Họ và tên: Dương Hải Yến
Lớp: CĐLTVTLT K15A
BÀI KIỂM TRA
Môn:
Câu 1: Anh/chị hãy biên soạn bản lịch sử đơn vị hình thành phông và
lịch sử phông của cơ quan anh chị đang công tác/ đang học tập.
Trả lời:
LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG VÀ LỊCH SỬ PHÔNG CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Giai đoạn:
I. LỊCH SỬ ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH PHÔNG
Đội ngũ cán bộ, công chức (cán bộ) là một bộ phận quan trọng của nền
hành chính nhà nước. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ là một trong những
nhiệm vụ quan trọng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất tốt, chuyên
môn vững vàng đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính nhà nước
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trải qua 40 năm xây
dựng và trưởng thành, tuy có những nhiệm vụ cụ thể khác nhau trong các thời
kỳ, song tập thể nhà trường luôn đoàn kết, quán triệt chủ trương, nghị quyết của
Đảng, bám sát nhiệm vụ cơ quan cấp trên giao, hoàn thành tốt nhiệm vụ và
không ngừng đổi mới phát triển. Trường đã tự khẳng định được vị thế của mình
trước yêu cầu của ngành và nhu cầu của xã hội. Đã đào tạo, bồi dưỡng hàng
ngàn cán bộ cung cấp cho ngành nội vụ và cho xã hội. Các thế hệ sinh viên, học
sinh tốt nghiệp ra Trường không ngừng trưởng thành và phát triển.
NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN
1. Giai đoạn từ 1971 – 2005 (trường Trung cấp)
Năm 1971 Trường Trung học Văn thư Lưu trữ được thành lập theo Quyết
định số 109/BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thủ tướng, theo Quyết định
Trường có nhiệm vụ: Đào tạo cán bộ trung học chuyên nghiệp của ngành Văn
thư, Lưu trữ; Bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ đang
làm công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan nhà nước.
viên cũng được tăng cường, tính đến cuối năm 1991 Trường đã có 46 cán bộ,
giáo viên, nhân viên trong đó 18 giáo viên.
Ngày 30/4/1992 Phân hiệu phía Nam được nâng cấp thành Trường Trung
học Văn thư - Lưu trữ II nên giai đoạn này cơ cấu tổ chức của Trường có sự thay
đổi, ngày19/6/1993 Cục trưởng Cục Lưu trữ Nhà nước ký Quyết định số 57/QĐLTNN về tổ chức bộ máy của Trường, theo đó bộ máy của Trường gồm:
+ Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
+ Phòng Đào tạo;
+ Phòng Hành chính - Quản trị - Tổ chức;
+ Tổ Bộ môn Văn thư;
+ Tổ Bộ môn Lưu trữ;
+ Tổ Bộ môn Khoa học cơ bản cơ sở
Ngày 11/5/1994 nhằm tháo gỡ những khó khăn cho nhà trường trong đào
tạo và tạo dựng vị thế, Bộ trưởng Trưởng ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là
Bộ Nội vụ) đã ban hành Quyết định số 50/TCCB-VP về việc chuyển địa điểm
Trường Trung học Văn thư Lưu trữ về Hà Nội (Xuân La,Tây Hồ, Hà Nội).
Quyết định số 50 thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tạo cơ hội tốt cho
Trường trong việc tuyển sinh, tiếp nhận giáo viên có chuyên môn cao, cũng như
tạo thuận lợi trong việc đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hoá đội ngũ
cán bộ công chức của ngành và của đất nước.
