VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ QUỲNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP TẠI HỌC
VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MỞ ĐẦU
HÀ NỘI, 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MAI LAN
Phản biện 1: PGS.TS. LÃ THỊ THU THỦY
Phản biện 2: TS. TRƢƠNG XUÂN CỪ
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội
u n ho t ng
ào t o
trung p t i
vi n Âm nh
u gi i t m làm đề tài cho
luận văn thạc sỹ là cần thiết trong sự nghiệp phát tri n nền giáo dục n i chung
và sự nghiệp phát tri n âm nhạc n i riêng, nhất là đối với việc đào tạo âm nhạc
của Học Viện nâm nhạc Quốc gia Việt Nam trong điều kiện xã hội hiện nay.
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
M t s sá h, giáo trình, uận án, uận văn, ông trình nghiên ứu về qu n
giáo dụ , qu n
ào t o:
Thái Duy Tuyên (2008) "Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới"[25].
Nxb Giáo dục.
Robert J. Marzano (2011) "Nghệ thuật và khoa học dạy học" [32] . Nxb Giáo
dục.
Lê Anh Tuấn (chủ biên) và Nguyên Phúc Linh (2016)[ phương pháp tư duy
tí h ự và sáng t o trong giáo dụ âm nh ” [24] Nxb Hồng Đức.
Nguyễn Trung Kiên (2009) Đ d ng hó mô hình ào t o âm nh
i t m
trong gi o n mới Đề tài trọng đi m cấp bộ, Học viện âm nhạc QGVN[14].
1
Hà Mai Hương (2016) " i trò ủ Pi no trong nâng o mặt bằng kiến thứ
hung ủ á ơ sở ào t o âm nh
huyên nghi p i t m" Luận án tiến ỹ
âm nhạc học, Học viện âm nhạc QGVN[11].
Nguyễn Thị Hằng (2013) “ u n
ào t o nghề ở á trường d y nghề theo
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
5.1.1. ghiên ứu theo nguyên tắ h th ng
2
5.1.2. ghiên ứu v n ề theo nguyên tắ ho t ng
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ th như: nghiên cứu
tài liệu, văn bản, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu, tổng kết kinh nghiệm, xin ý
kiến chuyên gia, xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Về lý luận
Luận văn đã phân tích, hệ thống h a những vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động đào tạo hệ trung cấp (khái niệm, nội dung quản lý) cũng như ảnh hưởng
của một số yếu tố đến quản lý hoạt động đào tạo hệ trung cấp và quan đi m về
việc đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
đào tạo hệ trung cấp trong thực tiễn.
6.2. Về thực tiễn
Luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam và thực trạng quản lý hoạt động này.
Chỉ rõ những ưu đi m, những hạn chế và những nguyên nhân dẫn tới hạn chế
quản lý hoạt động này. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã
nêu ra các nguyên tắc đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp thực trạng
quản lý hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt
Nam. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích
cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
g p phần nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học viện.
7. Cơ cấu của lu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được chia thành 3 chương:
1.1.4. Nội dung đào tạo hệ trung cấp
a. ăng ự thự hành nghề nghi p.
b.Giáo dụ
o ứ
c.Rèn uy n kỹ năng, nâng o trình h v n
1.1.5.Hình thức đào tạo hệ trung cấp
a.Đào t o chính quy
b.Đào t o không hính quy
1.1.6.Phương pháp đào tạo hệ trung cấp
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thày và trò
nhằm thực hiện tối qua mục đích, nhiệm vụ dạy học.
1.1.7.Cơ sở vật chất đào tạo hệ trung cấp
4
Hiện nay, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học được xem như những công cụ
điều kiện quan trọng, là một thành tố đ thực hiện nhiệm vụ dạy học trong
các trường dạy nghề.
1.2. Hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia
1.2.1. Mục tiêu đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc
Học viện Âm nhạc quốc gia có 3 chức năng chính là: đào tạo, nghiên cứu
khoa học và bi u diễn. Do vậy, đối với hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học
viện đã xác định mục tiêu đào tạo cụ th như sau:
- Nâng cao tr nh độ của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học thông qua các công
tr nh nghiên cứu khoa học các cấp và các dự án, hồ sơ quốc gia về di sản âm
nhạc…
- Nâng cao chất lượng các hoạt động bi u diễn âm nhạc của giảng viên,
sinh viên, các dàn nhạc, dàn hợp xướng…. Mở rộng hợp tác và hội nhập quốc
qu n
ên i tượng khá h qu n nhằm t ượ mụ tiêu nào ó ó hi u
qu nh t trong iều ki n môi trường uôn ó biến ng.
