đoàn và thương lượng tập thể...........................................8
3. Lý thuyết về tiền lương hiệu quả...............................................8
4. Các vấn đề xã hội khác...............................................................8
Chương II: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam............................................9
I. Tổng quan về thất nghiệp và việc làm...................................................9
1. Lực lượng lao động....................................................................9
2. Việc làm.....................................................................................14

Chính phủ cần mở các trung tâm dịch vụ việc làm, dạy nghề của chính phủ, và cố
gắng giảm việc tăng thêm những khoản Bảo hiểm Thất nghiệp.
Thất nghiệp cơ cấu: là sự mất việc kéo dài trong các ngành hoặc vùng có sự
giảm sút kéo dài về nhu cầu lao động do thay đổi cơ cấu nền kinh tế
Nguyên nhân:
Khi có sự thay đổi về cơ cấu trong nền kinh tế, chúng ta thường có các ngành
phát triển cùng với sự tăng lên về nhu cầu lao động cũng như các ngành có sự suy
giảm.
Sự dịch chuyển các ngành nghề xuất khẩu và nhập khẩu do thương mại quốc tế
tự do hơn - trong 10 năm qua cả xuất khẩu và nhập khẩu của chúng ta đã tăng lên
đáng kể trong phần trăm của nền kinh tế, báo hiệu một sự dịch chuyển lớn trong thị
trường lao động trong các ngành xuất khẩu và ngành nhập khẩu cạnh tranh.
Những vi mạch máy tính rẻ dẫn đến sự nở rộ về tự động hoá và robot hoá
Những vấn đề trong các ngành dựa trên nguồn lực như là đánh cá và đốn gỗ.
Những thay đổi trong thị trường thế giới đối với các sản phẩm nông nghiệp.
Tính cứng nhắc của tiền lương(hay thất bại của tiền lương trong việc điều chỉnh
về trạng thái cân bằng cung cầu về lao động. đôi khi tiền lương bị mắc ở mức cao
hơn mức làm cân bằng thị trường, vì thế lượng cung về lao động lớn hơn lượng cầu
Đối tượng: những lao động ở không đúng khu vực hoặc có kỹ năng
không phù hợp
Giải pháp:
Họ phải tự thân cố gắng đào tạo lại, tự thân thay đổi chỗ ở hoặc nghỉ hưu
Chính phủ cần trợ cấp đào tạo lại, trợ giúp việc phân bổ lại theo vùng
Thất nghiệp theo mùa: thường do thực tế là một số công việc chỉ thực hiện
được theo mùa nhất định
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguyên nhân: do tính chất của công việc hoặc do thời tiết
Giải pháp: tìm việc tư nhân, quảng cáo của các doanh nghiệp cũng như

III.Đối tượng thất nghiệp:
Người lao động có trình độ, kỹ năng thấp ko đáp ứng yêu cầu công việc
Nông dân thiếu và mất đất sản xuất
Công nhân bị thay thế công việc bằng máy móc hoặc công nghệ tiên tiến hơn
Lao động nc ngoài về nc nhưng có yêu cầu về thu nhập quá cao
Người về hưu nhưng có nhu cầu lao động
Học sinh viên viên mới ra trường
Người trong thời gian chuyển chỗ làm việc
IV.Mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát
Từ những năm 1960 của thế kỉ trước, người ta đã khám phá ra mối quan hệ tỉ lệ
nghịch giữa lạm phát và thất nghiệp, kiểm chứng bởi hàng loạt các dữ liệu thống kê
ghi nhận từ nhiều nền kinh tế. Điều này có nghĩa, các nhà hoạch định chính sách kinh
tế buộc phải đánh đổi thất nghiệp cao để giảm lạm phát hay ngược lại. Tức là họ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
buộc phải chấp nhận tăng cầu thông qua các chính sách tài khóa và tiền tệ để đổi
được khả năng giảm thất nghiệp và điều này đồng nghĩa với việc chấp nhận một mức
giá mới cao hơn. Tuy nhiên có một vài vấn đề liên quan tới quan điểm này khi người
ta nhìn vào lý thuyết kinh tế vi mô về hành vi từng doanh nghiệp, từng hộ gia đình.
Và nếu theo đó thì xem ra theo lý thuyết thất nghiệp chẳng bao giờ giảm tới con số 0.
Tuy nhiên trên khía cạnh khác, tỉ lệ thất nghiệp lại được đo bởi mức cân bằng cung
cầu của thị trường lao động. Thế nên, bắt đầu từ cuối những năm 60 của thế kỷ trước
Edumnd Phelps đã có cái nhìn khác về lý thuyết mối quan hệ nghịch giữa lạm phát và
thất nghiệp. Ông cho rằng, lạm phát không chỉ lệ thuộc vào thất nghiệp mà còn phụ
thuộc vào dự tính của doanh nghiệp, của người lao động về khả năng tăng lên của giá
cả, của mức lương. Từ đó ông xây dựng lý thuyết mà sau lễ trao giải Nobel Kinh tế
2006 này chúng ta được biết tới với cái tên Đường cong Phillips Bổ sung Kỳ vọng
(Expectation - augmented Phillips).
Khác với trước đây, lý thuyết mới cho thấy, với một tỉ lệ thất nghiệp cho trước,