Tiếp theo việc quyết định chuyển Trường về Hà Nội, ngày 25/4/1996 Bộ
trưởng, Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành Quyết định số
72/TCCB-TC về việc đổi tên Trường Trung học Văn thư Lưu trữ thành Trường
Trung học Lưu trữ và Nghiệp vụ văn phòng I, việc đổi tên Trường đã tạo điều
kiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở rộng ngành nghề, đáp ứng tốt hơn
yêu cầu của xã hội. Ngày 13/4/2001 Cục trưởng Cục Lưu trữ nhà nước ban hành
Quyết định số 33/QĐ-LTNN quy định cơ cấu tổ chức của Trường gồm:
Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
Các phòng chức năng:
Văn thư và Lưu trữ nhà nước, có chức năng đào tạo người lao động ở trình độ
trung học chuyên nghiệp và các trình độ thấp hơn, đáp ứng nhu cầu học tập của
xã hội và nhu cầu nhân lực của các ngành nghề thuộc lĩnh vực văn thư, lưu trữ,
hành chính văn phòng cùng các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của
pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, phát triển nhà trường, các ngành
nghề thuộc bậc đào tạo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
.Tổ chức đào tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chương trình
đào tạo ngành, nghề được Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý có thẩm
quyền cho phép;
. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy theo chương trình
khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước phê duyệt;
.Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phép
đào tạo sau khi giáo trình được thẩm định của Hội đồng thẩm định theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
.Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và
phát triển công nghệ;
.Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ sản xuất phù hợp với ngành
nghề đào tạo của Trường theo quy định của pháp luật;
.Quản lý cán bộ, giáo viên, viên chức;
.Tuyển sinh và quản lý học sinh;
.Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất và tài chính theo quy định của
pháp luật;
.Liên kết với các cơ quan, tổ chức hữu quan nhằm phát triển công tác đào
tạo, gắn đào tạo với việc làm, bổ sung nguồn tài chính cho Trường.
Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nước ngoài theo quy định
của pháp luật hiện hành;
. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và các trình độ thuộc
ngành học Văn thư Lưu trữ, Hành chính văn phòng, Thông tin thư viện, Thư ký
văn phòng, Tin học văn phòng và các ngành nghề khác có liên quan khi được
các cơ quan có thẩm quyền cho phép và theo quy định của pháp luật.
. Bồi dưỡng, đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ, công chức làm công tác văn thư – Lưu trữ vàcác lĩnh vực khác theo
yêu cầu của cơ quan, tổ chức và phù hợp với năng lực củaTrường.
. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối
với ngành nghề, trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ
Giáo dục đào tạo quy định.
. Biên soạn và duyệt giáo trình để sử dụng trong trường hợp trên cơ sở
thẩm định của hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập.
. Tổ chức đào tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chương trình
ngành, nghề đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lý có
thẩm quyền cấp giấy phép; công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo
quy định.
. Triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học – công nghệ, kết
hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong
công tác giáo dục và đào tạo nhằm tiếp cận với khoa học hiện đại, tiên tiến của
các nước trên thế giới và trong khu vực.
. Tổ chức thực hiện các dịch vụ nghiên cứu khoa học – công nghệ, sản
xuất phù hợp với ngành nghề đào tạo của Trường theo quy định của pháp luật.
. Tổ chức thực hiện công tác quốc tế và đào tạo,nghiên cứu khoa học theo
chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Nhànước.
. Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục, đào tạo, liên kết các cơ quan, tổ chức hữu quan nhằm phát triển nâng cao
chất lượng giáo dục đào tạo, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
. Tổ chức tuyển sinh và quản lý học sinh sinh viên theo quy định.
Chức năng: Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có
trình độ cao đẳng và thấp hơn trong lĩnh vực công tác nội vụ và các ngành nghề
khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Nhiệm vụ:
. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm
và hàng năm phát triểnTrường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục, quy
hoạch mạng lưới các trường cao đẳng của Nhà nước trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp và nghề
về các ngành học(hoặc các chuyên ngành) Quản trị nhân lực, Quản lý văn hóa,
Quản trị văn phòng,Văn thư, Lưu trữ, Hành chính văn phòng, Thông tin thư
viện, Thư ký văn phòng, Tin học và các ngành, nghề khác có liên quan khi được
các cơ quan có thẩm quyền cho phép và theo qui định của pháp luật.
. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ và các lĩnh vực khác theo yêu
cầu của các cơ quan, tổ chức và phù hợp với năng lực đào tạocủa Trường.
. Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối
với ngành nghề Trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
. Biên soạn và duyệt giáo trình để sử dụng trong Trường trên cơ sở thẩm
định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập.
. Tổ chức đào tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chương trình
đào tạo ngành, nghề đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý có
thẩm quyền cho phép; công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy
định.
. Triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, kết
- khoa chuyên môn (7 khoa): Văn thư Lưu trữ, Văn hoá thông tin và Xã
hội, Quản trị văn phòng, Quản lý nhân lực, Hành chính học, Lý luận chính trị,
Đào tạo tại chức;
- Trung tâm (3 trung tâm): Tin học ngoại ngữ, Đào tạo nghề, Thông tin
thư viện
- Cơ sở đào tạo tại TP Đà Nẵng.
Ngành nghề đào tạo có 22 ngành nghề, trong đó 12 ngành học bậc cao
đẳng: Hành chính văn thư, Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Thông tin thư viện,
Thư ký văn phòng, Quản trị nhân lực, Quản lý văn hoá, Văn thư - Lưu trữ, Tin
học, Hành chính học,Dịch vụ pháp lý và cao đẳng nghề văn thư hành chính; 7
ngành học bậc trung cấp chuyên nghiệp: Lưu trữ, Thư ký văn phòng, Hành
chính Văn thư, Hành chính văn phòng, Thông tin Thư viện, Tin học văn phòng,
Hành chính; 3 ngành học trung cấp nghề: Văn thư đánh máy, Thư ký văn phòng,
Tin học văn phòng.
Ngày 04 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký Quyết định số
1121/QĐ-BNV phê duyệt Đề án “Quy hoạch Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội
từ năm 2010 đến năm 2020”, trong đó Trường có nhiệm vụ xây dựng Dự án
nâng cấp trường lên đại học.
Đến cuối năm 2009, Trường có 86 giảng viên, giáo viên cơ hữu trên tổng
số 157 cán bộ viên chức, trong đó có 13 giảng viên chính, 47 giảng viên, 26 giáo
viên. Trong số giảng viên giáo viên có 7 phó giáo sư, tiến sĩ, 4 NCS, 30 thạc sĩ,
24 học viên cao học và hàng chục giảng viên kiêm chức khác.
3. Giai đoạn từ tháng 11/2011 (trường Đại học)
Đứng trước yêu cầu, đòi hỏi của tình hình mới hiện nay của đất nước,
thực trạng nguồn nhân lực ngành Nội vụ hiện còn hạn chế, số lượng, chất lượng
chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. Trình độ và năng lực của cán bộ
công chức, viên chức cònthiếu hụt. Công tác phát triển nguồn nhân lực từ khâu
tạo nguồn, đào tạo gặp nhiều khó khăn nên vẫn chưa đạt được những kết quả
Ngày 23 tháng 7 năm 2011 Hội đồng thẩm định Liên Bộ do Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đã tiến hành thẩm
định thực tế các điều kiện và đồng ý đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ
tướng Chính phủ thành lậpTrường Đại học Nội vụ Hà Nội trên cơ sở nâng cấp
Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội.Theo kết luận của Hội đồng thẩm định, ngày
10/10/2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo cóTờ trình số 1013/TTr-BGDĐT trình Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Ngày 14/11/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
2016/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Đến tháng 11/2011, tổng số cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên của Trường
là 224 người. Trong đó giảng viên, giáo viên cơ hữu là 147 người trong đó có 13
tiến sĩ (2 PGS; 11 tiến sĩ), 10 nghiên cứu sinh, 50 thạc sĩ, 28 học viên cao học và
46 đại học.
Ngoài ra Trường còn có 199 giảng viên thỉnh giảng, trong đó có 23 giáo
sư, phó giáo sư,76 tiến sĩ, 10 nghiên cứu sinh, 90 thạc sĩ… đến từ các viện
nghiên cứu, các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, một số trường đại học, học viện khác
đã có cam kết tham gia giảng dạy.
