Lời nói đầu
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung việc sản xuât kinh doanh của doanh
nghiệp chủ yếu thực hiện theo chỉ thị, kế hoạch của nhà nớc. Nhà nớc chi vật t
đến tận xởng để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất. Thời đó cha có cạnh tranh
sản phẩm sản xuất ra đợc nhà nớc phân phối và sử dụng. Do đó yếu tố tiết kiệm
vật t cha đợc các doanh nghiệp chú trọng nhiều. Tuy rằng thời đó chính phủ đã
đặt ra một số mức, định mức tiêu dùng vật t nhng cha có hình thức rõ ràng để
khuyến khích các doanh nghiệp và công nhân tiến hành sản xuất tiết kiệm.
Khi mà nền kinh tế của đất nớc đã chuyển sang cơ chế thị trờng, yếu tố
cạnh tranh đợc đẩy mạnh và khốc liệt hơn. Mỗi một doanh nghiệp sản xuất
muốn tồn tại thì ngày càng phải phát triển và phải có cách thức, kế hoạch, chiến
lựơc rõ ràng để có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác.
Đặc biệt hiện nay đất nớc đang trong thời kỳ hội nhập với khu vực và thế
giới. Thị trờng đợc mở rộng hơn đối với các doanh nghiệp trong nớc đồng thời
thị trờng trong nớc cũng phải mở rộng để các doanh nghiệp nớc ngoài vào sản
xuất và kinh doanh. Khi đó các doanh nghiệp việt nam sẽ phải cạnh tranh khốc
liệt hơn để tồn tại và phát triển. Trong điều kiện đó để tồn tại và cạch tranh đợc
thì mỗi doanh nghiệp cần phải có một chiến lợc, kế hoạch rõ ràng cho doanh
nghiệp mình. Yếu tố ảnh hởng nhiều nhất đến cạnh tranh là giá và chất lợng
của hàng hoá, các dịch vụ đi kèm Trong các yếu tố đó thì giá cả là có ảnh h-
ởng rất lớn đến cạnh tranh sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp. Thông thờng
trong gía trị của sản phẩm thì giá trị vật t thờng chiếm từ 70%-80%. Do đó biện
pháp tốt nhất để giảm giá thành sản phẩm là thực hiện tiết kiệm vật t từ ngay
khâu đầu vào của sản xuất . Tiết kiệm vật t là yêu cầu cần thiết và cấp bách đối
với mỗi doanh nghiêp sản xuất trong điều kiện kinh doanh hiện nay, khi mà
nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm ngày một đắt và khan hiếm, những
nguyên vật liệu quý hiếm ngày càng cạn kiệt.
Đó cũng là lý do chính để em nghiên cứu đề tài này. Em xin chân thành
cảm ơn TS. Nguyễn Văn Tuấn đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Tuy nhiên
1
+ Cung ứng cho xây dựng
Theo cấp quản lý là căn cứ vào chế độ phân phối và các cấp quản lý vật
t kỹ thuật để phân loại.
3
+ Vật t kỹ thuật do nhà nớc thống nhất quản lý.
+ Vật t kỹ thuật không do nhà nớc thống nhất quản lý.
1.2. Định mức tiêu dùng vật t là lợng vật t hao phí lớn nhất cho phép để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm theo quy cách, kết cấu, chất lợng, quy trình công nghệ
nhất định, trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật t tiên tiến và đa định mức đó vào áp
dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhát để thực hành tiết kiệm vật t có
cơ sở chặt chẽ việc sử dụng vật t. Địch mức tiêu dùng vật t còn là căn cứ để tiến
hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng vật t, tạo tiền đề cho việc hạch toán
kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm
trong xí nghiệp, phân xởng.
1.3. Tiết kiệm vật t có nghĩa là sử dụng hợp lý vật t có sẵn, tiêu dùng có căn cứ
kinh tế để sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lợng tốt, là bảo đảm sản xuất sản
phẩm với chi phí vật chất ít nhất mà đạt đợc hiệu quả nhiều nhất.
Trong sản xuất chi phí vật t thờng chiếm tới 70% - 80% giá thành sản
phẩm công nghiệp. Riêng các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, nếu sử dụng
tiết kiệm và giảm 1% chi phí vật t, hằng năm cũng làm lợi cho Nhà nớc hàng
trăm triệu đồng, vì vậy sử dụng tiết kiệm vật t là biện pháp cơ bản để hạ giá
thành sản phẩm, tăng tích luỹ xã hội chủ nghĩa. Hơn nữa, với khối lợng vật t
nhât định, phấn đấu hạ thấp định mức tiêu dùng vật t cho đơn vị sản phẩm
không những giảm chi phí sản xuất, mà còn bảo đảm sản xuất khối lợng sản
phẩm nhiều hơn, tăng thêm của cải vật chất cho xã hội.
