Giáo án Vật lí 7 - Pdf 46

Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Thứ 2 ngày 25 tháng 8 năm 2008
Tiết 1
NHậN BIếT áNH SáNG - nguồn sáng
Và vật sáng
I - Mục tiêu
1. HS biết cách nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta hay ánh
sáng từ nguồn sáng đến mắt ta.
2. Nhận biết đợc ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đến mắt ta HS làm đợc thí
nghiệm và rút ra kết luận.
3. Biết đợc vật sáng, nguồn sáng là gì?
Kể tên đợc một vài nguồn sáng và vật sáng.
II - Chuẩn bị
Các thiết bị thí nghịêm trong hình 1.2, 1.3 SGK. Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm GV
chuẩn bị trớc cho HS trớc khi vào lớp học.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. Nhận biết ánh sáng
GV cho HS đọc phần 1 về thông báo mà SGK đã ghi. Sau đó cho HS trả lời C1. Yêu
cầu: Không nhìn thấy ánh sáng ở trờng hợp 1 và 4 nhìn thấy ánh sáng ở trờng hợp 2 và
3. Đặc điểm chung là có ánh sáng lọt vào mắt.
Vậy mắt ta chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đến măt ta GV cho học sinh
tim thêm các ví dụ khác nữa để khẳng định là mắt ta chỉ nhìn thấy ánh sáng khi có ánh
sáng đi vào mắt ta
Hoạt động 2. Khi nào nhìn thấy một vật ?
GV cho HS tiến hành thí nghiệm nh SGK H 1.2 và H 1.3. Sau đó cho HS thảo luận,
gọi từng nhóm đại diện lên trả lời các câu hỏi.
Yêu cầu
C2.Vì không có ánh sáng từ dây tóc đến mắt ta.
C3. Vì không có ánh sáng từ vật đến mắt ta.
C4. Khi có ánh sáng từ nó đến mắt ta. Sau đó GV cho các nhóm tìm từ thích hợp trong
khung để điền vào ô trống.

sáng.
2. Phát biểu đợc định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
3. Biết vận dụng để ngắm các vật cho thẳng. 4. Nhận biết đ ợc ba loại chùm sáng:
song song, hội tụ và phân kỳ.
II - Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
- Đèn pin.
- ống trụ = 3cm, 1 ống trụ cong không trong suốt.
- 3 màn chắn có đục lỗ.
- 3 cái đinh gim.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Khi kiểm tra bài cũ GV cần nhấn mạnh ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đến
mắt ta (hiểu là lọt qua con ngơi vào mắt ta). Sau đó cho HS vẽ trên giấy có bao nhiêu đ-
ờng có thể đi 1 điểm trên vật sáng đến lỗ con ngơi của mắt ta, kể cả đờng thẳng, đờng
cong, ngoằn ngèo. GV cho HS sơ bộ trao đổi.
Hoạt động 2. Nghiên cứu tìm quy luật về đờng truyền của ánh sáng
GV giới thiệu thí nghiệm, sau khi quan sát HS cần thấy rằng chỉ có ống thẳng mới
nhìn thấy bóng đèn. Sau đó GS đa ra thí nghiệm 2 cho HS quan sát và thảo luận rồi rút
ra kết luận nh sach GK HS viết kết luận vào vở và điền vào SGK. GV thông báo cho
HS về định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Yêu cầu
Trong một môi trờng trong suốt và đồng đều ánh sáng truyền theo đờng thẳng.
Hoạt động 3. Thông báo về tia sáng và chùm sáng
Đây là quy ớc của vật lý khi nghiên cứu về ánh sáng coi tia sáng biễu diễn nó bằng
một đờng thẳng kẻ trên giấy có mũi tên chỉ chiều truyền của nó.
Ví dụ tia sáng AB nh hình vẽ sau
A B
Chùm sáng ta tập hợp gồm nhiều tia sáng có chùm sáng song song, phân kỳ và hội tụ.
Hoạt động 4. Vận dụng

HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi 1 SGK. Từ đó cho HS rút ra kết luận về bóng tối
và bóng nửa tối.
Yêu cầu:
Phần ánh sáng bị che khuất là bóng tối ( hay phần không nhận đợc ánh sáng ).
Phần nửa sáng nằm sau vật cản chỉ nhận đợc một phần ánh sáng tới nó hay nói cách
khác phần vừa bị chiếu sáng vừa bị che khuất.
Hoạt động 3. Nhật thực, nguyệt thực
Khi nào xẩy ra nhật thực, nguyệt thực?
Khi mặt trăng, mặt trời, trái đất nằm trên đờng thẳng.
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
4
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Nhật thực khi: Mặt trăng nằm giữa.
Nhật thực khi: Trái đất nằm giữa.
Từ đó GV giới thiệu cho HS bằng thông qua hình vẽ (3.3), (3.4) SGK về hai hiện tợng
trên.