1.3.1.2. Khái ni m qu n giáo dụ
C nhiều khái niệm về quản lý giáo dục khác nhau tùy theo cách tiếp cận
khác nhau của mỗi tác giả., qua t m hi u và phân tích th c th hi u : u n
giáo dụ à tập hợp những tá
ng ó h th ng, ó kế ho h, ó thứ ủ hủ
thể qu n
ên i tượng qu n theo á quy uật khá h qu n nhằm mụ í h
ư ho t ng sư ph m thu h th ng giáo dụ
t tới kết qu mong mu n.
1.3.1.3.Khái ni m qu n ho t ng ào t o h trung p
vi n Âm nh
Trên cơ sở phân tích các khái niệm công cụ của đề tài luận văn như: Khái
niệm đào tạo, khái niệm đào tạo hệ trung cấp, khái niệm quản lý, khái niệm
quản lý giáo dục, chúng tôi xác định khái niệm quản lý hoạt động đào tạo hệ
trung cấp Học viện Âm nhạc như sau:
Qu n ho t ng ào t o h trung p
vi n Âm nh
à ho t ng
thiết yếu ủ quá trình tá
ng ó hướng í h ủ hủ thể qu n
ào t o từ
á
p khá nh u ến t t
á khâu, á yếu t ủ quá trình ào t o và quy
trình ào t o nhằm t ến mụ tiêu ã ề r .
1.3.2. Nội dung qu n lý hoạt động đào tạo hệ trung cấp Học viện Âm nhạc
1.3.2.1. u n ho t ng xây dựng mụ tiêu, hương trình ào t o h trung
hợp, thống nhất trong bộ máy trong việc quản lý hoạt động đào tạo của nhà
trường.
1.4.2. N ng lực và trình độ c cán ộ qu n lý đội ng gi ng viên.
Năng lực và tr nh độ của đội ngũ giảng viên hay cán bộ quản lý đào tạo là
tổng hòa bởi các tiêu chí trong các lĩnh vực hoạt động: chuyên môn, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học - công nghệ và tư vấn thực hiện các dịch vụ ứng dụng
quản lý.
1.4.3. Những quy định cơ chế và chính sách đối c Ngành c Nhà nước
về hoạt động đào tạo c trường
Các văn bản pháp luật, các quy định, cơ chế và chính sách của Ngành, của
Nhà nước liên quan đến hoạt động quản lý đào tạo hệ trung cấp bao gồm:
những quy định quản lý về các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo như Luật
Giáo dục, chiến lược phát tri n giáo dục dạy nghề, chiến lược phát tri n nhân
lực ngành, các quy định về chương tr nh đào tạo…
1.4.4. Kh n ng ứng dụng công nghệ thông tin vào qu n lý
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý được coi vừa là sản
phẩm vừa là kết quả của quá tr nh áp dụng các ứng dụng công nghệ hiện đại vào
công tác quản lý qua đ làm tăng tính hệ thống, tính chính xác và kịp thời trong
công tác quản lý qua đ tăng hiệu quả của công tác quản lý đào tạo trong các nhà
trường.
1.4.5. N ng lực và thái độ học tập c học sinh
Năng lực và thái độ của học tập của học sinh bao gồm: Chất lượng đầu
vào, việc chấp hành các quy định và khả năng áp dụng các phương pháp và kiến
thức trong thực tế của học sinh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả quản lý đào tạo.
1.4.6. Cơ sở vật chất thiết ị tài chính phục vụ hoạt động đào tạo và phục vụ
qu n lý
Đối với một trường nghề th cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính được coi là
phương tiện hữu hiệu đ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ đào tạo trong các nhà
7
Nội. Ngày 04/02/2008, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 148QĐ/TTg đã cho phép Nhạc viện Hà Nội nâng cấp thành Học viện Âm nhạc
quốc gia Việt Nam. Đây chính là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự phát tri n về
chất lượng đào tạo cũng như quy mô và bộ máy quản lý của nhà trường.
