Luận văn thạc sĩ kinh tế: NGHIÊN cứu TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH tế của các PHƯƠNG án TRONG QUY HOẠCH PHÒNG lũ KHU vực SÔNG đáy - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN THỊ THU HÀ

ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ
CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN TRONG QUY HOẠCH PHÒNG LŨ
KHU VỰC SÔNG ĐÁY

Chuyên ngành : Kinh tế Tài Nguyên Thiên nhiên & Môi trường
Mã số : 60.31.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học : Ts. LÊ VIẾT SƠN
: PGs. Ts. NGUYỄN TRỌNG HÀ

Hà Nội, năm 2012


2

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo đã góp phần giảng dạy
chương trình cao học kinh tế 17, các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình. Tác giả đặc
biệt bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ts. Lê Viết Sơn, PGs.Ts. Nguyễn Trọng Hà,
Ths. Bùi Thu Hoà đã giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Viện Quy hoạch thuỷ lợi, các
đồng nghiệp trong Viện đã giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình làm luận


O&M

Chi phí vận hành và bảo dưỡng

RS

Viễn thám

SAR

Ảnh vệ tinh


5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố diện tích ruộng đất theo cao độ của lưu vực sông Đáy

3

Bảng 1.2: Thống kê các loại đất lưu vực sông Đáy

5

Bảng 1.3: Tần suất lượng mưa 1, 3, 5 ngày max vụ mùa tại một số trạm

7

Bảng 1.4: Khả năng xảy ra lũ lớn nhất năm vào các tháng trong năm

58

Bảng 2.5: Chiều sâu ngập (m) theo thời gian trong các ô phân lũ 2000m3/s

58

Bảng 2.6: Chiều sâu ngập (m) theo thời gian trong các ô phân lũ 1.500m3/s

59

Bảng 2.7: Chiều sâu ngập (m) theo thời gian trong các ô phân lũ 1000m3/s

59

Bảng 2.8: Chiều sâu ngập (m) theo thời gian trong các ô phân lũ 500m3/s

60

Bảng 3.1: Giá trị các loại đất vùng chậm lũ Chương Mỹ - Mỹ Đức

72

Bảng 3.2: Tỷ lệ thiệt hại của lúa theo thời gian và độ sâu ngập

74

Bảng 3.3: Tỷ lệ thiệt hại của màu theo thời gian và độ sâu ngập

75



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ hành chính Lưu vực sông Đáy

2

Hình 1.2: Bản đồ phân khu chậm lũ Chương Mỹ - Mỹ Đức

16

Hình 2.1: Đường xác suất thiệt hại

27

Hình 2.2: Lợi ích bảo vệ lũ với các sự kiện lũ với tần suất xuất hiện năm 1/100

28

Hình 2.3: Ví dụ về dòng thu nhập của một công ty bị thiệt hại do lũ

34

Hình 2.4: Nguồn các bất định trong quản lý rủi ro lũ

38

Hình 2.5: Khung sinh kế bền vững

41



54

Hình 2.18: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Nam Định

55

Hình 2.19: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Cửa Cấm

55

Hình 2.20: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Cao Kênh

56

Hình 2.21: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Phú Lương 56
Hình 2.22: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Ba Thá 57
Hình 2.23: Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán lũ 8/1996 tại Phủ Lý 57
Hình 3.1: Kết hợp ngăn lũ bằng hồ và kênh

67

Hình 3.2: Đường cong thiệt hại lũ - độ sâu do tài sản đô thị

79

Hình 3.3: Biểu đồ % về loại tài sản nhà ở

80



Hình 3.11: Thiệt hại ngập lũ ô số 6

87

Hình 3.12: Thiệt hại ngập lũ ô số 7

88

Hình 3.13: Thiệt hại ngập lũ ô số 8

88

Hình 3.14: Thiệt hại ngập lũ ô số 9

88

Hình 3.15: Thiệt hại ngập lũ ô số 10

89

Hình 3.16: Thiệt hại ngập lũ ô số 11

89

Hình 3.17: Thiệt hại ngập lũ ô số 12

89

Hình 3.18: Thiệt hại ngập lũ ô số 13

1.3. CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH TIÊU THOÁT LŨ ............................................... 15
1.3.1. GIỚI HẠN VÙNG NGHIÊN CỨU
15
1.3.2. CÁC PHƯƠNG ÁN PHÂN LŨ SÔNG HỒNG VÀO SÔNG ĐÁY
16
1.4. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ......................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ
18
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ PHÒNG LŨ ............ 18
2.1.1. NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TRÊN THẾ GIỚI
18
2.1.2. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CỦA VIỆT NAM
22
2.2 NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ PHÒNG LŨ SÔNG ĐÁY ............. 23
2.2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA THIỆT HẠI

