BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN THỊ NHUNG
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (KINH TẾ ĐẦU TƯ)
MÃ SỐ: 62 31 0105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TỪ QUANG PHƯƠNG
2. TS. TRẦN ANH PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng 08 năm 2017
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Từ Quang Phương
DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................................ 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ......................................................................... 14
1.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 22
1.2.1. Cách tiếp cận ........................................................................................... 22
1.2.2. Mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ........................................... 23
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu...................................... 25
Tiểu kết chương 1. ................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI KỲ HỘI
NHẬP ....................................................................................................................... 32
2.1. Một số vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và hội nhập kinh tế
quốc tế .................................................................................................................. 32
2.1.1. Khái niệm và tính tất yếu khách quan của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ..... 32
2.1.2. Khái niệm, hình thức, cấp độ và tác dụng của hội nhập kinh tế quốc tế .... 41
2.1.3. Sự cần thiết khách quan của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài với các doanh
nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế .................................................... 44
2.2.Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ......................................................................... 45
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản.......................................................................... 45
2.2.2. Sự cần thiết của vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài trong quá trình hội nhập .................................................................. 46
2.2.3. Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các
doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập ................................................................. 47
3.4. Đánh giá chung về vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015................. 125
3.4.1. Một số thành công đã đạt được .............................................................. 125
3.4.2. Một số hạn chế về vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài ...................................................................................................... 127
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................................ 128
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 132
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ
NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025................................................................. 133
4.1. Định hướng và quan điểm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam .................................................. 133
4.1.1. Căn cứ xây dựng định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho Việt Nam 133
4.1.2. Định hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở Việt Nam ........................ 133
4.1.3. Quan điểm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của các doanh nghiệp ................................................................... 135
4.2. Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam từ nay đến năm 2025 ...................... 138
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống luật pháp về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ............ 138
4.2.2. Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài .................................................................................................. 139
4.2.3. Nhà nước bổ sung, ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích hoạt
động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có định hướng .......................................... 141
4.2.4 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài . 145
4.2.5. Tạo động lực, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ...................................................... 146
4.2.6. Tiếp tục thay đổi nhận thức, tư duy về hoạt động đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài ...................................................................................................... 148
CN
Chi nhánh
4
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
5
CP
Chính phủ
6
CSPL
Chính sách pháp luật
7
CTN
Chủ tịch nước
8
DV
Dịch vụ
14
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
15
ĐTTT
Đầu tư trực tiếp
16
ĐTTTNN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
17
ĐTTTRNN
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
18
NĐ
Nghị định
24
NĐT
Nhà đầu tư
25
NHCP
Ngân hàng cổ phần
26
NHNN
Ngân hàng nhà nước
27
NHQĐ
Ngân hàng Quân đội
28
TSCĐ
Tài sản cố định
34
SGD
Sở giao dịch
35
SXKD
Sản xuất kinh doanh
36
XB
Xuất bản
37
XH
Xã hội
38
ACFTA
ASEAN-China Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại tự do
ASEAN – Trung Quốc
42