để cân bằng giữa tiêu phí hiện nay và tích lũy sau này? Edmund S. Phelps đã đưa ra
kiến thức về sự cân bằng trong 2 lĩnh vực trên. Ông đã nêu ra không chỉ công thức về
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tích lũy vốn mà còn cả về cách cân bằng giữa lạm phát thất nghiệp là vấn đề cơ bản
để phân phối phúc lợi qua các thời kỳ. Phân tích của Phelps có tầm sâu sắc trong lý
thuyết kinh tế cũng như chính sách kinh tế vĩ mô.
Theo quan điểm thịnh hành hồi những năm 60, giữa lạm phát và thất nghiệp tồn
tại mối liện hệ ổn định ngầm được được thể hiện trong biểu đồ Phillips (Phillips
curve). Mối liên hệ đó được xác nhận bằng dữ liệu kinh tế ở vài quốc gia. Ngụ ý của
nó là, trong chính sách kinh tế, người ta có thể lựa chọn giữa hoặc là lạm phát thấp,
hoặc là thất nghiệp thấp, và thông qua chính sách tài chính và tiền tệ thì có thể giảm
thất nghiệp. Theo biểu đồ Phillip, điều đó sẽ phải trả giá bằng lạm phát đột xuất (one-
time increase).
Nhưng có vài trục trặc với quan điểm trên. Biểu đồ Phillip chỉ thể hiện được mối
liên hệ thuần túy giữa các thống kê mà chưa chỉ ra mối liên hệ rõ ràng nào với các
thuyết kinh tế vi mô về thói quen của người sản xuất và tiêu dùng. Nó cũng không
đưa ra được lý thuyết về giảm thiểu tối đa số thất nghiệp. Nhìn chung người ta chấp
nhận rằng tỷ lệ thất nghiệp không thể nào giảm tới “zero”, nhưng chưa có ai chỉ ra
được tỷ lệ thất nghiệp nào thì cân bằng với thị trường lao động.
Khung lý thuyết mà Phelps dựng nên từ cuối những năm 60 giúp giải thích vì sao
cả lạm phát lẫn thất nghệp đều gia tăng trong những năm 70.
Cuối những năm 60, Edmund Phelps đã thách thức những quan điểm trước đó về
mối liên hệ giữa lạm phát và thất nghiệp. Ông nhận ra, lạm phát không chỉ phụ thuộc
vào thất nghiệp mà còn phụ thuộc vào kì vọng của các công ty và người lao động về
biến động giá và tăng lương. Ông đưa ra mô hình mà ban đầu được gọi là “Biểu đồ
gia tố kỳ vọng Phillips” (expectations-augmented Phillips curve). Nó cho thấy, ở một
tỷ lệ thất nghiệp nhất định, tỉ lệ lạm phát kỳ vọng (expected inflation) tăng lên sẽ
khiến lạm phát thực sự tăng lên. Khi đặt giá và thương thảo lương, ông chủ và người