Nhìn lại chặng đường 40 năm hình thành và phát triển của Nhà
trường(18/12/1971-18/12/2011) mặc dù còn nhiều việc phải làm nhưng các thế
hệ cán bộ công chức, viên chức và sinh viên, học sinh có quyền tự hào về thành
tích 40 năm hoạt động:
- Huân chương Độc lập hạng ba (năm 2011);
- Huân chương Tự do hạng Nhất của Chủ tịch nước CHDCND Lào (năm 1983);
- Huy chương Hữu nghị của Chính phủ nước CHDCND Lào (năm 2007);
- Huân chương Lao động của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam: hạng Nhất
năm 2006, hạng Nhì năm 2001, hạng Ba năm 1996;
- Bằng khen của Chính phủ năm 2011;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tài liệu của những đơn vị tổ chức hay thuộc về mặt hoạt động nào;
- Những lĩnh vực, vấn đề chủ yếu và sự kiện quan trọng gì trong hoạt động
của đơn vị hình thành phông được phản ánh trong tài liệu.
4. Tình trạng của phông hoặc khối tài liệu đưa ra chỉnh lý:
4.1. Tình hình thu thập tài liệu vào lưu trữ của cơ quan, tổ chức và giao
nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử (nếu có);
4.2. Mức độ thiếu đủ của phông hoặc khối tài liệu;
4.3. Mức độ xử lý về nghiệp vụ: phân loại lập hồ sơ, xác định giá trị v.v.…;
4.4. Tình trạng vật lý của phông hoặc khối tài liệu.
5. Công cụ thống kê, tra cứu (nếu có).
6. Nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu.
Phê duyệt
Hà Nội, ngày
tháng
Người biên soạn
năm
Câu 2: Bằng lý thuyết đã được trang bị, anh/chị hãy lựa chọn và xây
dựng phương án phân loại chi tiết cho 1 phông lưu trữ cơ quan cụ thể.
Trả lời:
PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI CHI TIẾT CHO PHÔNG LƯU TRỮ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI, giai đoạn 2011 – nay
1. Phương án phân loại tài liệu:
- Căn cứ lịch sử đơn vị hình thành phông và lịch sử phông.
- Căn cứ tình hình thực tế tài liệu của phông
- Căn cứ yêu cầu tổ chức, sắp xếp và khai thác sử dụng tài liệu.
Tài liệu phông Trường Đại học Nội vụ Hà Nội được phân loại theo phương án
2.2.1. Xây dựng quy hoạch, đề xuất phương án kiện toàn tổ chức bộ máy của
Trường và các đơn vị thuộc, trực thuộc Trường
2.2.1.1. Hồ sơ về việc thành lập trường và các đơn vị trực thuộc, quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường và các đơn vị trực thuộc
2.2.1.2. Hồ sơ xây dựng đề án cơ cấu bộ máy tổ chức nhà trường
2.2.1.3. Hồ sơ triển khai công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức
2.2.1.4. Thống kê số liệu cán bộ, công chức, viên chức:
2.2.2. Thực hiện công tác quản lý nhân sự
2.2.2.1. Hồ sơ xây dựng và thực hiện chỉ tiêu biên chế hàng năm.
2.2.2.2. Hồ sơ về việc quy hoạch cán bộ lãnh đạo và quản lý.
2.2.2.3. Hồ sơ về việc bổ nhiệm, điều động cán bộ, công chức, viên chức.
2.2.2.4. Hồ sơ nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
2.2.2.5. Hồ sơ thi tuyển viên chức; thi nâng ngạch, chuyển ngạch cho viên chức.
2.2.2.6. Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức
2.2.3. Thực hiện công tác chế độ, chính sách
2.2.3.1. Hồ sơ cử cán bộ, giảng viên đi đào tạo, bồi dưỡng.
2.2.3.2. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức:
2.2.3.3. Hồ sơ về lao động, tiền lương
2.2.4. Công tác kỷ luật
2.2.4.1. Hồ sơ xử lý kỷ luật viên chức
2.2.4.2. Hồ sơ khen thưởng viên chức
3. Phòng Hành chính – Tổng hợp
3.1. Thực hiện công tác hành chính
3.1.1. Vấn đề chung
3.1.2. Công tác văn thư lưu trữ
3.1.2.1. Tập lưu quyết định của Trường ĐHNVHN
3.1.2.2. Tập lưu công văn của Trường ĐHNVHN
21. Trung tâm ngoại ngữ.
22. Trung tâm Thông tin và thư viện
II. Năm 2012
...........................................................................
III. Năm 2013
.......................................................
IV. Năm 2014
.........................................
V. Năm 2015
.............................................................................