Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học ngoại th-ơng
Phạm Trung Đà
Mô hình phát triển th-ơng mại điện tử
ở một số n-ớc châu á và một số giải pháp cho
mô hình phát triển th-ơng mại điện tử ở Việt Nam
luận văn thạc sĩ kinh tế
Hà nội - 2005
id4095843 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
Hà nội - 2005pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cảm ơn thày giáo PGS. TS. Lê Thanh C-ờng đã tận
tình h-ớng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, các cô giáo trong và
ngoài tr-ờng Đại học Ngoại th-ơng Hà Nội đào tạo chuyên ngành Cao học
Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế đã truyền đạt những kiến thức quý
báu làm nền tảng cho tôi nghiên cứu đề tài khoa học này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các thày, cô giáo Khoa Sau đại
học tr-ờng Đại học Ngoại th-ơng Hà Nội, gia đình cùng các bạn đã giúp đỡ,
động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2005
Tác giả
Phạm Trung Đà
2.2 Thực trạng về mô hình phát triển th-ơng mại điện tử ở
Hàn Quốc 35
2.2.1 Một số điều kiện cơ bản của mô hình 35
2.2.2 Kết quả đạt đ-ợc 41
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
2
2.3 Thực trạng về mô hình phát triển th-ơng mại điện tử ở
Trung Quốc 42
2.3.1 Một số điều kiện cơ bản của mô hình 42
2.3.2 Kết quả đạt đ-ợc 48
2.4 Thực trạng về mô hình phát triển th-ơng mại điện tử ở
Singapore 50
2.4.1 Một số điều kiện cơ bản của mô hình 50
2.4.2 Kết quả đạt đ-ợc 57
2.5 Thực trạng về mô hình phát triển th-ơng mại điện tử ở
Thái Lan 58
2.5.1 Một số điều kiện cơ bản của mô hình 58
2.5.2 Kết quả đạt đ-ợc 63
2.6 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 64
Ch-ơng 3: một số giải pháp cho mô hình phát triển th-ơng
mại điện tử ở Việt Nam 69
3.1 Tình hình phát triển th-ơng mại điện tử ở Việt Nam 69
đồng bộ
4.
APEC (Asian-Pacific Economic Cooperation): Tổ chức hợp tác kinh tế châu á-
Thái Bình D-ơng.
5.
ASEAN (Association of SouthEast Asian Nations): Hiệp hội các n-ớc Đông
Nam á.
6.
ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
7. B2B (Business to Business): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa doanh nghiệp
với doanh nghiệp.
8.
B2C (Business to Customer): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa doanh nghiệp
với khách hàng.
9.
B2G (Business to Government): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa doanh
nghiệp với chính phủ.
10.
C2C (Customer to Customer): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa khách hàng
với khách hàng.
11.
C2G (Customer to Government): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa khách hàng
với chính phủ.
12.
G2G (Government to Government): Hình thức th-ơng mại điện tử giữa các
chính phủ.
13.
CA (Certification Authority): Cơ quan chứng thực số
14. CNNIC (China Internet Network Information Center): Trung tâm thông tin
mạng Internet Trung Quốc
thông Hàn Quốc
26.
MITI (Ministry of International Trade and Industry): Bộ Th-ơng mại quốc tế và
công nghiệp Nhật Bản
27.
MOCIE (Ministry of Commerce, Industry and Energy): Bộ Th-ơng mại, Công
nghiệp và Năng l-ợng Hàn Quốc
28.
MPHPT (Ministry of Public Management, Home Affairs, Posts and
Telecommunications): Bộ Quản lý công cộng, Nội vụ và B-u chính viễn
thông Nhật Bản (từ 10/9/2004 đổi tên tiếng Anh là MIC - Ministry of
Internal Affairs and Communication)
29.
NECTEC (National Electronics and Computer Technology Center): Trung tâm
Công nghệ máy tính và điện tử quốc gia Thái Lan
30. OECD (Organisation for Economic Co-operation and Development): Tổ chức
hợp tác và phát triển kinh tế.