23
2.2.2. NHỮNG NGUYÊN TẮC THEN CHỐT TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ
31
2.2.3. LÀM VIỆC VỚI BẤT ĐỊNH
37
2.2.4. ẢNH HƯỞNG THIỆT HẠI LŨ ĐẾN XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG
39
2.2.5. CƠ SỞ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN LŨ HỆ THỐNG SÔNG ĐÁY
42
2.3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ .......................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CUNG - CẦU TRONG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ
61
3.1 QUAN HỆ CHI PHÍ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN PHÒNG LŨ VÀ TÍNH TOÁN CHI
PHÍ ........................................................................................................................................ 61

76
3.3.5. THIỆT HẠI VỀ TỔNG TÀI SẢN
76
3.4. PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CẦU CHO CÁC PHƯƠNG ÁN PHÒNG LŨ SÔNG ĐÁY76
3.4.1. TÍNH KHỐC LIỆT CỦA LŨ
76


9

3.4.2. NHỮNG THIỆT HẠI LŨ
77
3.5. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CUNG CẦU TRONG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA
CÁC PHƯƠNG ÁN PHÒNG LŨ SÔNG ĐÁY.................................................................... 80
3.5.1. BẢNG SỐ LIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU
80
3.5.2. THIỆT HẠI KHI PHÂN LŨ ỨNG VỚI CÁC MỨC LƯU LƯỢNG
83
3.5.3. XÂY DỰNG MỨC NGẬP - THỜI GIAN-THIỆT HẠI TẠI TỪ Ô CHỨA
86
3.5.4. QUAN HỆ THIỆT HẠI VÀ LƯU LƯỢNG PHÂN LŨ
90
3.6. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ......................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
93


10

toán thiệt hại kinh tế có tính tới yếu tố tác động của môi trường trong Lưu vực sông
Đáy.


11

4. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận chính của đề tài được dựa trên phương pháp luận nghiên cứu Kinh tế
Tài nguyên và Môi trường. Đây là một lĩnh vực mới đang phát triển trong những
thập kỷ gần đây đầy rẫy những thất bại thị trường như ngoại ứng, thông tin phi đối
xứng, và những vẫn đề phát triển bền vững.
Do tính đa đạng và phức tạp nghiên cứu phải sử dụng nhiều công cụ như các
mô hình toán học, các phương pháp khoa học thống kê, các khoa học xã hội như
kinh tế, xã hội học, lý thuyết thể chế…. Nên đề tài sẽ sử dụng một số tài liệu tham
khảo của các cơ quan hữu quan.


1

CHƯƠNG 1: QUY HOẠCH PHÒNG LŨ LƯU VỰC SÔNG ĐÁY

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1.1 Phạm vi nghiên cứu
Lưu vực sông Đáy nằm ở phía Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ, toạ độ địa lý: Từ
20021020’ vĩ độ Bắc và từ 1050106030’ kinh độ Đông, bao gồm địa phận 4 tỉnh
và 1 thành phố là: thành phố Hà Nội (gồm các quận, huyện phía hữu sông Hồng),
tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Hoà Bình (huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên
Thủy, Lương Sơn).
Toàn lưu vực được giới hạn:

