Phát triển thương mại biên giới tại một số tỉnh tây bắc của việt nam với trung quốc - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ THỊ ĐOAN TRANG

PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TẠI MỘT SỐ
TỈNH TÂY BẮC CỦA VIỆT NAM VỚI TRUNG QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ THỊ ĐOAN TRANG

PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TẠI MỘT SỐ
TỈNH TÂY BẮC CỦA VIỆT NAM VỚI TRUNG QUỐC

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. Hà Văn Hội
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

khi tôi bắt đầu thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế,
Phòng Đào tạo, trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, các thầy cô trực tiếp
tham gia giảng dạy chƣơng trình cao học ngành Kinh tế Quốc tế, các cán bộ
tham gia quản lý và hỗ trợ khóa học.
Luận văn này cũng là một trong các sản phẩm đào tạo trong chƣơng
trình Khoa học - Công nghệ cấp Nhà nƣớc: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
phát triển và quản lý thương mại (hàng hóa và dịch vụ) biên giới vùng Tây
Bắc. Thuộc Chƣơng trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nƣớc
giai đoạn 2013-2018 “Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bền vững
vùng Tây Bắc”. Mã số: KHCN-TB/13-18. Tôi xin chân thành cám ơn sự tài
trợ của Chƣơng trình cho hoạt động nghiên cứu nêu trên.
Xin đƣợc cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các thành viên của lớp
Cao học K23 - ĐHKT, ĐHQGHN và những ngƣời bạn của tôi, những ngƣời
đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả luận văn

Vũ Thị Đoan Trang


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................... ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ ii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI .............................. 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................. 6
1.1.1. Nội dung tổng quan ........................................................................ 6
1.1.2. Đánh giá những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...... 17

3.2.2. Thực trạng phát triển thương mại biên giới Việt Nam và Trung
Quốc của tỉnh Lào Cai ........................................................................... 64
3.2.3. Thực trạng phát triển thương mại biên giới Việt Nam và Trung
Quốc tại tỉnh Hà Giang .......................................................................... 68
3.3. Đánh giá chung .................................................................................... 70
3.3.1. Những thành tựu .......................................................................... 70
3.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân ..................................................... 71
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TẠI MỘT SỐ TỈNH TÂY BẮC CỦA VIỆT
NAM VỚI TRUNG QUỐC ........................................................................ 76
4.1. Triển vọng hoạt động thƣơng mại biên giới ở một số tỉnh Tây Bắc Việt
Nam ......................................................................................................... 76
4.1.1. Bối cảnh mới của quốc tế, Trung Quốc và Việt Nam .................. 76
4.1.2. Định hướng chính sách phát triển thương mại Việt – Trung trong
bối cảnh mới. .......................................................................................... 80
4.2. Cơ hội và thách thức cho các tỉnh Tây Bắc Việt Nam trong phát triển
thƣơng mại biên giới. .................................................................................. 83
4.2.1. Cơ hội ........................................................................................... 83
4.2.2. Thách thức .................................................................................... 85
4.3. Mục tiêu và định hƣớng phát triển thƣơng mại biên giới các tỉnh Tây
Bắc thời kỳ tới ............................................................................................. 87
4.3.1. Quan điểm phát triển thương mại biên giới tại các tỉnh Tây Bắc
Việt Nam ................................................................................................. 87
4.3.2. Mục tiêu phát triển thương mại biên giới các tỉnh Tây Bắc ........ 87


4.3.3. Định hướng phát triển thương mại biên giới các tỉnh Tây Bắc Việt
Nam ........................................................................................................ 87
4.4. Các giải pháp thúc đẩy hoạt động thƣơng mại biên giới ở các tỉnh Tây
Bắc Việt Nam với Trung Quốc ................................................................... 89


Tổ chức Thƣơng mại thế giới

Organization
3

TMHH

Thƣơng mại hàng hóa

4

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

5

CHND

Cộng hòa nhân dân

6

TMBG

Thƣơng mại biên giới

7



ODA

Official Development
Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

Campuchia, Lào, Myanmar
và Việt Nam

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

Nội dung
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa
Việt Nam – Trung Quốc từ 1991 đến 2000