31.
PKI (Public Key Infrastructure): Cơ sở hạ tầng khoá công khai
32. SMEs (Small and Medium Enterprises): Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
33. TOT (Telephone Organization of Thailand): Tổ chức điện thoại Thái Lan
34. CAT (Communication Authority of Thailand): Cơ quan viễn thông Thái Lan
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
iv
Danh mục các bảng
Bảng 1.1: So sánh chi phí giao dịch qua các ph-ơng tiện 11
Bảng 1.2: Mức tiết kiệm chi phí trong giao dịch B2B theo ngành 11
Bảng 1.3: Số ng-ời sử dụng Internet trên thế giới 1995-2004 14
Bảng 1.4: Giá trị giao dịch TMĐT (B2B & B2C) toàn cầu 2000 - 2004 16
Bảng 2.1: Số ng-ời dùng Internet tại Nhật Bản 2000 2007 30
Bảng 2.2: Số ng-ời dùng điện thoại di động tại Nhật Bản 1998-2004 30
Bảng 2.3: Giao dịch TMĐT B2B và B2C tại Nhật Bản 1998-2005 34
Bảng 2.4: Kế hoạch tổng thể thúc đẩy tin học hoá của Hàn Quốc 37
Bảng 2.5: Số ng-ời dùng Internet ở Hàn Quốc 1999 2004 38
Bảng 2.6: Số l-ợng lao động CNTT của Hàn Quốc 39
Bảng 2.7: Giao dịch TMĐT ở Hàn Quốc 1999 2003 41
Bảng 2.8: Số ng-ời dùng Internet tại Trung Quốc 1997 - 2004 44
Bảng 2.9: Số l-ợng máy tính (PC) bán ra ở Trung Quốc 1994 - 2004 45
Bảng 2.10: Giao dịch TMĐT tại Trung Quốc 2000 - 2003 50
Bảng 2.11: Số ng-ời dùng Internet tại Singapore 2000 2003 53
Bảng 2.12: Giao dịch TMĐT tại Singapore 1998 2002 57
Bảng 2.13: Số ng-ời dùng Internet tại Thái Lan 1997 - 2003 60
Bảng 2.14: L-ợng máy tính sản xuất và tiêu thụ tại Thái Lan 1998 2003 61
Bảng 2.15: Giao dịch TMĐT tại Thái Lan 1997 2004 63
Bảng 3.1: Thị tr-ờng CNTT Việt nam 1996-2004 72
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
“Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
1
mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài năm trở lại đây, th-ơng mại điện tử (TMĐT) đã và đang đ-ợc
chứng minh là loại hình kinh doanh quan trọng, có ảnh h-ởng lớn và đang làm thay
đổi mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên toàn cầu. Tốc độ
phát triển nhanh chóng cũng nh- những lợi ích to lớn mà th-ơng mại điện tử đem lại
cho doanh nghiệp, ng-ời tiêu dùng và chính phủ góp phần khẳng định xu thế phát
triển tất yếu của th-ơng mại điện tử trên thế giới, đ-a loài ng-ời tiến nhanh vào nền
kinh tế tri thức. Đó chính là minh chứng cụ thể nhất về lợi ích của công nghệ thông
tin và truyền thông hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của loài ng-ời.
Xu h-ớng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu mang tính tất yếu với tất cả các
nền kinh tế mà Việt Nam cũng ở trong số đó. Việt Nam đã và đang tích cực tham
gia các tổ chức kinh tế khu vực cũng nh- thế giới, trong đó từng b-ớc triển khai
th-ơng mại điện tử và xây dựng ch-ơng trình, kế hoạch cụ thể để hội nhập đầy đủ
vào kinh tế thế giới, tìm kiếm cơ hội kinh doanh và khẳng định năng lực trên th-ơng
tr-ờng quốc tế, tránh nguy cơ bị tụt hậu.