2. Vai trò của tiết kiệm vật t trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1. Giảm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm từ đó giảm chí phí trên một
Muốn tiết kiệm vật t có hiệu quả thì doanh nghiệp không chỉ đặt ra các
định mức và chỉ tiêu tiêu dùng vật t, nâng cao khả năng quản lý của từng phân
xởng từng doanh nghiệp mà còn phải không ngừng thúc đẩy áp dụng khoa học
kỹ thuật mới và sản xuất. Ngày nay, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển
và việc áp dụng các công nghệ mới vào trong sản xuất sản phẩm là vô cùng
quan trọng và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Sử dụng công nghệ mới
không những tiết kiệm đợc vật t mà còn tăng khả năng sản xuất sản phẩm của
5
doanh nghiệp, đồng thời nâng cao chất lợng, kiểu dáng của sản phẩm, tạo sự đa
dạng trong sản phẩm.
2.5. Tăng khả năng cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, Doanh nghiệp, toàn nền kinh
tế quốc dân.
Tiết kiệm vật t sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm từ đó giá mỗi
đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp sẽ giảm nh vậy sẽ nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trờng.
3. Những biện pháp cơ bản nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật t.
Hiện nay đất nớc ta còn nghèo, nền công nghiệp nặng cha lớn mạnh, cơ sở
nguyên liệu nông nghiệp cha phát triển vững chắc, nhiều loại vật t còn phải
nhập của nớc ngoài; do đó, việc phấn đấu sử dụng tiết kiêm vật t, tích cực dùng
nguyên vật liệu trong nớc thay thế hàng nhập, vừa bảo đảm hiệu quả kinh tế
nhiều mặt, vừ có ý nghĩa chính trị to lớn.
Trong xí nghiệp sản xuất, mọi ngời lao động đều có trách nhiệm sử dụng tiết
kiệm vật t, xí nghiệp phải triệt để thực hành tiết kiệm trong mọi khâu: dự trữ,
bảo quản, sử dung vật t. Trong đó, vấn đề quan trọng nhất là không ngừng phấn
đấu đạt và giảm mức tiêu dùng vật t trong sản xuất, sử dung tổng hợp nguyên,
vật liệu và tích cực sử dụng nguyên, vật liệu thay thế cho loại vật t khan hiếm,
nhập của nớc ngoài.
3.1. Hạ thấp trọng lợng thực của sản phẩm, hay là nâng cao hiệu quả sử dụng
nguyên, vật liệu chính trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm
tận dụng. Phế liệu còn sử dụng đợc, nh dùng để chế tạo ngay loại sản phẩm đó
(nh phôi tiện, bào vật gia công kim loại màu, thu hồi để đúc các phôi phẩm đó);
hoặc dùng để sản xuất các mặt hàng khác (nh vải vụn để may quần áo trẻ em;
sắt vụn làm bản lề, đồ chơi trẻ em)
Trong nhiều ngành công nghiệp cần nghiên cứu tổng hợp sử dụng nguyên,
vật liệu, tức là sử dụng số lợng chất có ích khác nhau còn lại trong nguyên, vật
liệu để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đó là con đờng sử dụng
nguyên, vật liệu hợp lý và tiết kiệm nhất.
3.3. Sử dụng vật liệu thay thế trên cơ sở bảo đảm chất lợng sản phẩm với hiệu
quả kinh tế cao.
7
Việc sử dung vật liệu thay thế là một hớng quan trọng để sử dụng hợp lý và
tiết kiệm vật t, giải quyết đợc khó khăn trong nhiều trừơng hợp thiếu vật t.
Trong thực tế sản xuất chúng ta có khả năng thay thế loại vật liệu đang
dùng trong các trờng hợp nh sau:
- Thay loại vật liệu phải nhập của nớc ngoài bằng loại sẵn có trong nớc.
- Thay loại vật liệu hiện có, đắt tiền bằng loại dễ có, rẻ tiền.
- Thay loại vật liệu có chất lợng tốt bằng loại chất lợng kém hơn mà vẫn
bảo đảm tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm.
- Thay loại nguyên, vật liệu vốn là lơng thực bằng loại không phải là l-
ơng thực để dành nguyên liêu đó cho nhu cầu cần hơn.
- Thay loại vật liệu tốt, nguyên chất bằng loại phế liệu của xí nghiệp
khác thải bỏ, vv
Trong vấn đề này cần nắm vững tính năng của vật liệu đợc thay thế; nghiên
cứu việc thay thế vật liệu ngay trong thiết kế sản phẩm và đồng thời phải cải
tiến quy trình công nghệ, cải tiến máy móc thiết bị cho phù hợp điều kiện
mới.