tốc độ trung bình khoảng 45%/năm. Trong 24 năm, từ 1991 đến 2015, kim
ngạch thƣơng mại hai chiều Việt – Trung tăng 1768 lần, từ 37,7 triệu USD
năm 1991 lên 66,67 tỷ USD năm 2015. Kể từ năm 2004 đến nay, Trung Quốc
liên tục là đối tác thƣơng mại song phƣơng lớn nhất của Việt Nam, đứng đầu
về nhập khẩu và đứng thứ 3 về thị trƣờng xuất khẩu của Việt Nam. Dự báo
đến năm 2020, kim ngạch thƣơng mại song phƣơng Việt – Trung đạt mức 100
tỷ USD.
Tuy nhiên, trong quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Trung Quốc
hiện nay vẫn tồn tại một số vấn đề, trong đó đáng quan tâm nhất là vấn đề mất
cân bằng cán cân thƣơng mại giữa hai nƣớc. Từ năm 1991 đến 2000, Việt
Nam hầu hết là xuất siêu sang Trung Quốc. Nhƣng từ năm 2001 đến 2015,
Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc ngày càng tăng mạnh. Trong những năm
gần đây, Trung Quốc trở thành thị trƣờng mà Việt Nam nhập siêu lớn nhất.
Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc năm 2001 là 200 triệu USD và tăng lên
tới 49,53 tỷ USD vào năm 2015. Nhập siêu của Việt Nam đối với Trung Quốc
lớn đƣợc lý giải trên nhiều nguyên nhân, nhƣ nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc,
nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng, nhập khẩu
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất xuất khẩu, nhƣng một trong những
nguyên nhân chủ yếu là do Việt Nam chƣa khai thác tốt các lợi thế để đẩy
mạnh xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc.
Hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền Việt – Trung được xác định rõ
ràng. Việt Nam có chung đƣờng biên giới đất liền với Trung Quốc dài khoảng

1


1.450 km, trải dài từ Đông sang Tây qua 7 tỉnh của Việt Nam, bao gồm
Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu và Điện
Biên. Phía Trung Quốc là khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây và tỉnh Vân
Nam. Trên cơ sở Hiệp định tạm thời về việc giải quyết công việc trên vùng

đƣợc đánh giá trên các khía cạnh “thƣơng mại qua các cửa khẩu chính ngạch”
hay “thƣơng mại qua các cửa khẩu tiểu ngạch” hay dƣới góc độ mua bán, trao
đổi hàng hóa qua biên giới của thƣơng nhân và cƣ dân biên giới.
Trung Quốc không chỉ là một nƣớc lớn và một thị trƣờng lớn mà còn là
một nƣớc láng giềng có chung đƣờng biên giới đất liền. Nhƣng Việt Nam
chƣa xây dựng đƣợc chiến lƣợc thúc đẩy quan hệ thƣơng mại phát triển nhanh
và bền vững vào thị trƣờng Trung Quốc. Do chƣa có đƣợc những bƣớc đi, lộ
trình cụ thể, nên các giải pháp thúc đẩy phát triển thƣơng mại biên giới Việt –
Trung chỉ mang tính chung chung, tình thế và nhất thời. Cần phải tận dụng
những điều kiện thuận lợi để phát triển thƣơng mại biên giới qua các cửa khẩu
biên giới Việt – Trung tại các tỉnh phía Bắc nói chung và các tỉnh biên giới
vùng Tây Bắc nói riêng cả tầm trung và dài hạn là vấn đề đang đƣợc xã hội
quan tâm trong bối cảnh hiện nay.
Vì lý do trên, việc chọn đề tài “Phát triển thương mại biên giới tại một
số tỉnh Tây Bắc của Việt Nam với Trung Quốc” để nghiên cứu là cần thiết.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thƣơng mại của một số
tỉnh biên giới vùng Tây Bắc Việt Nam với Trung Quốc, chỉ ra những thành
tựu cũng nhƣ hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp thúc đẩy hoạt động thƣơng mại biên giới của các tỉnh biên giới Tây Bắc,
Việt Nam với Trung Quốc trong thời gian tới.

3


Câu hỏi nghiên cứu:
i) Thương mại biên giới có vị trí, vai trò như thế nào đối với phát triển
kinh tế của một quốc gia?
ii) Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới phát triển thương mại biên
giới?