Chính phủ Việt Nam đã nhận thức đ-ợc vai trò của th-ơng mại điện tử và
mong muốn phát triển th-ơng mại điện tử, coi đây là một trong những định h-ớng
chiến l-ợc của n-ớc ta nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
kinh tế và nhất là về văn hoá - xã hội gần gũi chúng ta hơn, vốn đã để lại cho chúng
ta nhiều bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế nói chung, thì trong lĩnh vực
TMĐT nói riêng, mô hình phát triển của các quốc gia này cũng có thể tìm kiếm
đ-ợc nhiều bài học kinh nghiệm. Trên cơ sở nhận thức đó, đề tài: Mô hình phát
triển th-ơng mại điện tử ở một số n-ớc châu
á
và một số giải pháp cho mô hình phát
triển th-ơng mại điện tử ở Việt Nam đ-ợc tác giả lựa chọn làm đề tài luận văn thạc
sỹ này.
2. Tình hình nghiên cứu:
TMĐT đối với Việt Nam vẫn còn là vấn đề mới mẻ, và đất n-ớc ta đang trong
giai đoạn áp dụng b-ớc đầu nhằm xác định h-ớng đi phù hợp. Các công trình nghiên
cứu về TMĐT ch-a nhiều và đặc biệt là thực tiễn TMĐT tại Việt Nam còn đơn giản.
Bộ Th-ơng mại đã có những ch-ơng trình lớn nhằm phổ cập về TMĐT cho
các doanh nghiệp. Gắn liền với việc đó, vấn đề cụ thể cho điều kiện phát triển
th-ơng mại điện tử ở Việt Nam rất cần đ-ợc nghiên cứu.
Mặt khác, ở nhiều n-ớc khác, TMĐTđã lên ngôi và đang thực sự làm thay đổi
ph-ơng pháp kinh doanh cổ truyền, thay đổi t- duy kinh doanh của các doanh
nghiệp; vì lẽ đó, việc học tập kinh nghiệm phát triển TMĐT ở các n-ớc là cần thiết.
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
3
Chủ đề th-ơng mại điện tử đã đ-ợc các cao học viên tr-ờng Đại học Ngoại
tại Việt Nam
5.
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
4
Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu là các mô hình phát triển TMĐT của một
số quốc gia châu
á (
xem xét TMĐT ở cấp độ quốc gia), hiện trạng phát triển TMĐT
của Việt Nam trong thời gian vừa qua và một số giải pháp cho mô hình phát triển
TMĐT ở Việt Nam.
Trong phạm vi nghiên cứu đó, luận văn không thể nêu ra toàn bộ các giải
pháp tối -u để giải quyết mọi v-ớng mắc trong quá trình triển khai mô hình phát
triển TMĐT ở Việt Nam; mà luận văn tập trung chủ yếu vào một số giải pháp cơ bản
phát triển TMĐT ở Việt Nam trong những năm tới đây qua kinh nghiệm mô hình
phát triển của các quốc gia trên, đặng góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất n-ớc và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của n-ớc ta.
6. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích và nhiệm vụ trên, luận văn sử dụng ph-ơng pháp
luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin, ph-ơng pháp
thống kê phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh, ph-ơng pháp tiếp cận hệ thống,
ph-ơng pháp mô phỏng để giải quyết vấn đề đ-ợc đặt ra.
1.1 Các vấn đề cơ bản về th-ơng mại điện tử
1.1.1 Các khái niệm th-ơng mại điện tử (TMĐT):
Th-ơng mại điện tử (electronic commerce) là khái niệm do tập đoàn IBM
khởi x-ớng năm 1997. Theo đó, TMĐT là những gì diễn ra khi kết nối khả năng
rộng lớn của mạng Internet với các hệ thống công nghệ thông tin truyền thống.