Hoạt động 4. Vận dụng
Cho HS làm 2 câu hỏi vận dụng ở SGK cho các thảo luận, sau đó gọi đại diện trả lời.
Yêu cầu:
C5. Bóng đèn và phần nửa tối to dần lên và màu đen sẽ nhạt dần.
C6. Đèn ống rộng kích thớc lớn nửa bóng đen không hoàn toàn.

Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
5
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Thứ 7 ngày 13 tháng 9 năm 2008
Tiết 4
định luật phản xạ áNH SáNG
I - Mục tiêu
1. Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng

6
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
góc SIN = i góc tới góc NIS' = i' là góc phản xạ.
Từ đó GV cho HS nêu nội dung của định luật
phản xạ ánh sáng. S N K
`````````````````````````
Yêu cầu: I
- Tia phản xạ nằm trong cùng một mặt phẳng chứa tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm
tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
Hoạt động 4. Vận dụng
GV cho HS làm bài tập 4 (C4).
Cho các nhóm thảo luận và nêu cách vẽ. Sau khi cho HS thảo luận GV nêu hệ thống
lại và đa ra phơng pháp xác định.
a. Yêu cầu:
Bớc 1. Dựng pháp tuyến IN.
Bớc 2. Xác định góc tới.
Bớc 3. Dựng góc phản xạ xác định tia phản xạ.
b. Từ I kẻ tia thẳng đứng với mặt đất sau đó dựng pháp tuyến.Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
7
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Thứ 2 ngày 29 tháng 9 năm 2008
Tiết 5
ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
I - Mục tiêu
1. Bố trí đợc thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
2. Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.

Phần cuối cùng cho HS thảo luận và phân tích phần kết luận.
Hoạt động 4. Vận dụng
C4. GV cho HS thực hiện vẽ trên bài tập của mình. Khi thu đợc kết quả là ảnh ngợc
chiều với vật điều này vô lý. Vậy ảnh cùng chiều với vật.
Cuối bài học GV hệ thống lại bài. Dặn dò học vở ghi, học SGK làm các bài tập ở SBT.
Thứ 5 ngày 2 tháng 10 năm 2008
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
9
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Tiết 6
Thực hành vẽ và quan sát ảnh tạo bởi gơng phẳng
I - Mục tiêu
1. Luyện tập vẽ ảnh các vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng phẳng.
2. Tập quan sát và xác định vùng quan sát đợc trong gơng.
II - Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
- 1 gơng phẳng, 1 cái bút chì, 1 thớc chia đo độ.
- Chép sẵn 1 mẫu báo cáo ra giấy.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. GV làm nhiệm vụ phân phối nhóm và dụng cụ cho HS. Có thể chia theo
nhóm tổ hoặc bàn HS cho tiện. Chia làm 3 phân nhóm.
Hoạt động 2. Nêu mục tiêu bài học nh phần 1 mục tiêu yêu cầu cần đạt đợc.
Yêu cầu:
Vẽ đợc vật, xác định đợc vùng quan sát trong gơng.
Hoạt động 3. GV hớng dẫn cho cả lớp về cách đánh dấu đợc các vùng quan sát đợc
trong gơng.
Chú ý: Không yêu cầu làm kỹ mất thời gian phần này, mà chủ yếu GV nêu cách vẽ ảnh
của một điểm thông qua ảnh đó để vẽ ảnh của một vật.
Yêu cầu:
Để vẽ ảnh của 1 điểm ta vẽ 2 tia bất kỳ, dựng 2 tia phản xạ kéo dài cắt tại đâu thì đó là

- 1 gơng cầu lồi.
- 1 gơng phẳng có chiều rộng bằng đờng kính gơng cầu lồi.
- 1 cây nến.
- 1 bao diêm để lấy lửa.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. GV đa ra cho HS một số đồ vật nhẵn sáng không phẳng nh thìa nhẵn,
mới mạ bóng, bình thủy tinh hình cầu...
Cho HS xem có hình ảnh của mình trong đó không? Từ đó đặt vấn đề bài học hôm
nay ta nghiên cứu hình ảnh tạo bởi gơng cầu lồi.
Hoạt động 2. HS tìm hiểu tạo ảnh của vật qua gơng cầu lồi. HS làm thí nghiệm với 2
gơng có bề rộng nh nhau, quan sát một vật nh nhau. So sánh vùng quan sát và ảnh trong
2 trờng hợp.
GV theo dõi và lý giải cho HS quan sát. Sau đó GV cho các nhóm thảo luận đại diện
nhóm trả lời câu hỏi.
Yêu cầu:
ảnh quan sát đợc nhỏ hơn vật. Vùng quan sát lại rộng hơn so với gơng phẳng. GV cho
HS đa ra kết luận:
1. ảnh là ảnh ảo, không hứng đợc trên màn chắn.