lộ 6 trung bình là (46)m, nơi cao nhất (910)m. Từ quốc lộ 6 đến Phủ Lý cao độ
trung bình từ (1,53)m, từ Phủ Lý ra biển trung bình từ (0,53,0)m nhưng cao độ
phổ biến nhất là (0,51,5)m, tuy nhiên có nơi khá trũng.
Bên hữu ngạn sông Đáy và sông Tích, sông Bùi bao gồm cả 3 dạng địa hình đồi
núi, bán sơn địa và đồng bằng, địa hình chia cắt mạnh, cao độ ruộng đất biến đổi lớn
từ (250,5)m. Vùng đồi núi chiếm (6070)% diện tích tự nhiên, các dãy núi có cao độ
từ (5001500)m, có nhiều núi đá vôi với các hang động Karster phát triển mạnh. Dải
đồng bằng ven bờ hữu cũng bị chia cắt khá phức tạp do các nhánh sông suối. Sau dải
đồng bằng là vùng bán sơn địa giầu tiềm năng trải dài từ Ba Vì cho tới Tam Điệp.
Bảng 1.1: Phân bố diện tích ruộng đất theo cao độ của lưu vực sông Đáy
Số TT

Cao độ

Diện tích

(m)

(ha)

Số TT

Cao độ

Diện tích

(m)

(ha)


7

> 10,0

180.045

4

2,0  3,0

43.114

8

(Nguồn: Dự án Rà soát Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi)

Về cao độ đất nông nghiệp ở vùng núi và bán sơn địa có điều kiện cấp và thoát
nước bằng tự chảy bởi các công trình đập dâng, hồ chứa, kênh tách lũ núi vv...
Các khu vực đồng bằng về mùa khô hầu hết phải dùng động lực để cấp nước trừ
một số diện tích đầu nguồn sông Đáy và khu vực giáp biển lợi dụng thủy triều. Mùa
mưa tiêu úng hầu hết phải dùng động lực, tuy nhiên vẫn có thể lợi dụng tự chảy tuỳ
theo thời gian và điều kiện khí tượng thủy văn.
1.1.1.3. Đặc điểm địa chất


4

Lưu vực sông Đáy là một lưu vực mà phần lớn diện tích là thuộc đồng bằng châu
thổ sông Hồng. Do quá trình chuyển động kiến tạo đã qua với các kỷ Permier, Trias,
Đệ tam, Đệ tứ; cùng với tác động mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên, nhiệt độ, nóng,


5

+ Vùng đồi núi phía hữu ngạn sông Đáy bao gồm:
- Vùng giáp sông là những cánh đồng bằng phẳng bị chia cắt mạnh trải ra tới
biển phù hợp cho việc trồng cây hàng năm (lúa màu).
- Vùng đồi thấp trên nền phù sa cổ bị bào mòn nhiều, có nhiều khu vực đã bị đá
ong hoá, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và trồng rừng.
- Các loại đất đồi feralit theo dạng địa hình dốc phân bố rải rác cũng thích hợp
cho hoa màu và cây công nghiệp.
Bảng 1.2: Thống kê các loại đất Lưu vực sông Đáy
Số
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Đất nâu vàng trên đá vôi
Đất đỏ vàng trên đá sét
Đất vàng nhạt trên đá cát
Đất nâu vàng trên phù sa cổ
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ
Đất xói mòn trở sỏi đá
Đất đen trên sản phẩm Cacbonat
Đất đỏ vàng trên đá biến chất
Đất đỏ vàng trên đá macma axit
Đất mùn vàng nhạt trên phù sa cổ
Đất nâu đỏ trên đá macma bazo


hiệu

Py
C
Mm
Mn
M
SiM
Phb
Ph
Phg
Pg
Pf
Pj
J
B

553
2.499
17.410
8.264
38.391
6.660
8.875
12.633
3.382
4.827
1.492
3.487
2.050
13.374
14.567

Tỷ lệ
(%)

100
0,09
0,36
0,37
0,38
5,66
0,03
4,14
7,29
27,66
43,23

Nhiều trạm đo mưa đã được quan trắc sớm, tuy nhiên giai đoạn trước năm 1954
số liệu quan trắc thường bị gián đoạn bởi chiến tranh, vì thế tài liệu không liên tục,
chất lượng không tốt nên hạn chế cho việc sử dụng.
2. Lưới trạm thuỷ văn
+ Trạm đo mực nước, lưu lượng: Trong lưu vực sông Đáy có 6 trạm đo lưu lượng
nhưng cho tới nay chỉ còn 3 trạm: Lâm Sơn, Nam Định, Trực Phương còn đo lưu
lượng một số tháng mùa lũ và kiệt từ 2001 tới nay, các trạm còn lại đã ngừng đo.
+ Trạm mực nước: Có 9 trạm đo mực nước cho tới nay còn 6 trạm đo liên tục.
+ Ngoài các trạm thủy văn trong lưu vực còn có các trạm đo trên các sông có liên