Phƣơng pháp duy vật biện chứng là phƣơng pháp đƣợc quán triệt trong
toàn bộ quá trình thực hiện đề tài. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu đặc thù cho ngành kinh tế nhƣ: so sánh, thống kê, phân tích,
tổng hợp. (Nội dung cũng như cách thức sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sẽ được mô tả chi tiết trong chương 2 của Luận văn).
5. Những đóng góp mới của Luận văn
i) Phân tích và chỉ rõ vai trò của thương mại biên giới đối với phát triển
kinh tế của một quốc gia.
ii) Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại biên giới.
iii) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại biên giới của
một số tỉnh biên giới phía Bắc, Việt Nam.
iv) Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thương mại biên
giới của các tỉnh biên giới khu vực Tây Bắc.
6. Bố cục của luận văn
Dự kiến Luận văn gồm 04 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển
thƣơng mại biên giới.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thƣơng mại biên giới của một số tỉnh Tây Bắc
Việt Nam với Trung Quốc.
Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp phát triển thƣơng mại biên
giới tại một số tỉnh Tây Bắc của Việt Nam với Trung Quốc.

5


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc

giới. Thứ hai, phát triển khu kinh tế biên giới giúp khai thác lợi thế gần kề về
địa lý nhằm tối thiểu hoá các chi phí giao dịch và chi phí vận tải. Thứ ba, tận
dụng đƣợc các tƣơng đồng văn hoá và ngôn ngữ. Thứ tư, giúp các vùng biên
phát triển hạ tầng cơ sở giao thông, dịch vụ hải quan và kho bãi.
Thƣơng mại biên giới ở một số khu vực có đặc thù riêng, trong báo cáo
“Cross-border trade within the Central Asia: Regional Economic
Cooperation” của World Bank, 2007 đã phân tích thƣơng mại biên giới ở
Trung Á và cho rằng thƣơng mại biên giới ở khu vực này có một số các đặc
thù . Thứ nhất, thƣơng mại biên giới đƣợc thực hiện chủ yếu bởi các thƣơng
nhân, cá nhân và các hộ gia đình nhỏ lẻ, thƣờng là thƣơng nhân và cá nhân ở
các địa phƣơng biên giới. Thứ hai, khối lƣợng hàng hoá buôn bán thông qua
thƣơng mại biên giới thƣờng nhỏ. Thứ ba, các loại hàng hoá thƣờng đƣợc
buôn bán là hàng nông sản và hàng tiêu dùng. Thứ tư, các thƣơng nhân nhỏ
thƣờng sử dụng xe đạp, ô tô nhỏ hoặc đi bộ trong thƣơng mại biên giới; các
thƣơng nhân thƣờng không cần có các xe tải lớn do khối lƣợng buôn bán nhỏ
và khoảng cách thƣơng mại gần. Thứ năm, tồn tại chêch lệch về giá cả ở vùng
biên giới của các quốc gia do khối lƣợng buôn bán quá nhỏ, không đủ để làm
giá cả cân bằng giữa các biên giới. Bên cạnh đó còn có các lý do khác nhƣ
hàng rào thƣơng mại, các chính sách của chính phủ ở các vùng biên giới, các
hình thức thanh toán không chính thức ở vùng biên giới, chi phí vận chuyển.
Giao lƣu kinh tế qua biên giới là sự thể hiện xu thế hội nhập kinh tế giữa
các nƣớc gần nhau về vị trí địa lý, thực hiện mục tiêu mở rộng hợp tác kinh tế
giữa các nƣớc láng giềng, điều này đƣợc khẳng định trong Đề tài nghiên cứu

7


cấp bộ của Nguyễn Thị Kim Dung, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung
ƣơng : “Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong xây dựng cơ chế chính sách
và các biện pháp quản lý kinh tế đặc thù đối với khu vực cửa khẩu trên bộ