2. ảnh quan sát đợc nhỏ hơn vật.
Nhìn vào gơng cầu lồi ta quan sát đợc một vùng lớn hơn so với khi nhìn vào gơng
phẳng có cùng bề rộng.
Hoạt động 3. Vận dụng
GV cho HS làm các bài tập vận dụng ở SGK. Cho các nhóm trả lời.
Yêu cầu:
C1. Vùng quan sát đợc trong gơng cầu lồi rộng hơn vùng quan sát đợc trong
gơng phẳng. Vì vậy giúp cho ngời lái xe nhìn đợc khoảng rộng hơn ở đằng sau.
C2. Ngời lái xe nhìn thẳng trong gơng cầu lồi, xe cộ và ngời bị các vật cản ở bên đờng
khuất, tránh đợc tai nạn.
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
12

Từ đó cho HS rút ra kết luận chung.
Hoạt động 3. II. Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm
1. Với chùm tia tới song song
Thí nghiệm này khó thực hiện, khi quan sát GV có thể trình bày bằng hình vẽ để HS
dễ nhận biết hơn.
Yêu cầu:
Khi chiếu chùm tia tới song song vào gơng ta thu đợc chùm tia phản xạ tụ lại một điểm
ở trớc gơng.
Sau đó GV giới thiệu tác dụng của thiết bị ở hình 3 SGK sử dụng ánh nắng mặt trời để
đun nớc.
2. Đối với chùm tia tới phân kỳ
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
14
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Cũng bằng hình vẽ GV giới thiệu cho HS khi đặt nguồn sáng ở điểm thích hợp thì khi
chiếu chùm tia tới phân kỳ vào gơng ta thu đợc chùm tia phản xạ song song với nhau.
Từ đó GV cho HS nêu ra kết luận chung.
GV có thể dùng hai hình vẽ sau đây để mô tả cho HS.
C C
F F
Hoạt động 4. Vận dụng
- GV cho cả lớp làm phần vận dụng vào vở ghi bằng cách trả lời các câu hỏi 6 và 7
SGK.
- Phần cuối bài cho HS đọc phần ghi nhớ ghi vào vở trớc khi học b
Thứ 3 ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tiết 9
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
15
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
tổng kết chơng 1: Quang học

Thứ 3 ngày 28 tháng 10 năm 2008
Tiết 10
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
16
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Trờng THCS Hoàng Xuân Hãn Đề kiểm tra : Môn vật lý lớp 7
Họ và tên Tiết10 Thời gian 45phút
Lớp.
A.Trăc nghiệm khách quan
I. Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng
Câu1 Trong môi trờng trong suốt ánh sánh truyền theo đờng nào?
A.Đờng cong B. Đờng thẳng C. Đờng gấp khúc D. Nhiều đờng khác
Câu2. Tia phản xạ trên gơng phẳng nằm trên cùng một mặt phẳng với
A. Tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới B. Đờng pháp tuyến
C. Đờng vuông góc với tia tới D Đờng // với gơng
Câu3 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
A. Gấp đôi vật B. Lớn hơn vật
C. Nhỏ hơn vật D. Bằng vật
Câu4. ảnh của một tạo bởi gơng cầu lồi
A. Nhỏ hơn vật B. Gấp đôi vật
C. Lớn hơn vật D. Bằng vật
Câu5. ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lỏm
A. bằng vật B. Nhỏ hơn vật
C. Lớn hơn vật D. Cả ba trờng hợp trên
Câu6. Vùng quan sát đợc ở gơng cầu lồi cùng kích và khoảng cách thì
A. Bằng gơng phẳng B. Nhỏ hơn gơng phẳng
C. Bằng nửa gơng phẳng D. Lớn hơn gơng phẳng
Câu7. Đèn pin chiếu ánh sáng đi xa vì
A. Có gơng cầu lỏm cho chùm phản xạ// B. Có gơng cầu lồi
C. Có gơng hắt ánh sáng trở lại D. Có gơng nhìn thất vật ở xa

âm là do vật dao động.
2. Phân biệt đợc vật dao động phát ra âm vật dao động càng mạnh thì phát ra âm
mạnh, dao động nhẹ thì phát ra âm nhỏ. Khi vật không dao động thì không phát ra âm.
II - Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
- 1 sợi dây cao su mảnh.
- 1 thìa và 1 cốc thủy tinh.
- 1 âm thoa và 1 búa cao su.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1. Cách nhận biết nguồn âm
GV có thể giới thiệu nh SGK cho cả lớp yên lặng để nghe các âm thanh xung quanh
mình và cho biết nơi phát ra âm.
Yêu cầu :- Tiếng ồn ào của lớp học do HS phát ra.
- Tiếng nói của thầy cô giáo ở phòng bên do từ miệng GV phát ra.