Đây là một hình thái hoạt động mới, với cùng một nội dung đại thể đ-ợc hiểu
nh- nhau, có các tên gọi khác nhau nh-: th-ơng mại trực tuyến (online trade),
th-ơng mại điều khiển học (cyber trade), kinh doanh điện tử (electronic business),
th-ơng mại không giấy tờ (paperless commerce). Hiện nay định nghĩa TMĐT đ-ợc
rất nhiều tổ chức quốc tế đ-a ra song ch-a có một định nghĩa thống nhất về TMĐT.
Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa TMĐT đ-ợc chia thành hai nhóm tuỳ
thuộc vào quan điểm:
Quan điểm thứ nhất: Hiểu TMĐT theo nghĩa hẹp, chỉ đơn thuần bó hẹp
TMĐT trong việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các ph-ơng tiện điện tử,
nhất là qua Internet và các mạng liên thông khác.
Theo Tổ chức Th-ơng mại thế giới (WTO),
TMĐT bao gồm việc sản xuất,
quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đ-ợc mua bán và thanh toán trên mạng
Internet, nh-ng đ-ợc giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng
nh- những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.
Theo Uỷ ban TMĐT của Tổ chức hợp tác kinh tế châu
á
- Thái Bình D-ơng
(APEC), TMĐT là công việc kinh doanh đ-ợc tiến hành thông qua truyền thông số
liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.
Quan điểm thứ hai: Hiểu TMĐT theo nghĩa rộng, thì TMĐT là các giao
dịch tài chính và th-ơng mại bằng ph-ơng tiện điện tử nh-: trao đổi dữ liệu điện tử,
chuyển tiền điện tử và các hoạt động nh- gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng.
hành vi trong đó: hoạt động mua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ
thuật số trên mạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử;
đấu giá th-ơng mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng;
tiếp thị trực tiếp với ng-ời tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với th-ơng
mại hàng hoá (nh- hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và th-ơng mại dịch vụ
(nh- dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền
thống (nh- chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (nh- siêu thị ảo) [3]
Theo quan điểm thứ hai nêu trên, th-ơng mại (commerce) trong th-ơng
mại điện tử không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thông
th-ờng, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng TMĐT sẽ
làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế. Theo -ớc tính đến nay,
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
7
TMĐT có tới trên 1.300 lĩnh vực ứng dụng, trong đó, buôn bán hàng hoá và dịch vụ
chỉ là một lĩnh vực ứng dụng.
Các hoạt động TMĐT đ-ợc thực hiện thông qua các ph-ơng tiện kỹ thuật
điện tử: điện thoại, fax, telex, truyền hình, thiết bị thanh toán điện tử, các loại mạng
nội bộ, liên mạng, Internet và trang web. Trong đó, Internet và trang web là ph-ơng
tiện quan trọng nhất của TMĐT hiện nay, giúp TMĐT mở rộng và hoạt động ngày
càng hiệu quả.
1.1.2 Các hình thức hoạt động th-ơng mại điện tử:
1.1.2.1 Th- điện tử:
8
sau đó ng-ời cung cấp phải dùng tới các ph-ơng tiện gửi hàng truyền thống để đ-a
hàng tới tay khách. Điều quan trọng nhất ở đây là: ng-ời mua có thể ngồi tại nhà để
mua hàng. TMĐT trong những năm tới chủ yếu ứng dụng trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng, du lịch, bán lẻ và quảng cáo; TMĐT trong lĩnh vực hàng hoá hữu hình
còn rất hạn chế do không thể giao hàng qua mạng.