cứu thƣơng mại, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ đã phân tích một số đặc điểm của
hoạt động thƣơng mại hàng hoá qua biên giới nói chung. Tác giả cho rằng
thƣơng mại biên giới có những đặc điểm sau. Thứ nhất, thƣơng mại biên giới
mang tính địa phƣơng, khu vực. Thứ hai, thƣơng mại biên giới mang tính bổ
sung lẫn nhau. Thứ ba, thƣơng mại hàng hoá là phƣơng thức chủ yếu của
thƣơng mại biên giới. Thứ tư, thƣơng mại biên giới mang tính lựa chọn song
hƣớng. Thứ năm, thƣơng mại biên giới có tính phân tán, quy mô nhỏ nhƣng
linh hoạt.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển thương mại biên giới của một số nước
Tài liệu: “Kinh tế xuyên biên giới của Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt
Nam” của Viện phát triển tài nguyên Campuchia (CDRI), 2005 đã phân tích
tình hình hợp tác kinh tế biên giới của 4 nƣớc Campuchia, Lào, Thái Lan và
Việt Nam thông qua việc xem xét chính sách mậu dịch biên giới, thƣơng mại,
xuất nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch, các quan hệ kinh tế biên giới của
một nƣớc với 3 nƣớc còn lại và ảnh hƣởng của vấn đề giao thƣơng này đến
đời sống ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời dân vùng biên. Thông qua việc phân
tích từng trƣờng hợp cụ thể, cộng thêm việc khảo sát từng hộ gia đình, nghiên
cứu các tài liệu chính sách, CDRI nhận thấy việc phát triển kinh tế xuyên biên
giới của 4 nƣớc trên nhìn chung có ảnh hƣởng tích cực đến nền kinh tế các
nƣớc nhƣng phần phần lợi lớn hơn thuộc về những nƣớc phát triển và có hệ
thống chính sách đồng bộ và chuyên sâu hơn (Thái Lan và Việt Nam) và phần
lợi kém hơn thuộc về những nƣớc có hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ kém
phát triển hơn (Lào và Campuchia). Bên cạnh đó, CDRI cũng đƣa ra những đề
xuất cụ thể để tăng cƣờng hơn nữa hợp tác kinh tế xuyên biên giới nhƣ thúc
đẩy thƣơng mại, du lịch; điều chỉnh chính sách nhập cƣ, chính sách về thuế,

9


tiền tệ, ngân hàng, đầu tƣ; nâng cao chất lƣợng quản lý và điều hành của

nào cho lĩnh vực hợp tác này. Các hình thức hợp tác tồn tại với nhiều cấp độ
khác nhau, có những loại hợp tác chỉ mang tính hình thức, có một số hợp tác
khác đi vào thực chất và phát huy hiệu quả tốt trong việc thúc đẩy trao đổi
thƣơng mại và các liên kết kinh tế khác. Có thể rút ra một điểm chung là để có
thể triển khai hợp tác một cách có hiệu quả, không chỉ cần các hiệp định và sự
hợp tác của các cấp chính quyền, mà cần cả khả năng và động lực kinh tế từ
các tổ chức và các nhóm liên quan tại khu vực biên giới. Tuy nhiên, các hình
thức hợp tác cũng nhƣ hiệu quả của nó còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm
của từng đối tác. Mỹ là một điển hình trong việc kết hợp nhiều hình thức hợp
tác khác nhau với hai đối tác là Mexico và Canada. Hợp tác kinh tế biên giới
với một số cửa khẩu với Lào, Campuchia và Trung Quốc cũng như sự phát
triển của các hành lang kinh tế trong GMS, cũng đòi hỏi một sự kết hợp linh
hoạt các hình thức hợp tác và do đó cần có các nghiên cứu rất cụ thể và đặc
thù.
Các tác giả Xianming Yang, Zanxin Wang, Ying Chen, và Fan Yuan,
2011. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đầu tư và hiệu quả ở cấp độ doanh
nghiệp ở các khu kinh tế cửa khẩu và bài học rút ra cho việc phát triển các
khu kinh tế cửa khẩu giữa Trung Quốc và các nước láng giềng thuộc Tiểu
vùng sông Mekong mở rộng. khẳng định, khác với khu kinh tế cửa khẩu
(BEZ), khu kinh tế xuyên biên giới (CBEZ) yêu cầu phải có một loạt các chính
sách về tài chính, thuế, thƣơng mại đầu tƣ, và quy định hải quan thống nhất
giữa hai quốc gia. Hiện tại tuy không có CBEZ nào trong khu vực Tiểu vùng
sông Mekong mở rộng (GMS), nhƣng hình thức khu kinh tế này đã bắt đầu
nhen nhóm giữa Hekou (Trung Quốc) và Lào Cai (Việt Nam) dọc theo hành
lang kinh tế Bắc – Nam. Nhằm khái quát cách thức hình thành các chính sách
khuyến khích phát triển CBEZ, 4 tác giả tập trung nghiên cứu BEZ của hai tỉnh
Vân Nam (Trung Quốc) và Lào Cai (Việt Nam).