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
43
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
44
AKFTA
ASEAN Korea Free Trade Area
Association of South East Asian
Nations
47
AVIC
Association of Vietnam Investors to Hiệp hội các nhà đầu tư Việt
Cambodia
Nam sang Campuchia
48
AVIL
Association of Vietnam Investors to Hiệp hội các nhà đầu tư Việt
Laos
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
Nam sang Lào
49
AVIM
Association of Vietnam Investors to Hiệp hội các nhà đầu tư Việt
Myanmar
Nam sang Myanmar
Explored Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
54
EFTA
Europe Free Trade Association
Hiệp hội mậu dịch tự do châu
Âu
55
EU
European Union
Liên minh châu âu
56
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
M&A
Merger And Acquisition
Mua lại và sáp nhập
61
MB
Military Bank
Ngân hàng Quân đội
62
MFN
Most Favoured Nation
Đối xử tối huệ quốc
63
MIGA
Multilateral Investment Guarantee
Agency
Tổ chức đảm bảo đầu tư đa biên
ODA
Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
67
OFDI
Outward Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
68
PVEP
PetroVietnam Exploration
Production Corporation
Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt
Nam
69
TNC
Transnational Corporation
73
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm lược các yếu tố củavai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTTRNN ....... 20
Bảng 1.2: Các khía cạnh của vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN .................. 30
Bảng 3.1. Tình hình ký kết các hiệp định của Việt Nam giai đoạn 1989 đến 2000 ..... 74
Bảng 3.2. Tình hình ký kết các hiệp định chính của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015 ..... 75
Bảng 3.3. Lộ trình thực hiện cam kết tự do hóa trong các FTA .................................. 77
Bảng 3.4. Đặc điểm cơ chế tỷ giá của Việt Nam ........................................................ 81
Bảng 3.5. Chi phí xúc tiến đầu tư ra nước ngoài ........................................................ 84
Bảng 3.6. Tình hình phát triển ra nước ngoài của một số ngân hàng ......................... 88
Bảng 3.7. Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2015 ....................... 91
Bảng 3.8. Tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 1989 – 2000 .... 93
Bảng 3.9. Tình hình ĐTTTRNN của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006 ....................... 94
Bảng 3.10. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo ngành ....................................... 97
Bảng 3.11. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phân theo đối tác ...................................... 98
Bảng 3.12. Tổng hợp ĐTTTRNN của các Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 ............... 99
Bảng 3.13. Tổng hợp ĐTTTRNN của Việt Nam theo số vốn cấp mới và tăng thêm . 101
Bảng 3.15. Kết quả đầu tư kinh doanh của một số dự án ĐTTTRNN của Viettel Global
trong 2 năm 2014, 2015 ........................................................................................... 109
Bảng 3.16. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam theo từng giai đoạn .......... 111
Bảng 3.17. Nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ ....................................................... 114
Bảng 3.18. Pattern Matrixa – thang đo vai trò nhà nước với hoạt động ĐTTTRNN .. 115
Đồ thị 3.1. Xu hướng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giai đoạn 1989 – 2015............ 100
Đồ thị 3.2. Sự thay đổi về ngành nghề ĐTTTRNN trước và sau đề án thúc đẩy
ĐTTTRNN của Chính phủ (Phụ lục 03)................................................................... 103
Đồ thị 3.3. Sự thay đổi về địa bàn ĐTTTRNN trước và sau đề án thúc đẩy ĐTTTRNN
của Chính phủ (Phụ lục 03)...................................................................................... 103
Đồ thị 3.4. Các khó khăn khi doanh nghiệp ĐTTTRNN........................................... 113
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang lan tỏa mạnh mẽ đến tất
cả các nước, trong đó, đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN) là một kênh hội nhập
hiệu quả nhất, nhanh nhất. Quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã, đang
tác động mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của nền kinh tế của các quốc gia. Song
song với việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
(ĐTTTRNN) là phương thức không thể thiếu được ở một quốc gia thực hiện chính
sách kinh tế mở, hội nhập kinh tế quốc tế. ĐTTTRNN thực chất là việc chuyển các
nguồn lực có lợi thế so sánh hay sản xuất dư thừa ở trong nước như vốn, lao động,
công nghệ,...ra ngoài phạm vi quốc gia để tạo thế cạnh tranh, nâng cao năng lực sản
xuất, tìm nguồn tài nguyên thay thế, hạn chế ô nhiễm môi trường ở trong nước và mở
rộng thị trường tiêu thụ nhằm thu được lợi ích cao nhất cho nền kinh tế. Với doanh
nghiệp, ĐTTTRNN không chỉ để phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, mà cũng là
một cách để quốc tế hóa và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp. Đối với quốc gia,
ĐTTTRNN có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì nó không chỉ được coi là “chiếc bánh thứ
hai” cho nền kinh tế mà qua đó còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp tự hoàn thiện
mình nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần phát triển kinh
tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế của đất nước.
Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình CNH,
nghiệp và những rủi ro khi đầu tư ở môi trường mới lạ, hoạt động này đang gặp không
ít khó khăn, vướng mắc mà bản thân doanh nghiệp không tự vượt qua được. Theo báo
cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2010 – 2015, tốc độ chuyển vốn
ĐTTTRNN của các DNVN năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng tỷ suất lợi nhuận
thấp, có thể gây mất cân đối ngoại tệ. Một số dự án đầu tư vốn tư nhân không triển
khai được hoặc chấm dứt trước hạn, một số dự án sử dụng vốn nhà nước chậm tiến
độ do những biến động của môi trường đầu tư, thời điểm đầu tư, do kinh doanh
thua lỗ, không hiệu quả; một số dự án phát sinh các khó khăn nội tại trong việc huy
động vốn đầu tư, thu xếp các nguồn lực để thực hiện dự án đầu tư; công tác quản lý
không thể nắm bắt, theo dõi tình hình hoạt động thực chất của dự ánvà có khá nhiều
dự án ĐTTTRNN vượt khỏi tầm kiểm soát khỏi cơ quan quản lý...(Cục Đầu tư nước
ngoài, 2015). Những khó khăn, bất cập trên nếu không được khắc phục sẽ có ảnh
hưởng không nhỏ đến thời cơ kinh doanh, lợi ích, hiệu quả đầu tư của các doanh
nghiệp nói riêng và lợi ích lâu dài của đất nước nói chung. Tuy vậy, nhà nước vẫn
chưa có những biện pháp hỗ trợ cụ thể, thiết thực; việc thu thập thông tin về môi
trường đầu tư ở nước ngoài chưa được coi trọng; đặc biệt công tác xúc tiến ĐTRNN
chưa được quan tâm đúng mức.
Trong lịch sử đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu về vai trò của nhà nước tác
động đến nền kinh tế, tuy nhiên mức độ và hình thức can thiệp của nhà nước vào nền
kinh tế mỗi nước là khác nhau, không có hình mẫu chung. Điều này khẳng định: Nhà
nước có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở mọi quốc gia.
Đặc biệt, trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, mô hình nhà nước kiến tạo trong phát
triển kinh tế, mô hình quản lý, trong đó, nhà nước đề ra các chính sách mang tính định
hướng phát triển, tạo môi trường và điều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy mọi
3
tiềm năng đang ngày càng tạo các dấu ấn tích cực trong nền kinh tế thế giới. Ở Việt
Nam, các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước, đặc biệt là nhà nước kiến tạo
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:Luận án tập trung nghiên cứu vai trò quản lý của nhà
nước đến hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp bao gồm: (i) nhà nước tạo hành
lang pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN; (ii) nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế về hoạt động ĐTTTRNN; (iii) nhà nước định hướng và điều tiết các chính
sách vĩ mô liên quan đến hoạt động ĐTTTRNN; (iv) nhà nước hỗ trợ hoạt động
ĐTTTRNN
- Phạm vi về không gian: Luận án nghiên cứu vai trò của nhà nước với hoạt
động ĐTTTRNN của các DNVN.
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng vai trò của nhà nước
đến hoạt động ĐTTTRNN từ năm 1989 đến 2015 từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động này từ nay đến năm 2025.
Để thấy rõ hơn tác động của vai trò của nhà nước đến hoạt động ĐTTTRNN
trong thời kỳ hội nhập, luận án chia thời kỳ nghiên cứu thành 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu hội nhập: từ năm 1989 đến năm 2000
+ Giai đoạn bắt đầu chủ động hội nhập: từ năm 2001 đến tháng 4/2006
+ Giai đoạn tích cực hội nhập sâu, rộng: từ tháng 4/2006 đến năm 2015
4. Những đóng góp mới của luận án
* Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Thứ nhất, luận án đã vận dụng lý thuyết “Đàn nhạn” và “Lộ trình phát triển đầu tư”
để giải thích hoạt động ĐTTTRNN của Việt Nam trong thời gian qua.
Thứ hai, luận án đã xác định và phân tích vai trò của nhà nước với hoạt động
ĐTTTRNN của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập gồm: (i) nhà nước tạo hành lang
pháp lý cho hoạt động ĐTTTRNN; (ii) nhà nước tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác
quốc tế về hoạt động ĐTTTRNN; (iii) nhà nước định hướng và điều tiết các chính sách
vĩ mô liên quan đến hoạt động ĐTTTRNN; (iv) nhà nước hỗ trợ hoạt động
ĐTTTRNN.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nhà nước với hoạt động
ĐTTTRNN của Việt Nam từ nay đến năm 2025
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ khi đổi mới, mở cửa hội nhập, nước ta chủ yếu tập trung thực hiện những
giải pháp để thu hút mọi nguồn vốn để phát triển nền kinh tế, trong đó, thu hút các
nguồn vốn ĐTTTNN (FDI) vào trong nước rất được coi trọng. Do vậy, hầu hết các
công trình nghiên cứu về ĐTTTNN mới chỉ tập trung một chiều tức nghiên cứu dòng
vốn đầu tư vào. Các công trình nghiên cứu về dòng vốn ĐTTTRNN (OFDI) chưa có
nhiều. Hiện nay, hoạt động ĐTTTNN ở các nước trên thế giới đã phổ biến và đã có
khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đến hoạt động ĐTTTRNN, trong đó, có một số
tác giả nghiên cứu các khía cạnh liên quan tới vai trò nhà nước với hoạt động
ĐTTTRNN.