1.1.3 Mô hình giao dịch th-ơng mại điện tử:
1.1.3.1 Khái quát:
Giao dịch TMĐT là loại hình hoạt động gồm không chỉ giao dịch liên quan
đến mua bán hàng hoá và dịch vụ, tạo thu nhập, mà còn cả các giao dịch có khả
năng trợ giúp quá trình tạo ra thu nhập; kích thích nhu cầu đối với hàng hoá và dịch
vụ, cung ứng dịch vụ trợ giúp bán hàng, trợ giúp ng-ời tiêu dùng, hoặc trợ giúp trao
đổi thông tin giữa các doanh nghiệp. [25] Có hai nhóm giao dịch TMĐT là:
- Giao dịch mua bán hàng hoá vật chất và dịch vụ: Internet hay các mạng mở
khác đ-ợc sử dụng nh- công cụ cho các giao dịch chào hàng, chấp nhận chào hàng,
ký kết hợp đồng và thanh toán. Nh-ng việc giao hàng vẫn phải dùng ph-ơng thức
truyền thống
- Giao dịch trực tuyến thông tin và cung ứng hàng hoá dịch vụ đã đ-ợc số hoá
gồm có: khai hải quan điện tử, kê khai thuế điện tử, phần mềm, âm nhạc, video theo
yêu cầu, Internet hay các mạng mở khác là công cụ giao tiếp và trao đổi.
1.1.3.2 Các loại hình giao dịch TMĐT:
Giao dịch th-ơng mại điện tử diễn ra bên trong và giữa các đối tác chủ yếu:
doanh nghiệp (B), chính phủ (G) và ng-ời tiêu dùng (C). Giao dịch giữa các đối tác
trên đ-ợc tiến hành ở nhiều cấp độ và mục đích khác nhau bao gồm:
a. Giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (business to business - B2B): Các giao dịch
này nhằm trao đổi dữ liệu, mua bán, thanh toán hàng hoá và dịch vụ. Giao dịch bên
trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau chủ yếu gồm: th- điện tử,
truyền gửi các thông tin khẩn cấp tới nhân viên, quản lý tài chính, nhân sự và vật t-;
quan chính phủ với nhau hoặc giữa các chính phủ nhằm trao đổi thông tin trong các
hoạt động mua bán, hợp tác, trợ giúp
e. Giữa cơ quan chính phủ và ng-ời tiêu dùng (Government to Customers G2C):
Hình thức này chủ yếu nhằm thông tin cho ng-ời tiêu dùng biết về các dịch vụ công
mà các cơ quan chính phủ chính phủ cung cấp cho họ nh- dịch vụ t- vấn, giáo dục,
y tế và các phúc lợi xã hội khác. Chính phủ cũng có thể yêu cầu ng-ời dân thực hiện
một số nghĩa vụ với Nhà n-ớc nh- nộp thuế thu nhập trực tiếp qua mạng.
f. Giữa ng-ời tiêu dùng với ng-ời tiêu dùng (Customers to Customers C2C): Ng-ời
tiêu dùng có thể liên lạc, giao dịch với nhau thông qua Internet những vấn đề về mua
bán hàng hoá, bán đấu giá trực tuyến, thanh toán tiền mặt.
1.1.4 Lợi ích và hạn chế của th-ơng mại điện tử:
1.1.4.1 Lợi ích:
a. Đối với chính phủ:
Chính phủ là chủ thể đặc biệt của TMĐT và chỉ tham gia vào một số hoạt
động TMĐT nhất định, chủ yếu nhằm tạo môi tr-ờng với những nguyên tắc đúng
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
10
đắn và chính sách công cộng đảm bảo sự phát triển của một nền kinh tế số hoá.
Chính phủ thực hiện việc quản lý của mình thông qua một mô hình quản lý tiên tiến,
đó là chính phủ điện tử. Khái niệm này chỉ việc dùng công nghệ thông tin (CNTT)
nhằm nâng cao hiệu quả điều hành quản lý nhà n-ớc và nâng cao chất l-ợng các
dịch vụ công dựa trên nhu cầu của dân chúng, khách hàng, là sự kết hợp giữa cải
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
11
đó giảm đ-ợc chi phí nhân công và in ấn chứng từ, tạo điều kiện cho lực l-ợng bán
hàng tập trung vào xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
+ Giảm chi phí và thời gian giao dịch: Thời gian giao dịch qua Internet chỉ
bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax và 0,5% giao dịch qua b-u điện; chi phí giao
dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch qua Fax hay chuyển phát nhanh; chi
phí thanh toán điện tử qua Internet bằng 10%-20% chi phí thanh toán thông th-ờng.