quan tới lưu vực như : các trạm Hòa Bình (trạm cấp I), Trung Hà (trạm cấp III) trên
sông Đà, Sơn Tây, Hà Nội (trạm cấp I), Hưng Yên (trạm cấp III) trên sông Hồng.
+ Trạm đo chất lượng nước: Các trạm khảo sát chất lượng nước bao gồm các
trạm Bến Ngọc trên sông Đà, Sơn Tây, Hà Nội trên sông Hồng. Các trạm đo mặn
gồm có Phú Lễ trên sông Ninh Cơ, Như Tân trên sông Đáy.
1.1.2.2. Đặc trưng khí hậu
1. Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình nhiều năm của khu vực nghiên cứu là
(23,3023,50)C. Nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất trong năm đạt từ
(15016,70)C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất tháng VII từ (280 29,40)C.
2. Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình trong các tháng đều vượt trên 80%. Độ ẩm
giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất chỉ chênh nhau từ (510)%. Những ngày mùa
đông khô hanh, độ ẩm có thể giảm xuống dưới 20%, những ngày mưa phùn, độ ẩm
không khí có thể tăng lên đến trên 90%.
3. Mưa:
+ Mưa chia làm hai mùa trong năm mùa khô bắt đầu từ tháng XI năm trước đến
hết tháng IV năm sau, trong các tháng này có số ngày mưa rất ít và lượng mưa tháng
cũng rất nhỏ. Mùa mưa từ tháng V đến tháng X trong thời kỳ này hay xảy ra những
trận mưa từ mưa vừa đến mưa to, có khi mưa rất to.



1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max
1 ngày max
3 ngày max
5 ngày max

131
192
228
111
169
193
133
202

0,43
0,43
0,52
0,51
0,48

1,22
1,61
1,21
2,08
1,23
1,07
1,16
0,89
0,88
2,30
2,41
2,59
1,16
1,24
1,20
1,03
1,33
1,50
1,51
1,36
1,31

1
302

444
345
531
599
298
420
481
309
468
527
356
490
555

XP%
5
234
353
421
204
297
349
247
368
410
302
463
519
270
382


20
170
247
301
139
218
255
177
271
305
192
286
320
190
272
313
208
305
337
215
303
350

(Nguồn: Dự án Rà soát Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi)

+ Lượng mưa lũ rất lớn, lượng mưa 1 ngày lớn nhất đạt từ (300550) mm, ba
ngày lớn nhất đạt (450770) mm, lượng mưa 5 ngày lớn nhất đạt từ (500836) mm.
Năm xuất hiện mưa lớn thường không đồng bộ giữa các vùng. Vùng thượng và
trung lưu sông Đáy lượng mưa 5 ngày lớn nhất xuất hiện vào tháng XI năm 2008 và

với sông Đáy tại Gián Khẩu. Chế độ dòng chảy của sông Hoàng Long rất phức tạp:
+ Mực nước mùa kiệt phụ thuộc vào nước dềnh lên từ sông Đáy do ảnh hưởng
thuỷ triều và lượng nước bổ sung vào sông Đáy từ sông Đào Nam Định.
+ Mùa lũ, nước lũ từ thượng du đổ về đến khu vực nghiên cứu thường bị dồn ứ do
mực nước lũ trên sông Đáy. Khi mực nước lũ trên sông Hoàng Long dâng cao để bảo
vệ hệ thống đê hạ du sông Hoàng Long thì phải phân lũ vào các khu phân chậm lũ.
8. Các sông trục nội đồng như: sông Sui, Rịa, sông Bến Đang, Ghềnh, Chanh, Hệ
Dưỡng, Vân, Thắng Động, Đức Hậu, Mới, Trinh Nữ, Cầu Hội...
1.1.2.4. Sự hình thành lũ trên lưu vực sông Đáy
1. Lũ do nội tại sông Đáy