-Vài n t về cơ cấu t chức c Học viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
Bảng 2.1: ộ máy tổ chức của Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(phụ trách đào tạo)
(Phụ trách NCKH)
(phụ trách hành
chính)
Các đơn vị trực thuộc
Dàn
Dàn
Trung
Trung
Trung
Trung
Viện
nhạc
nhạc
tâm Tổ
tâm
tâm đào
tâm sản
Âm
Giao Dân tộc
chức
Phòng
NCKH
ngoại
Quản trị Y
tế
Các Khoa
9
Kho Kho Khoa Khoa
Kho Kho Khoa Kho Kho Khoa
a
a
Than Accodeo
a
a
Lý
a
a
Văn
Pian Dây
h n Guitare Nhạc Nhạ luận Kiế kiến hóa
o
Nhạc E.Keybo Jazz c cụ Sáng
n
thức
ar
truyề tác Chỉ thức Đại
n
huy
65
1 an Giám Đốc
03
03
Phòng Quản lý sau đại học và nghiên cứu
2
06
03
03
khoa học
3 Phòng Đào tạo
08
05
02
4 Phòng Tổ chức cán bộ
05
04
01
5 Phòng Tài vụ
08
06
02
Phòng Công tác chính trị và quản lý học
6
14
07
03
sinh, sinh viên, BQL KTX
7 Phòng Hành chính- Đối ngoại
09
4/2015 (ngƣời)
T
Đơn vị
số
T
Biên Hợp đồng
ngƣời
chế theo thời vụ
2 Khoa Kèn - Gõ
19
17
02
3 Khoa Piano
23
21
02
4 Khoa Accordeon –Organ - Guitare
16
11
05
5 Khoa Nhạc Jazz
11
04
07
6 Khoa Thanh nhạc
22
21
01
7 Khoa Dây
23
140 người. Trong đ bao gồm: Cán bộ quản lý (Giám đốc, Ph Giám đốc,
Trưởng các đơn vị trực thuộc) 5 người; Giảng viên cao cấp 5 người; cán bộ,
giảng viên 130 người. Tổng số khách th phỏng vấn sâu gồm: 22 người: 7 cán
bộ quản lý giáo dục; 15 giảng viên.
2.1.3.Phương pháp nghiên cứu
Đ khảo sát đánh giá được thực trạng các nội dung trên chúng tôi sẽ phối
hợp sử dụng và đồng bộ các phương pháp, nhưng chủ yếu là 2 phương pháp
chính là: Phương pháp điều tra bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn sâu. Các
11
kết quả nghiên cứu thu được từ 2 phương pháp này sẽ được xử lý bằng thống kê
toán học.
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc
gia Việt Nam
2.2.1. hực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo hệ trung cấp tại Học
viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
2.2. Thực trạng hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc
gia Việt Nam
2.2.1. hực trạng mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo hệ trung cấp tại Học
viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo
TT
1
2
3
Mức độ đáp ứng mục tiêu
Đáp ứng mục tiêu ở mức độ tốt
Đáp ứng mục tiêu ở mức độ b nh
19.1
57,3
Nâng cao tr nh độ học vấn theo yêu cầu
3
10.8
32,7
56.5
đào tạo
4 Rèn luyện kỹ năng
2,6
39.2
58,2
5 Rèn luyện sức khỏe
26,8
42.7
30.5
12
Kết quả điều tra bảng 2.4 cho thấy: đa số khách th được nghiên cứu đánh
giá mức độ thực hiện nội dung đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc
gia Việt Nam ở mức độ tương đối tốt. Trong đ , các nội dung đào tạo hệ trung
cấp c tỷ lệ khách th đánh giá đạt mức độ thực hiện tốt từ 30,5% đến 64,3%.
Cụ th như sau: nội dung Năng lực thực hành nghề nghiệp” c tới 64,3% số
người được hỏi đánh giá mức độ thực hiện loại tốt, chỉ c một tỷ lệ rất nhỏ số
khách th được hỏi đánh giá mức độ thực hiện nội dung đào tạo hệ trung cấp tại
Học viện chưa tốt (4,7%).