thiểu số người chuyển việc và thu hút lao động có kĩ năng cao hơn. Cơ chế đó cũng
giúp đưa tỷ lệ thất nghiệp về mức cân bằng.
Phelps không phải là người duy nhất chỉ trích biểu đồ Phillips hồi cuối thập kỷ
60. Milton Friedman (giải Nobel năm 1976) cũng nhấn mạnh tới vai trò của lạm phát
kỳ vọng. Khác với Friedman, Phelps nhấn mạnh tới sự tác động từ thất nghiệp tới
lạm phát (không định trước).
Đóng góp của Phelps đã thay đổi cơ bản quan điểm của các nhà kinh tế về cách
thức điều hành kinh tế vĩ mô. Khung lý thuyết mà ông dựng nên từ cuối những năm
60 giúp giải thích vì sao cả lạm phát lẫn thất nghệp đều gia tăng trong những năm 70.
Ông cũng làm sáng tỏ tính hạn chế của các chính sách kinh tế vĩ mô. Một ví dụ là
ngày nay các ngân hàng trung ương thường quyết định tỷ lệ lãi suất dựa trên đánh giá
tỷ lệ thất nghiệp cân bằng và sự cân bằng giữa tác động của chính sách tới các lĩnh
vực khác nhau.
V. Các vấn đề khác có liên quan
1.Luật về tiền lương tối thiểu
Luật tiền lương tối thiểu tạo ra mức tối thiểu bắt buộc của tiền lương mà các
doanh nghiệp phải trả cho người lao động của mình, bất kể thị trường có cân bằng
hay không. Với hầu hết người lao động mức lương này không có ý nghĩa ràng buộc
nhưng với lao động không lành nghề và không có kinh nghiệm mức lương này cao
hơn giá trị sức lao động mà họ bỏ ra và cũng cao hơn mức cân bằng của thị trường.
Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế đã phát hiện ra rằng: khi tiền lương
tối thiểu tăng 10% thì số người có việc làm trong đội ngũ không lành nghề này giảm
từ 1 – 3 %
2.Công đoàn và thương lượng tập thể
Công đoàn là hội đoàn của những người lao động (“nlđ”) cùng một ngành nghề,
hay cùng một công xưởng, để bảo vệ cho quyền lợi của thành viên. Công đoàn không
chỉ làm tăng tiền lương mà còn làm tăng sức mạnh của người lao động trong các cuộc
thương lượng về nhiều vấn đề khác nữa chẳng hạn số giờ lao động và điều kiện làm
việc. Tiền lương của người lao động tham gia công đoàn không phải do trạng thái
cung cầu, mà do các cuộc thương lượng tập thể giữa những người lãnh đạo công

chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Tỷ lệ ăn theo cũng là một chỉ số quan trọng cùng với tỷ
lệ thất nghiệp để đánh giá mức độ lành mạnh của nền kinh tế
Bất bình đẳng: khi vấn đề bất bình đẳng được giải quyết thì sẽ có nhiều hơn
những người trong độ tuổi lao động tham gia vào thị trường lao động. Nếu nền kinh
tế không giải quyết tốt thì cũng làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng lên. Tuy nhiên đây là
vấn đề tất yếu khách quan khi các quốc gia đang trên con đường phát triển.
Các tệ nạn xã hội: một tỷ lệ lớn số tội phạm hiện nay là do thiếu tiền, thất
nghiệp. Vì vậy có thể nói thất nghiệp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến
việc các tệ nạn xã hội gia tăng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương II:
Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
I.Tổng quan về lao động và việc làm
1. Lực lượng lao động
Các chỉ tiêu chủ yếu về xã hội
Chỉ tiêu (đến năm 2005) Đơn vị
tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
2001-2005
Ước thực hiện
2001-2005
1. tỷ lệ sinh giảm % .05 .04
2. tốc độ tăng dân số % 1.2 1.42
3. Tạo việc làm mới (tổng số 5
năm)
Tr.
Người

theo kịp phát triển khoa học công nghệ hiện đại. Việc học tập ở mọi cấp học bị chi
phối nặng nề bởi tâm lý bằng cấp; phương pháp giáo dục nặng về áp đặt, chưa
khuyến khích sự năng động, sáng tạo của người học, chưa coi trọng năng lực tư duy
và năng lực thực hành
Hiện nay lao động đã qua đào tạo của nước ta mới chỉ có 32% và chỉ có 14,4%
lao động thấp.có chứng chỉ đào tạo ngắn hạn- đây là 1 tỷ lệ rất thấp. Mỗi năm chúng
ta đào tạo ra hơn 1 triệu lao động chủ yếu từ các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, trường nghề nhưng đội ngũ lao động này chỉ được dạy nhiều về lý
thuyết chứ ko được đào tạo nhiều về kỹ năng chuyên môn vì thế khi ra trường họ
chưa có đủ trình độ đáp ứng được ngay yêu cầu của công việc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Dịch vụ
28.26%
Công nghiệp
18.93%
Nông nghiệp
52.80%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status