9

+ Lũ nội tại sông Đáy xảy ra hàng năm, thường do lũ từ các chi lưu (sông Tích,
sông Thanh Hà, sông Hoàng Long,…) và lượng nước tiêu ra từ các hệ thống thuỷ
lợi bằng các cống và trạm bơm.
+ Mùa lũ các sông vùng hữu Đáy chủ yếu là sông Tích và sông Hoàng Long
thường kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 với tổng lượng nước chiếm 80% lượng
nước cả năm. Các trận lũ lớn thường xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9 phù hợp với
chế độ mưa ở vùng này, lũ trên lưu vực sông Tích thường xảy ra vào tháng 9. Lũ
lớn trên các sông nhánh vùng hữu Đáy đều do hội tụ, áp thấp, front và bão sinh ra,
đặc biệt bão là nguyên nhân chính gây ra (8090)% các trận lũ lớn.
2. Đối với lũ do phân lũ sông Hồng vào sông Đáy
+ Trước năm 1937 sông Đáy cũng là phân lưu của sông Hồng, nhưng từ khi đập
Đáy hoàn thành phân lưu này chỉ liên hệ với sông Hồng khi có phân lũ. Đập Đáy đã
được sử dụng 5 lần để phân lũ sông Hồng đó là vào các năm 1940, 1945, 1947,
1969 và 1971 (năm 1945 lưu lượng lũ phân lớn nhất khoảng (2.2002.300) m3/s,
năm 1971 lưu lượng lũ phân lớn nhất là 2.570 m3/s).
+ Từ sau năm 1971 đến nay nhiều hồ chứa đã được xây dựng trên các chi lưu


VII

VIII

IX

X

XI

1

Ba Thá

Đáy

4,7

2,4

26,2

16,7

33,6

14,3

2,4


15,2

26,0

28.2

19,6

2,2

4

Bến Đế

Hoàng Long

2,1

2,1

12,8

23,4

34,0

23,4

2,1

+ Số hộ nằm trong vùng phân chậm lũ: 152.223 hộ với 681.824 nhân khẩu.
+ Các cơ sở kinh tế gồm: 215 cơ quan; 10 bệnh viện; 91 trạm xá; 2.420 phòng
học; 27,4 km đường tỉnh lộ; 174 đường giao thông liên huyện; 497 km đường giao
thông liên xã; 380 km đường giao thông liên thôn và 31 cầu giao thông.
+ Số nhà cửa bị ngập: 109.618 nhà (nhà xây 99.814, nhà tranh 11.517).
+ Hạ tầng thuỷ lợi: 196 trạm bơm, 692 km kênh tưới, tiêu, đường điện cao thế
282 km, hạ thế 431 km, đê bị ảnh hưởng 179 km đê chính, 28 km đê bối và hàng
trăm km bờ vùng bờ thửa bị ngập.
1.1.3. HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1.3.1. Phân vùng bảo vệ
Căn cứ vào hiện trạng công trình phòng chống lũ chia lưu vực thành 9 vùng bảo
vệ chính sau:
Bảng 1.5: Phân vùng bảo vệ hệ thống sông Đáy
Số
TT

Tên vùng bảo vệ

Diện tích tự nhiên
(ha)

Dân số
(người)

1

Sông Nhuệ

130.030


96.366

621.061

6

Tả Mỹ Hà

23.004

174.887

7

Hữu Đáy của Hà Nam

14.460

105.929

8

Bắc Ninh Bình

40.417

180.214

9


1.1.3.4. Hiện trạng dân sinh kinh tế vùng phân chậm lũ
+ Khu phân lũ sông Hồng vào sông Đáy: Khi phân lũ sông Đáy có 9 huyện, thị
xã, 119 xã với tổng diện tích tự nhiên là 58.652 ha bị ngập lụt, 136.000 hộ với
620.000 người phải sơ tán. Toàn bộ nhà cửa, trạm xá, đường giao thông trong vùng
bị ngập. Trọng điểm phân lũ thuộc các huyện Phúc Thọ, Chương Mỹ, Mỹ Đức.
Bảng 1.6: Dân sinh kinh tế vùng ngập khi phân lũ huyện Chương Mỹ, Mỹ Đức
Hạng mục