Một nội dung mà chủ th quản lý cần phải chú trọng hơn trong hoạt động
quản lý của m nh đ là: Rèn luyện sức khỏe”, nội dung này c tới 26,8% số
người được hỏi đánh giá mức độ thực hiện chưa tốt và 42.7% số người được hỏi
25.3
69,5
sinh
Với kết quả điều tra thực trạng về phương pháp dạy học cho thấy, chủ yếu
các phương pháp đều được đánh giá rất cao như: Phương pháp thực hành” với
số phiếu 71,0% tốt, 29,0% b nh thường, không c khách th nào đánh giá mức
độ thực các phương pháp dạy học chưa tốt; Phương pháp dạy học dùng lời
n i” c 70,0% phiếu tốt, 21,9% phiếu b nh thường, 8,4% phiếu chưa tốt. Đây
là hai phương pháp chính đang được Học viện thực hiện một cách triệt đ dành
cho các em học sinh hệ trung cấp cũng như hệ đại học. Nội dung; Phương
pháp ki m tra đánh giá kết quả học tập” cũng được đánh giá mức độ thực hiện
13
tốt v nội dung này được thực hiện thường xuyên từ kết quả ki m tra giữa kỳ và
cuối kỳ của học sinh nhằm đánh giá hiệu quả đào tạo với số phiếu đạt mức độ
tốt là 69,5% .
Trong 4 phương pháp trên, phương pháp dạy học trực quan đạt số phiếu
đánh giá là kém nhất chiếm 80,1% số phiếu đạt mức b nh thường trở xuống,
qua đánh giá cho thấy phương pháp này còn nhiều bất cập về cách thức giảng
dạy, điều kiện cơ sở vật chất…
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ trung cấp
tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
2.3.1. hực trạng qu n lý hoạt động x y dựng mục tiêu chương trình đào tạo
hệ trung cấp Học viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động xây dựng mục tiêu,
chương tr nh đào tạo hệ trung cấp
TT
Mức độ (%) (N=140)
25,9
chương tr nh đề ra
Phân tích số liệu được tổng hợp tại bảng trên cho thấy, mức độ thực hiện
nội dung quản lý hoạt động xây dựng mục tiêu, chương tr nh đào tạo hệ trung
cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam được đánh giá đã thực hiện ở
mức độ khá tốt. Trong đ , khía cạnh xem xét của nội dung quản lý này được
đánh giá mức độ thực hiện tốt nhất so với 4 khía cạnh xem xét đ là Xây dựng
14
kế hoạch tri n khai mục tiêu, chương tr nh đào tạo hệ trung cấp tới toàn th sinh
viên, giảng viên, cán bộ chuyên trách” c tới 80,5% số khách th được nghiên cứu
đánh giá mức độ thực hiện đạt loại tốt và không c khách th nghiên cứu nào đánh
giá mức độ thực hiện nội dung này đạt mức độ Yếu”. Kết quả này cho thấy, chủ
th quản lý đã chỉ đạo sát sao việc phổ biến kế hoạch tri n khai muc tiêu, chương
tr nh đào tạo hệ trung cấp tới toàn th học sinh, giảng viên, cán bộ chuyên trách.
ên cạnh đ , vẫn còn một số khía cạnh xem xét trong nội dung quản lý này
còn được đánh giá mức độ thực hiện Chưa tốt” đ là: Điều chỉnh mục tiêu,
chương tr nh đào tạo hệ trung cấp cho học sinh theo mục tiêu, chương tr nh đề
ra”, với 35,4% và khía cạnh Ki m tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu,
chương tr nh đào tạo hệ trung cấp so với chuẩn đầu ra của học sinh hệ trung
cấp”, với 20,6%. Như vậy, trong thời gian tới chủ th quản lý cần tập trung vào
việc t m ra biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả hơn nữa đ thực hiện tốt nhất
các khía cạnh xem xét của nội dung quản lý này.
