Giáo trình điện tử thông tin - Chương 2 - Pdf 46



17
Chơng 2
Máy phát
2.1 Định nghĩa v phân loại
Một hệ thống thông tin bao gồm: máy phát, máy thu v môi trờng truyền
sóng nh hình 2.1. Trong đó máy phát l một thiết bị phát ra tín hiệu dới dạng
sóng điện từ đợc biểu diễn dới một hình thức no đó.

Máyphát Máy thu
Môi trờng
Truyền sóng
Hình 2.1 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống thiết bị thu phát Sóng điện từ gọi l sóng mang hay tải tin lm nhiệm vụ chuyển tải thông tin
cần phát tới điểm thu. Thông tin ny đợc gắn với tải tin theo một hình thức điều
chế thích hợp. Máy phát phải phát đi công suất đủ lớn để cung cấp tỉ số tín hiệu trên
nhiễu đủ lớn cho máy thu. Máy phát phải sử dụng sự điều chế chính xác để bảo vệ
các thông tin đợc phát đi, không bị biến dạng quá mức. Ngoi ra, các tần số hoạt
động của máy phát đợc chọn căn cứ vo các kênh v vùng phủ sóng theo qui định
của hiệp hội thông tin quốc tế, nhóm thông tin vô tuyến (ITU-R). Các tần số trung
tâm của máy phát phải có độ ổn định cao. Do đó, chỉ tiêu kỹ thuật của máy phát l:
Công suất ra, tần số lm việc, độ ổn định tần số, dải tần số điều chế. Có nhiều cách
phân loại máy phát
2.1 .1 Theo công dụng
Phát

18
2.1.2 Theo tần số
+ Phát thanh:
+ 3KHz 30KHz (100Km 10Km): đi phát sóng cực di VLW
ữ ữ
+ 30KHz

300KHz (10Km

1Km): đi phát sóng di LW
+ 300KHz 3000KHz (1Km
ữ ữ
100m): đi phát sóng trung MW
+ 3MHz 30MHz (100m

10m): đi phát sóng ngắn SW

+ Phát hình v phát thanh FM
+ 30MHz 300MHz (10m 1m): đi phát sóng mét (VHF)
ữ ữ
+ 300MHz 3000MHz (1m
ữ ữ
0,1m): đi phát sóng dm (UHF)
Trong đó dải tần số dùng trong phát thanh FM: 88MHz

108MHz
+ Thông tin Vi ba v Rađa:
+ 3GHz 30GHz (0,1m 0,01m): đi phát sóng cm
ữ ữ
+ 30GHz

KĐCSCT
Mạch ra
TBị an ton
&lm nguội
Khối chủ
sóng
Tiền KĐ
Cao tần
Nguồn
Cung cấp khuếch đại âm tần: Có nhiệm vụ khuếch đại điện áp tín hiệu vo đến mức cần thiết
để đa vo tầng khuếch đại công suất âm tần (KĐCSÂT). Vì đối với máy phát AM
thì biên độ điện áp âm tần yêu cầu lớn để có độ điều chế sâu (m lớn) nên tầng ny
thờng có tầng khuếch đại micro v khuếch đại điện áp mức cao.
+ Khuếch đại công suất âm tần (KĐCSÂT): có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu đến
mức đủ lớn để tiến hnh điều chế tín hiệu cao tần.
+ Khối chủ sóng (Dao động): có nhiệm vụ tạo ra dao động cao tần (sóng mang) có
biên độ v tần số ổn định, có tầm biến đổi tần số rộng. Muốn vậy, ta có thể dùng
mạch dao động LC kết hợp với mạch tự động điều chỉnh tần số (AFC), hoặc dùng


Thiết
bị đầu
vo
Bộ điều
chếđơn
biên
Bộ
đổi
tần
KĐại
dđộng
đchế
Bộ
lọc
1
HTDD
tầng ra
Bộ
lọc
2
Bộ tổng hợp
tần số
Suy
giảm
Nguồn
cung cấp
TB an ton
& lm nguội
Hình 2.4 Sơ đồ khối tổng quát của máy phát đơn biên

thờng đợc xây dựng theo phơng pháp lọc tổng hợp. Trong các máy phát công
suất nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không cao nên đôi khi có thể sử dụng bộ điều chế đơn
biên theo phơng pháp lọc - quay pha. Khi đó việc điều chế tín hiệu đơn biên có thể
đợc thực hiện ngay ở tần số lm việc nên không cần có bộ đổi tần v bộ lọc 1.
+ Bộ tổng hợp tần số của máy phát đơn biên: l thiết bị chất lợng cao v phức tạp.
Nó phải bảo đảm tần số sóng mang gốc ( ) v các tần số khác ( ...) có độ ổn định
tần số rất cao (
1
f
2
f
97
1010

ữ=

f
f
). Vì vậy, cần dùng thạch anh để tạo các tần số gốc
+ Bộ đổi tần: thực chất l bộ khuếch đại cộng hởng để lấy thnh phần hi
12
nff
=
.
Chính nhờ bộ đổi tần m độ ổn định tần số của máy phát tăng lên.
+ Bộ lọc 1: có nhiệm vụ lọc các sản phẩm của quá trình đổi tần.
+ Bộ khuếch đại dao động điều chế (KĐDĐĐC): phụ thuộc vo công suất ra m có
số tầng từ 2 đến 4. Để điều chỉnh đơn giản, một, hai tầng đầu l khuếch đại dải rộng
không điều hởng. Còn các tầng sau l các bộ khuếch đại cộng hởng.
+ Hệ thống dao động tầng ra dùng để triệt các bức xạ của các hi v cũng để phối


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status