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Các nghiên cứu về vai trò và nguyên nhân của hoạt động đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài
Hoạt động ĐTNN nói chung và hoạt động ĐTTTNN nói riêng đã được các
công ty Anh quốc thực hiện đầu tiên vào đầu thế kỷ 17 ở Ấn Độ (Dunning, J – Narula,
1996, tr122). Tuy nhiên đến tận cuộc cách mạng công nghiệp nửa cuối thế kỷ XIX
người ta mới chú ý nghiên cứu về hoạt động đầu tư quốc tế này. Có thể nói một trong
những người đi tiên phong trong việc nghiên cứu hoạt động này là Lê Nin. Song, hoạt
động ĐTNN ở thời điểm đó ít được thực hiện đầu tư trực tiếp mà chủ yếu là đầu tư
gián tiếp. Do đó, những nghiên cứu của Lê Nin chỉ có ý nghĩa gợi mở cho các nhà
phát triển, suy thoái và cứ thế tạo ra mô hình.
Để giải thích sâu hơn các nguyên nhân hoạt động ĐTTTRNN, có bốn lý thuyết
chính liên là: Mô hình lý thuyết thương mại quốc tế của Heckcher và Ohlin – HO
(1993); Học thuyết MacDougall – Kemp (Học thuyết sản phẩm cận biên của vốn Marginal Product of Capital Theory); Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm
(International product life cycle – IPLC) của Raymond Vernon và lý thuyết Chiết
trung của Dunning về sản xuất quốc tế (Dunning ”s Eclectic Theory of International
production). Bên cạnh những lý thuyết này, ở mỗi giai đoạn lại có những học giả có
cùng quan điểm lý giải cụ thể, chi tiết hơn
Các lý thuyết kinh tế vĩ mô về ĐTNN tập trung nghiên cứu về lưu chuyển dòng
vốn đầu tư. Để giải thích hoạt động ĐTTTRNN, hai nhà kinh tế Eli Heckscher (1919)
và Bertil Ohlin (1933) đã giải thích hiện tượng dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh của
các yếu tố đầu tư (vốn, lao động, công nghệ,…) giữa các nước. Qua đó, các tác giả tập
trung giải thích dựa trên ba nhóm nguyên nhân chính. Song, A.MacDougall (1960) –
Kemp (1964); Krugman (1983); Dunning và Narula (1996) và lý thuyết của Richard S.
Eckauus (1987) lại giải thích sự xuất hiện của ĐTTTRNN dựa trên sự chênh lệnh về
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Trong khi đó, K.Kojima (1987) lại giải thích sự xuất hiện
8
của ĐTTTRNN dựa trên sự khác nhau về tỷ suất lợi nhuận còn D. Salvatore (1933) lại
giải thích dựa trên mức độ rủi ro của từng hạng mục đầu tư.
Lý giải nguyên nhân ĐTTTRNN là do sự chênh lệch về hiệu quả sử dụng vốn
đầu tư có khá nhiều tác giả như A. MacDougall (1960), M.Kemp (1964); Krugman
(1983), Richarch S.Eckauus (1987), Dunning và Narula (1996). Tuy nhiên, mỗi tác giả
lại có cách giải thích cụ thể khác nhau. A. MacDougall (1960) tập trung phân tích so
sánh giữa chi phí và lợi ích của di chuyển vốn và cho rằng chênh lệch về năng suất cận
biên của vốn là nguyên nhân của lưu chuyển vốn quốc tế. Cùng dựa trên tư tưởng đó,
M.Kemp (1964) đã phát triển mô hình của A. MacDougall thành mô hình Mc DougallKemp. Ông cho rằng nước phát triển, dư thừa vốn đầu tư có năng suất cận biên của
vốn thấp hơn năng suất cận biên của vốn ở nước đang phát triển, nước thiếu vốn và do