2.3.2. hực trạng qu n lý lập kế hoạch đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm
nhạc uốc gi Việt N m
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung quản lý lập kế hoạch đào tạo hệ trung cấp
Mức độ (%) (N=140)
TT
Nội dung
một tỷ lệ nhỏ số khách th được nghiên cứu đánh giá mức độ thực hiện nội
dung quản lý này ở mức Chưa tốt”. Điều này khẳng định, chủ th quản lý đã
c những biện pháp cụ th đ quản lý nội dung này. Trong đ , chủ th quản lý
đã c biện pháp quản lý phù hợp với khía cạnh xem xét của nội dung quản lý
này đ là: Đảm bảo mục tiêu, chương tr nh và nội dung đào tạo của Học viện”,
15
(C 55,3% đánh giá mức độ thực hiện Tốt”; 44,7% đánh giá mức độ thực hiện
nh Thường”; không c khách th nào đánh giá mức độ thực hiện Chưa tốt”.
Tuy nhiên, một số khía cạnh xem xét thuộc nội dung quản lý này còn chưa th
hiện rõ tính hiệu quả và phù hợp. Cụ th như: Kế hoạch c sự thống nhất giữa
các đơn vị liên quan”, (C tới 23,2% đánh giá mức độ thực hiện Chưa tốt”; và
chỉ c 37,5% đánh giá mức độ thực hiện Tốt”). Do vậy, trong thời gian tới chủ
th quản lý cần phải chú ý tới việc c biện pháp quản lý đ sao cho c sự thống
nhất mục tiêu, chương tr nh và nội dung đào tạo hệ trung cấp của Học viện giữa
tất cả các đơn vị với nhau, nhằm giúp cho mục tiêu được thông suốt và được
thực hiện tốt nhất.
2.3.3. hực trạng qu n lý t chức đào tạo hệ trung cấp tại Học viện Âm nhạc
uốc gi Việt N m
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện nội dung quản lý tổ chức đào tạo hệ trung cấp
Mức độ (%) (N=140)
TT
Nội dung
Chƣa Bình
Tốt
tốt thƣờng
1 Tuy n sinh
17,5
25,0
trung cấp Học viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
16
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động ki m tra, đánh giá
kết quả đào tạo
Mức độ (%) (N=140)
TT
Nội dung
Chƣa Bình
Tốt
tốt thƣờng
Đảm bảo tính toàn diện trong nội dung
1
19,3
30,5
50,2
ki m tra, giám sát
Đảm bảo tính chính xác, khách quan và
2
26,2
24,3
49,5
minh bạch
Đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và đột
3
11,4
35,1
53,5
b. ề nguyên nhân, h n hế: Học viện âm nhạc chưa c sự hỗ trợ tương xứng về
kinh phí, thời gian và những điều kiện khác cho việc nâng cao tr nh độ chuyên môn,
nghiệp vụ và chuẩn h a cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.Cơ chế chính sách còn chưa
chú trọng đầu tư cho các ngành đang c xu hướng thu hẹp quy mô.
2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý đào tạo hệ trung cấp tại
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
2.10. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới công tác
quản lý hoạt động đào tạo trung cấp tại Học viện
Mức độ (%)
(N=140)
TT
Khôn Ảnh Ảnh
Các yếu tố ảnh hƣởng
g ảnh hƣởng hƣởn
hƣởn một g
g
phần nhiều
Nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý
1 và giảng viên về vai trò, chức năng, 9,8
34,5 55,7
nhiệm vụ của quản lý đào tạo
Năng lực tổ chức, quản lý của cán bộ các
2
12,2 35.7 52,1
cấp của trường
Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính phục vụ
3
29,1 41,4 29,5
đào tạo và phục vụ quản lý
nhau: trong đ yếu tố Nhận thức và thái độ của cán bộ quản lý và giảng viên
về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của quản lý đào tạo” được khách th đánh giá là
ảnh hưởng nhiều với 55,7% số phiếu đánh giá. Đối với Năng lực tổ chức, quản
lý của cán bộ các cấp của trường” c 52,1% số phiếu đánh giá ảnh hưởng nhiều;
các yêu tố Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý” với 34,1% và
Tính tự chủ của Học viện” với mức độ đánh giá ảnh hưởng nhiều đạt 59.9%
số phiếu cao nhất, đây là một trong những yếu tố rất quan trọng v hoạt động
của nhà trường phụ thuộc của yếu vào nguồn thu từ ngân sách nhà nước. ên
cạnh đ một số yếu tố như Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên”;
Chế độ đãi ngộ và tôn vinh đối với giảng viên và cán bộ quản lí Học viện”
không được khách th đánh giá về sự ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý.