Đơn vị

Huyện Chương Mỹ
(27 xã/32 xã)

Huyện
Mỹ Đức

Tổng cộng

Đất tự nhiên

ha

19.706

23.004

46.298

Đất canh tác


ha

930

677

1.607

Trâu, bò phải sơ tán

con

16.979

12.374

29.353

Lợn phải sơ tán

con

76.866

93.917

170.783

Số hộ


+ Khu chậm lũ Lương Phú: có thêm 3 huyện, thị xã; 54 xã với 49.179 ha đất tự
nhiên bị ngập lụt, 80.000 hộ với 300.000 người phải sơ tán. Trọng điểm phân lũ thuộc
huyện Ba Vì. Như vậy nếu cả phân và chậm lũ toàn thành phố Hà Nội có 12 huyện,
thị xã với 173 xã bị ảnh hưởng, 107.831 ha đất tự nhiên bị ngập lụt, 216.000 hộ với
920.000 người phải sơ tán.
Bảng 1.7: Dân sinh kinh tế vùng lòng hồ Vân Cốc, khu Lương Phú, bãi sông Đáy

TT

1

Hạng mục

Lòng hồ Vân Cốc

Nhân khẩu
(người)

47.703

Tổng
DTTN
(ha)

3.174

Đất ở
(ha)

348

TP. Sơn Tây
Bãi sông Đáy
H. Phúc Thọ
H. Đan Phượng
Q. Hà Đông
H. Thanh Oai
H. Quốc Oai
H. Chương Mỹ

44.006
3.697
103.656
40.810
62.846
205.441
6.479
6.715
3.331
6.527
3.924
6.530

3.014
159
11.228
5614
5614
8.978
549
276


362
16
4.286
2143
2142
470
5
6
12
31
92
161

1.552
89
3.871
1935
1936
5.689
443
141
1.121
332
405
1.173

(Nguồn: Dự án Rà soát Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi)

+ Các khu phân chậm lũ sông Hoàng Long

Hữu Đáy
3
Tả Đáy
1-3
Hữu Hoàng Long 4
Tả Hoàng Long
3
Đê sông Nhuệ
4
Tả Tích
4
Tả Bùi
4
Đê Mỹ Hà
4
Đê Vân Cốc
3
Đê Ngọc Tảo
2
Đê La Thạch
2
Đê Tiên Tân
3
Đê đường 6
4

Đê chính
đỉnh
Chiều
(m)

5÷6
6
5÷6

Chiều
Chiều
dài đê
dài đê
bối (m) bao (m)
23,984
35,700

14,000
39,020

16,100
3100

14,700


Cống
(chiếc) (chiếc)
23
31

5
1

55


Chiều
Chiều
dài đê
dài đê
bối (m) bao (m)
78,884

67,720


Cống
(chiếc) (chiếc)
60

398

(Nguồn: Dự án Rà soát Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều sông Đáy - Viện Quy hoạch Thuỷ lợi)

1.1.4.2. Hệ thống công trình phân lũ sông Đáy
+ Cống Vân Cốc: 26 cửa cống; bề rộng cửa 8m; cao trình đáy 12,0 m; cao trình
trần 14,4 m.
+ Tràn Hát Môn: Phía hữu Vân Cốc chiều dài tràn 1.620m, cao trình tràn từ
(15,0815,20)m. Phía tả Vân Cốc chiều dài tràn 6.200m, cao trình tràn từ
(14,6315,03)m.
+ Lòng hồ Vân Cốc: Hiện nay đã xây dựng cống lấy nước Cẩm Đình, hệ thống
kênh dẫn đi dọc tuyến đê Ngọc Tảo bởi vậy phần diện tích trữ nước của lòng hồ
Vân Cốc chỉ còn khoảng 126 triệu m3.
+ Công trình đập Đáy: có 6 cửa; bề rộng một cửa 33,75m; cao trình đáy 9,0m; Cao
trình tường ngực 13,9m. Cửa van hình cung mở theo hình thức hạ dần cao trình tràn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status