Bảng 1.1: So sánh chi phí giao dịch qua các ph-ơng tiện (bộ tài liệu 40 trang)
Đ-ờng truyền Thời gian Chi phí (USD)
New York tới Tokyo
Qua b-u điện 5 ngày 7,40
Chuyển phát nhanh 24 giờ 26,25
Qua máy Fax 31 phút 28,83
Qua Internet 2 phút 0,10
Nguồn: Th-ơng mại điện tử NXB Thống Kê, Hà Nội (1999)
Với từng ngành cụ thể, TMĐT đem lại mức tiết kiệm chi phí giao dịch khác
nhau. Mức tiết kiệm cụ thể đ-ợc ghi ở bảng 1.2 d-ới đây.
Bảng 1.2: Mức tiết kiệm chi phí trong giao dịch B2B theo ngành
Ngành Tiết kiệm(%) Ngành Tiết kiệm(%)
Hoá chất 10 Y tế 5
Than 2 Khoa học đời sống 12-19
Viễn thông 5-15 Chế tạo máy 22
Tin học 11-20 Quảng cáo & truyền thông
thể cung cấp thông tin về hàng hoá chuyên nghiệp hơn một nhân viên bán hàng, góp
phần nhanh chóng dẫn tới quyết định mua hàng của khách hàng. Internet là công cụ
điện tử duy nhất cho phép chủ động t-ơng tác hai chiều với từng khách hàng. Qua
th- điện tử, doanh nghiệp có thể cung cấp thông tin cụ thể theo yêu cầu của từng
khách hàng và nhận phản hồi ngay lập tức để xác nhận thông tin. Mặt khác, phần
mềm đ-ợc lập trình sẵn cho phép tự động phân tích, tổng hợp dữ liệu trên cơ sở kinh
doanh ảo của ng-ời bán để nắm đặc điểm của từng khách hàng, nhóm khách hàng;
từ đó phân đoạn thị tr-ờng, có chính sách phù hợp cho từng loại khách hàng.
- Thiết lập củng cố quan hệ đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng
cố mối quan hệ giữa các thành tố tham gia. Thông qua mạng, các thành phần tham
gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau gần nh- không còn khoảng cách
địa lý và thời gian. Nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý đều đ-ợc tiến hành nhanh
chóng và liên tục; các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới đ-ợc phát hiện
nhanh chóng trên bình diện rộng và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn.
- Thay đổi cách thức kinh doanh của doanh nghiệp: Để cạnh tranh, doanh nghiệp
phải phối hợp trong một hệ thống mạng l-ới các doanh nghiệp cung cấp, phân
phối, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ khác để cạnh tranh hiệu quả. Việc quản lý dây
chuyền cung ứng ngày càng trở nên quan trọng hơn khi áp dụng công nghệ mới.
Trong TMĐT, quản lý dây chuyền cung ứng gồm các chức năng sau: quản lý cung
cấp, quản lý kho hàng, quản lý quá trình phân phối, quản lý kênh thông tin, quản lý
thanh toán. Các khâu này đ-ợc rút ngắn về thời gian và ít chi phí hơn.
- Tạo điều kiện tiếp cậnkinh tế số hoá: Xét trên bình diện quốc gia, tr-ớc mắt
TMĐT kích thích sự phát triển của ngành CNTT là ngành có lợi nhuận cao nhất và
đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế. Nhìn rộng hơn, TMĐT tạo điều kiện
cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoá (digital economy). Lợi ích này có một ý
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
phổ biến vì rẻ với ng-ời sử dụng chứ không phải vì hiệu quả cao. [22]
1.2 Tổng quan về th-ơng mại Điện Tử trên thế giới và khu vực:
1.2.1 Khái quát về TMĐT trên thế giới:
TMĐT đang phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới nhờ sự phổ cập
của Internet và sự hội nhập ngày càng cao của các quốc gia vào nền kinh tế toàn
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA
14
cầu. Xét trên từng điều kiện phát triển của TMĐT đều có những chuyển biến tích
cực giúp thế giới từng b-ớc đi vào nền kinh tế số hoá.