T m lại, tất cả các yếu tố trên cho dù c tác động ít hay nhiều th cũng đều ảnh
hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo trung cấp tại Học viện Âm nhạc Quốc gia
Việt Nam.
19
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP
TẠI HỌC VIỆN ÂM NHẠC QUỐC GIA VIỆT NAM
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đ m o tính hệ thống
3.1.2. Nguyên tắc tính thực tiễn
3.1.3. Nguyên tắc tính chất lượng và hiệu qu
3.2. Biện pháp hoàn thiện quản lý hoạt động đào tạo hệ trung cấp tại Học
viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
3.2.1.Biện pháp 1: Hoàn thiện qu n lý hoạt động xác định mục tiêu thiết kế
chương trình đào tạo
3.2.2. Biện pháp 2: Hoàn thiện qu n lý t chức đào tạo
Rất
Ít
Rất
Giải
Cần
ĐT
Khả
ĐT
TT
cần
cần
khả
khả
pháp
thiết
B
thi
B
thiết
thiết
thi
thi
%
%
%
%
%
%
1
16,6
7
66,6 16,6
2,00 7,69 52,56 39,74 2,32
7
7
4
BP4
7,69
51,2 41,0
2,33
8
2
5
BP5
12,8
2
38,4 48,7
14,1
55,13 17,95 1,78
1,88
9
8
0
0
44,87 55,12 2,55
Trong ó:
Tổng số phiếu hợp lệ là 140 phiếu
P1 => P7 sẽ tương ứng với những biện pháp được đề xuất từ 3.2.1 =>
3.2.8
ĐT : Đi m trung b nh được tính dựa vào tỷ lệ các phiếu lựa chọn với (Rất
cần thiết, rất khả thi: 3 đi m; Cần thiết, khả thi: 2 đi m; ít cần thiết: 1 đi m:ít khả
thi
21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thực tế trong bối cảnh hiện nay lĩnh vực giáo dục dạy nghề lĩnh vực nghệ
thuật âm nhạc c nhiều kh khăn như: nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị
và đầu tư cho giáo dục dạy nghề còn hạn hẹp, mặt khác nhu cầu tăng nhanh của
xã hội đối với giáo dục trong lĩnh vực văn h a nghệ thuật tăng nhanh, tr nh độ
giảng viên và cán bộ quản lý còn thiếu. ởi vậy, các trường nghề cũng như học
viện âm nhạc từ chỗ cơ chế khép kín chuy n sang cơ chế mở cửa rộng rãi, đối
thoại với xã hội và gắn với xã hội, tiến tới gắn b chặt chẽ với nghiên cứu khoa
học, công nghệ, ứng dụng, giảng viên. Từ chỗ chỉ truyền đạt tri thức một cách
tạo đến công tác bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục dạy nghề.
Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý của Nhà nước liên quan và ảnh hưởng
trực tiếp đến quản lý hoạt động đào tạo như: các văn bản quản lý đào tạo, đổi
mới hệ thống các tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra các ngành, hoàn thiện hệ thống
các văn bản quản lý liên quan đến học phí, thời gian đào tạo…
2.3. Đối với Học viện Âm nhạc uốc gi Việt N m
Tăng cường công tác dự báo, định hướng nghề nghiệp cho người học. Gắn
kết hoạt động đào tạo với hoạt động bi u diễn, nghiên cứu khoa học… và thực
tế đời sống văn h a - xã hội trong nước, quốc tế đ tạo cơ hội, điều kiện việc
làm cho sinh viên sau khi ra trường. Công khai với xã hội về năng lực đào tạo
và các điều kiện đảm bảo chất lượng của Học viện đ người học, phụ huynh,
các đơn vị tuy n dụng biết và giám sát. Thực hiện những cam kết của Học viện
với xã hội về chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra.Nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý của Học viện, làm sao đ đội ngũ này trở thành
lực lượng tinh nhuệ, những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực đào tạo Âm
nhạc chuyên nghiệp với phương châm thầy giỏi đ c trò giỏi”.
Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam cần đặc biệt quan tâm chăm lo giáo
dục, bồi dưỡng học sinh, sinh viên phát tri n toàn diện về đức, trí, th , mỹ, nhất
là chăm lo xây dựng đạo đức, nhân cách, lối sống đẹp.
23