11




mại vùng Trung du miền núi phía Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030. Báo cáo đã đánh giá hiện trạng phát triển thƣơng mại, phát triển các kết
cấu hạ tầng thƣơng mại, tình hình thực hiện quy hoạch của các địa phƣơng
trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2006-2011; từ đó phân tích
và dự báo các yếu tố ảnh hƣởng, phân tích và dự báo các chỉ tiêu nhằm quy
hoạch, các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng
thƣơng mại vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030
Phạm Thị Cải, 2003. Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại hàng
hóa Việt Nam – Trung Quốc qua biên giới trên bộ thời kỳ đến 2005. Đề tài
cấp bộ. Nghiên cứu cho thấy: Phát triển thƣơng mại hàng hóa Việt Nam Trung Quốc qua biên giới trên bộ là chủ trƣơng của cả Chính phủ Trung Quốc
và Chính phủ Việt Nam. Chủ trƣơng mở cửa thị trƣờng khu vực biên giới trên
bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc của các Chính phủ đã đƣợc không chỉ các
tỉnh có chung biên giới Việt - Trung mà cả các tỉnh khác của hai nƣớc rất
quan tâm. Thực hiện định hƣớng phát triển kinh tế đối ngoại, mở cửa biên
giới, phát triển thị trƣờng khu vực biên giới trên bộ giữa hai nƣớc của Chính
phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc, các doanh nghiệp của cả hai nƣớc
đang từng bƣớc tăng cƣờng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới
trên bộ với mục tiêu phát triển kinh tế thƣơng mại của các địa phƣơng có biên
giới, đồng thời phát triển kinh tế thƣơng mại của các tỉnh khác trong cả nƣớc
Việt Nam và Trung Quốc cũng nhƣ đẩy mạnh thƣơng mại hàng hóa để phát
triển quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa hai nƣớc.
Nguyễn Đăng Ninh, 2004. Đổi mới quản lý nhà nước về hoạt động xuất
nhập khẩu trên địa bàn các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Hà Nội:
NXB Khoa học – Xã hội. Tác giả đã khẳng định, cùng với quá trình cải cách
và mở cửa, trên cơ sở nhận thức vai trò của hoạt động kinh tế biên giới mà

13

14


tranh ra sao; cũng nhƣ các địa phƣơng, các vùng sản xuất trong nội địa của
hai nƣớc làm thế nào để đƣa sản phẩm hàng hóa ra biên giới góp phần tăng
trƣởng đầu tƣ và quan hệ thƣơng mại hai nƣớc.
“Quan hệ kinh tế - Thương mại cửa khẩu biên giới Việt – Trung với việc
phát triển kinh tế hàng hóa ở các tỉnh vùng núi phía Bắc” do PTS. Phạm Văn
Linh chủ biên – Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội năm 1999. Tác giả đã làm rõ
vị trí, vai trò và tiềm năng kinh tế của các cửa khẩu biên giới Việt Trung,
phân tích sự tác động qua lại giữa các nhân tố ảnh hƣởng tới quan hệ thƣơng
mại ở các cửa khẩu đối với việc phát triển kinh tế hàng hoá, tìm ra giải pháp
thích hợp nhằm mở rộng thị trƣờng, tăng cƣờng trao đổi hàng hoá qua các cửa
khẩu biên giới, tạo đà cho việc đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa – hiện
đại hóa ở khu vực này.
Ngoài ra, Bộ Công Thƣơng, 2012 đã tổng kết tình hình hoạt động
thương mại biên giới của 7 tỉnh phía Bắc giáp Trung Quốc (Quảng Ninh,
Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu) trong giai
đoạn 2006-2010. Bộ Công Thƣơng cho rằng hoạt động thƣơng mại biên giới
không ngừng gia tăng về giá trị với tốc độ tăng trƣởng nhanh (26,6%). Bộ
Công Thƣơng cũng đã đề cập và phân tích các khó khăn và thách thức trong
hoạt động thƣơng mại biên giới Việt - Trung. Mất cân bằng cán cân thƣơng
mại là vấn đề nổi cộm trong thƣơng mại 7 tỉnh biên giới phía Bắc giáp với
Trung Quốc. Cơ cấu mặt hàng XNK qua các cửa khẩu của 7 tỉnh này vẫn chủ
yếu là mặt hàng nguyên liệu thô chƣa qua chế biến, giá trị hàng hóa xuất khẩu
chƣa cao, sức cạnh tranh kém, dễ bị đối tác ép giá. Hệ thống hạ tầng thƣơng
mại phục vụ phát triển thƣơng mại biên giới ở khu vực cửa khẩu phía Việt
Nam thiếu đồng bộ. Đƣờng giao thông ở một số nơi chật hẹp, xuống cấp,
chƣa đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa. Còn xảy ra tình trạng ùn tắc tại
các cửa khẩu (tỉnh Lạng Sơn là một ví dụ). Chính sách thƣơng mại biên giới


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status