1.2.1.1 Về xây dựng chính sách và môi tr-ờng pháp lý cho TMĐT, có sự chênh
lệch khá rõ giữa các n-ớc phát triển và đang phát triển. Các n-ớc đang phát triển
hiện còn ở giai đoạn xây dựng chiến l-ợc CNTT quốc gia, chủ yếu quan tâm các vấn
đề về hạ tầng CNTT cơ bản, phát triển nguồn nhân lực, bản địa hóa ứng dụng
TMĐT, xây dựng chuẩn và b-ớc đầu xây dựng khung pháp lý cho TMĐT. Trong khi
đó, các n-ớc phát triển đã hình thành chiến l-ợc phát triển TMĐT từ thập kỷ tr-ớc
và cơ bản đã xây dựng đ-ợc môi tr-ờng thuận lợi cho sự phát triển của TMĐT.
1.2.1.2 Về hạ tầng CNTT và viễn thông, phần lớn các n-ớc phát triển đã xây dựng
đ-ợc hạ tầng tiên tiến với tỷ lệ cao các máy tính đ-ợc nối mạng LAN, WAN và
Internet tốc độ cao. Các n-ớc phát triển, nhất là Mỹ, tiếp tục thống lĩnh công nghệ
phần mềm. Những năm gần đây, cùng với sự mở cửa khá nhanh thị tr-ờng viễn
thông, hạ tầng CNTT và viễn thông của các n-ớc đang phát triển đạt đ-ợc nhiều tiến
bộ, số ng-ời sử dụng Internet tăng nhanh, tuy nhiên về tổng thể thì khoảng cách về
Số ng-ời dùng 23
73
116
181
270
387
495
626
675
868
Nguồn: www.nua.com/surveys, UNCTAD - eCommerce and Development report 2004,
www.vnnic.com.vn
Số ng-ời dùng Internet vẫn chủ yếu tập trung ở các n-ớc phát triển tại Bắc
Mỹ, Tây Âu và một số nền kinh tế lớn ở châu
á
. Năm 2004, trong khi số thuê bao
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
doanh nghiệp các n-ớc đang phát triển. Doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ cơ
hội của TMĐT và quan tâm xây dựng các mô hình kinh doanh TMĐT, đ-a TMĐT
thành một phần không thể tách rời của chiến l-ợc phát triển doanh nghiệp.
1.2.1.5 Về kết quả giao dịch TMĐT trên toàn cầu: Theo Bộ Th-ơng mại, mặc dù
thống kê về TMĐT ch-a thống nhất và có sự khác biệt đáng kể giữa các dự báo
nh-ng nói chung đều -ớc tính tốc độ phát triển TMĐT khoảng 60%-70% mỗi năm,
chủ yếu là hai loại hình giao dịch B2B và B2C. Trong phạm vi một n-ớc, thống kê
TMĐT th-ờng dựa vào cơ quan chuyên trách về TMĐT hoặc cơ quan thống kê quốc
gia; trên phạm vi quốc tế, các tổ chức nh- UNCTAD chủ yếu dựa vào kết quả
nghiên cứu của các cơ quan hay tập đoàn có uy tín nh- IDC, Forresters, eMarketer.
Theo hãng nghiên cứu TMĐT Forresters, tổng giao dịch TMĐT thế giới năm
2000 đạt 657 tỷ USD (gấp nhiều lần so với vài năm tr-ớc đó), đến năm 2004 -ớc
tính tăng gấp 10 lần (gần 6.800 tỷ USD - bằng 8,6% tổng doanh thu kinh doanh toàn
pdfMachine - is a pdf writer that produces quality PDF files with ease!
Get yours now!
Thank you very much! I can use Acrobat Distiller or the Acrobat PDFWriter but I consider your
product a lot easier to use and much preferable to Adobe's" A.Sarras - USA