3.4. Tăng cờng công tác tổ chức quản lý sử dụng vật t
Đi đôi với các biện pháp tổ chức kỹ thuật phải rất coi trọng áp dụng các
với Trung Quốc về thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc
Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một chủ trơng
sáng suốt của Đại hội VIII Đảng ta, thể hiện tầm nhìn chiến lợc, t duy khoa học
phù hợp với nhu cầu của đất nớc và thực tiễn của thời đại.
Mọi ngời đều biết : Nhiều thế kỷ trớc, những tiến bộ trong kỹ thuật hàng hải
và công nghệ đóng tầu, khai phá đờng giao thông, những bớc phát triển của thị
trờng hàng hóa đã tạo điều kiện mở mang giao lu buôn bán giữa các quốc gia.
Trải qua quá trình phát triển lâu dài, quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng trở nên
phổ biến, bao quát nhiều lĩnh vực với nhiều hình thức. Đặc biệt vài chục năm
gần đây, xuất hiện những nhân tố kinh tế - kỹ thuật rất mới dẫn đến bớc phát
triển nhảy vọt là toàn cầu hóa các quan hệ kinh tế. Đó là :
Lực lợng sản xuất vơn mạnh ra ngoài biên giới quốc gia cùng nhiều công
nghệ hiện đại, nhất là cuộc cách mạng thông tin đã tạo nên cuộc cách mạng
thông tin liên hoàn toàn cầu; những tiến bộ mới trong giao thông vận tải đã rút
ngắn thời gian giao tiếp giữa các vùng lãnh thổ biên giới... Nhng điều kiện vật
chất có tính quyết định đó làm cho các hoạt động kinh tế lan tỏa khắp toàn cầu.
10
Sự phân công lao động quốc tế vừa phổ cập trên diện rộng, vừa phát triển
theo chiều sâu. Các quan hệ thơng mại, các dòng vốn đầu t, các hoạt động dịch
vụ phát triển rộng khắp cha từng có giữa các nớc.
Mức độ liên kết thống nhất của thị tờng thế giới đợc tăng cờng : không
còn hiện tợng tách rời thị trờng XHCN ( khu vực I) với thị trờng TBCN ( khu
vực II) ; các cờng quốc công nghiệp không còn phân chia thị trờng thế giới
thành những vùng ảnh hởng rõ rệt của riêng từng nớc ; các công ty đa quốc gia
phát triển nhanh chong, trong cùng một lúc, thậm nhập thị trờng nhiều nớc; quy
mô và tốc độ chu chuyển vốn, hàng hóa, dịch vụ, lao động, công nghệ tăng lên
rất nhanh, diễn ra đồng thời trên cả ba cấp : quốc gia, khu vực, toàn cầu.
Đúng nh nhận định của Mác-Ănghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng
Sản: Đại công nghiệp tạo ra thị trờng thế giới. Thay cho tình trạng cô lập trớc
nguồn vốn đầu t. Nhng không hội nhập quốc tế, đứng ngoài quan hện đa phơng,
song phơng thì việc tận dụng các nguồn vật chất đó nhất đọnh gặp nhiều khó
khăn, hạn chếm phải trả giá cao hơn: nợ lần khó vay, khó trả, thạm chó không
trả đợc, hậu họa sẽ rất lớn.
Đối với nớc ta, xuất phát từ nhiệm vụ trung tâm là đẩy mạnh công
nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sẽ tạo điều kiện thu hút những nguồn
vật chất nh vốn, thiết bị, vật liệu mà nớc ta rất thiếu và rất cần; những tiến bộ
khoa học công nghệ, những kiến thức hiện đại về quản lý kinh tế cần nắm bắt
và vận dụng ; những thị trờng mới cần thâm nhập để tăng nhanh xuất khẩu,
phục vụ mục tiêu thay thế nhập khẩu một các có hiệu quả ; những đối tác mới
cần thu hút nhằm thực hiện tốt hơn chủ trơng đa phơng hóa, chống vị thế độc
quyền của bất kỳ ai trên bất cứ lĩnh vực nào của nền kinh tế nớc ta.
Thực trạng kinh tế nớc ta cho thấy: tiềm lực kinh tế rất lớn, phong phú và đa
dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực, trải rộng khắp các vùng lãnh thổ. Nhng thực
trạng trớc mắt cũng cho thấy: để khai thác nhanh những tiềm lực đó, trong
không ít trờng hợp, rất cân sự tác động tích cực, có hiệu quả của các nguồn kinh
tế bên ngoài nh là những nhân tố không thể thiếu để khai thác, phát huy nội
lực. Nói cách khác, phát huy nội lực là chính, nhng phải kịp thời tận dụng các
ngoại lực; kết hợp nội lực với ngoại lực thành sức mạnh tổng hợp tiến quân
mạnh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
12