Sau khi HS thảo luận GV nêu kết luận: Nguồn âm là do vật phát ra âm.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của nguồn âm.
GV cho HS làm thí nghiệm.
- Kéo căng sợi dây cao su (có nghe gì không?).
Dây cao su nh thế nào? Đứng yên.
- Dùng tay kéo căng dây cao su sợi thả ra.
Hỏi: Có nghe gì không? Có âm phát ra.
Dây cao su nh thế nào? Phình to ra ở giữa (dao động).
- Dùng tay giữ dây cao su lại, âm tắt. Từ đó cho HS tìm thêm ví dụ khác.
Gõ thìa vào thành cốc ta nghe đợc âm do thành cốc dao động.
Từ đó GV cho HS tìm thêm ví dụ khác cho HS thảo luận và rut ra kết luận.
Yêu cầu: Sự rung động (dao động) đã phát ra âm ta gọi là vật dao động.
Kết luận: Mọi vật phát ra âm đều dao động.

Hoạt động 3. Vận dụng
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà

Hoạt động 2. Quan sát dao động nhanh hay chậm và nghiên cứu khái niệm tần số
1. GV làm thí nghiệm yêu cầu HS xác định con lắc nào dao động nhanh, chậm ghi kết
quả vào bảng SGK.
2. Cho HS biết cách xác định thời gian 10s. Sau đó tính số dao động trong thời gian 1s
đó là tần số của dao động.
Hoạt động 3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa tần số và độ cao của âm
Cho HS làm thí nghiệm, chú ý giữ chặt đầu thớc. Sau đó GV làm tiếp các thí nghiệm
sau: Cho HS quan sát và nhận xét rút ra bài học cụ thể cho mỗi thí nghiệm để giải thích
đợc mối quan hệ giữa tần số dao động và âm.
- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (trầm) khi tần số dao động càng nhỏ.
Hoạt động 4. Vận dụng Cho HS làm các câu hỏi 5, 6, 7 SGK.
Gọi HS đọc, trả lời. Cho HS khác thảo luận.
Yêu cầu: C5. Tần số 70 HZ nhanh hơn.
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
21
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
C6. Dây căng âm cao, dây chùng âm thấp. C7. ở gần phát ra cao hơn.
Thứ 4 ngày 19 tháng 11 năm 2008
Tiết 13
độ to của âm
I - Mục tiêu
1. Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra.
2. Sử dụng đợc thuật ngữ âm to, âm khi so sáng hai âm.
II - Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS: - 1 sợi dây cao su.
- 1 cái trống.
- 1 con lắc đơn.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
1. Bài cũ:

lời các câu hỏi 5, 6, 7 SGK.
Phần cuối GV nêu kết luận và hệ thống lại toàn bài học.
III. Vân dụng
GV cho HS đọc các câu hỏi vân dụng và thảo luận tại lớp
Y/c C4 Tiếng đàn sẽ to lên vì biên độ giao động của tiếng đàn lớn
C5. Biên độ giao động của hình trên là lớn hơn
C6 Máy thu thanh phát ra âm to thì biên độ giao động của màng loa lớn và ngựơc
lại Am phát ra nhỏ thì biên độ giao động nhỏ
C7 Tiếng ồn ở sân trờng khoảng 50dB
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
23
Trờng THCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớp 7
Thứ 3 ngày 2 tháng 12 năm 2008
Tiết 14
Môi trờng truyền âm
I - Mục tiêu
1. Kể tên một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm.
2. Nêu đợc một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí.
II - Chuẩn bị
- 2 trống da trung thu, 1 que gõ và giá đỡ 2 trống.
- 1 bình to đựng đầy nớc.
- 1 bình nhỏ (hoặc cốc) có nắp đậy.
- 1 nguồn phát âm có thể bỏ lọt bình nhỏ.
- 1 tranh vẽ to hình 13.4 SGK.
III - Tổ chức hoạt động dạy và học
Hoạt động 1.
GV đặt vấn đề và vào bài nh SGK dùng bài tập 2 của bài học hôm trớc để kiểm tra
bài cũ và kết hợp vào bài mới bằng cách đặt tiếp câu hỏi: Âm đã truyền từ nguồn phát
tới tai ngời nghe nh thế nào? qua những môi trờng nào?
GV cho HS thảo luận.

Hệ thống lại toàn bài nêu những phần cơ bản nhất của bài học.
Thứ 3 ngày 9 tháng 12 năm 2008
Nời thực hiện: Nguyễn Thái Hoà
25

Trích đoạn TrờngTHCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớ p7 HS kể tên các nguồn điện mà em thích. TrờngTHCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớ p7 ← e TrờngTHCS Hoàng Huân Hãn Giáo án vật lý lớ p7 Thứ 2 ngày 23 tháng 2 năm
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status